Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 46 trang Kim Bảo 12/04/2026 710
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_l.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG TUẦN LỄ: HỌC TẬP SUỐT ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham dự lễ phát động: Tuần lễ học tập suốt đời năm 2024 với chủ đề “Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời” nghiêm túc. - Thấy được tầm quan trọng, lợi ích của việc tự học và học tập suốt đời. - Biết chủ động học thường xuyên, liên tục và suốt đời, hướng tới xây dựng một xã hội học tập. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. II. Đồ dùng dạy học Nhạc hát bài : Trang sách của em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 4 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Phát động Tuần lễ Học tập suốt đời Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động - Khởi động theo nhạc hát bài Bài hát: Trang sách của em “ W1ZRjeKps Hoạt động trải nghiệm: HĐ1: Phát động Tuần lễ học tập suốt đời
  2. - BGH cùng thư viện triển khai HĐ 2: Chia sẻ sách. - HS lắng nghe - GV và HS lớp 5A1, 5A3 chia sẻ nhận xét tiết học. - HS lắng nghe HĐ 3: Quyên góp sách - Nhân viên thư viện phát động phong trào quyên góp sách tới HS toàn trường - HS tham gia quyên góp - Tổng kết lễ phát động IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (2 Tiết) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (nào, lớp, lời, nắng, viết, vào, vở,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Biết nói câu bày tỏ sự ngạc nhiên. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ và tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. - Biết liên hệ trong cuộc sống kính trọng thầy cô hàng ngày thông qua bài thơ. - Góp phần hình thành cho HS ý thức chăm chỉ học tập, tình yêu đối với tiếng mẹ đẻ trong môn Tiếng Việt. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV, SGK. III.Các họat động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động. - Em có biết bài hát nào liên quan đến chủ đề mái - HSTL trường, thầy cô hay không?
  3. -Tổ chức cho cả lớp hát bài hát về cô giáo: - Cả lớp thực hiện vận động theo bài hát. - Gv giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Tìm hiểu tranh minh hoạ bài đọc. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hỏi: Tranh vẽ gì? + HS cả lớp quan sát, nêu nội - GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt: Tranh vẽ dung tranh (Tranh vẽ cô giáo cô giáo đang hướng dẫn các bạn học bài, cô giáo đang hướng dẫn các bạn học tươi cười, dịu dàng, trong khung cảnh nắng đang bài; cô giáo tươi cười .. tràn vào lớp qua khung cửa sổ. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cô giáo lớp em của nhà thơ Nguyễn Xuân Sanh. Bài thơ nói về suy nghĩ, tình cảm của HS đối với cô giáo của mình – + HS nghe một cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề giáo; dịu dàng, tận tụy với các em học sinh). - GV ghi bảng tên bài HĐ2. Đọc văn bản. - HS ghi tên bài vào vở . a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi lâu - HS chú ý lắng nghe, đọc hơn sau mỗi khổ thơ. thầm theo. b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HDHS chia đoạn và đọc nối tiếp từng khổ - HS trả lời: Bài thơ gồm 3 thơ khổ khơ. - GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do - Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp ảnh hưởng của địa phương. theo khổ thơ (2 lượt) và sửa - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức cho lỗi HS luyện đọc. - VD: nào, lớp, lời, nắng, viết, - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ và rút ra Trong vào,... bài thơ có từ ngữ em cần giải nghĩa? - HS luyện phát âm từ khó Yêu thương, mỉm cười, - HS đọc nối tiếp ? Em hãy đặt 1 câu có từ : yêu thương - HS nêu từ cần giải nghĩa. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác giải nghĩa. c. HS luyện đọc trong nhóm - HS đặt câu.
  4. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo N3. (5p) - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS luyện đọc nhóm giữa các nhóm. - HS thi đọc trước lớp và - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn góp ý cho nhau. khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - HS nhận xét, bình chọn - GV đánh giá, tuyên dương. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - HS cả lớp đọc thầm cả bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên - 2, 3 HS đọc toàn bài. Cả lớp dương HS đọc tiến bộ. theo dõi. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc: Cô giáo em - Cả lớp thực hiện vận động Hoạt động Thực hành. theo bài nhạc đầu tiết học. HĐ1. Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS HĐ cả lớp. * Câu 1: - GV tổ chức cho HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và hỏi: Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh như - 2, 3 HS trả lời câu hỏi: thế nào? Cô giáo đáp lại lời chào + GV và HS thống nhất câu trả lời. * Câu 2: - Gọi HS đọc câu hỏi 2. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài đọc và - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. TLCH - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài GV: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào thơ và TL cửa lớp; Xem chúng em học bài. * Câu 3: - GV tổ chức thảo luận nhóm 4 và hoàn thành - HS làm việc nhóm và báo các câu trả cáo - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhóm khác nhận xét, góp - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. ý, bố sung.
  5. Gv: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bà * Câu 4. - GV nêu câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy tình cảm - Từng HS tự đọc thầm lại bài bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? thơ, suy nghĩ và trả lời câu - GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô giáo hỏi: ấm trang vở, bạn HS yêu thương ngắm điểm mười VD: Bạn nhỏ yêu quý/yêu cô cho) và hướng dẫn HSTL thương/kính trọng .. - GV chốt lại ND: Bài thơ nói lên suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình - một cô - HS lắng nghe và ghi nhớ giáo nhiệt huyết, say mê với nghề; dịu dàng, tận tuỵ với các em học sinh thân yêu. *Liên hệ. ? Điều gì ở cô giáo chủ nhiệm làm em ấn tượng và - HS chia sẻ trước lớp tình có tình cảm nhất? cảm của mình đối với cô giáo. ? Em nên làm gì để thể hiện tình cảm đó * Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ em - HS chú ý. thích. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng cách xóa - HS học thuộc lòng. dần, chỉ để lại các chữ đầu dòng thơ. - HS thi đọc thuộc lòng trước - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. lớp. - GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ và về đọc cho người thân nghe. HĐ2. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp. - HS đọc lại. HS cả lớp đọc - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. thầm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc lại HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu sgk a. Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay - GV hướng dẫn chung về lời nói thể hiện sự ngạc nhiên: - YC HS luân phiên nói theo cặp đồng thời hoàn - HS lắng nghe thiện vào VBTTV - HS TL.
  6. a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay thế!, Ôi chao! + VD: bất ngờ, không ngờ, Bạn hát hay quá! ngạc nhiên, thích, thú vị,... b. Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con thích! Con + VD: Con cảm ơn mẹ ạ. cảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! + Ôi! Bất ngờ quá, đúng đồ Con cảm ơn mẹ ạ! - YC HS luân phiên nói theo cặp đồng thời hoàn chơi con thích thiện vào VBTTV - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: HĐ nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 2, 3 nhóm trình bày - YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện tình cảm Em rất yêu quý thầy cô giáo/ với thầy cô giáo. Em nhớ thầy cô giáo cũ của - Gọi các nhóm lên thực hiện em, - HS lắng nghe. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: ? Em hãy nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em khi: - HS chia sẻ + Được bà tặng một cái khăn bà đan. + Được bạn tặng một quyển sách. - HS thực hiện cùng người - Về nhà cùng anh, chị các bạn sắm vai các nhân thân. vật trong bài và đọc bài thơ cho bố mẹ nghe - GV nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA D I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa D. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
  7. - Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Thông qua việc dạy tập viết, góp phần hình thành năng lực tự học. - Góp phần hình thành cho học sinh óc thẩm mỹ, tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiêu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động kết nối: - GV tổ chức cho HS nghe hát theo - HS hát cả lớp lời bài đồng dao “Dung dăng dung dẻ”. - GV giới thiệu bài mới: Tiết tập viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa D và viết câu ứng dụng - 2-3 HS chia sẻ. Dung dăng dung dẻ . - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa D - HS quan sát sau đó viết bảng con Đây là mẫu chữ hoa gì? Hướng dẫn viết chữ hoa D. - 2 HS đọc - GV tổ chức cho HS nêu: - HS nêu độ cao, độ rộng và nét + Độ cao, độ rộng chữ hoa D. + Chữ hoa D gồm mấy nét? - GV nêu: Chữ D viết hoa có độ cao 5 li, độ rộng 4 li, là sự kết hợp - 2 HS lắng nghe của 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát chữ hoa D. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa - HS viết trên không viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
  8. - YC HS viết bảng con. - HS viết bảng con chữ hoa D cỡ vừa và - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhỏ. - Nhận xét, động viên HS. b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS theo dõi và trả lời - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS nối tiếp trả lời các câu hỏi bảng, đặt một số câu hỏi lưu ý cho + Chữ D viết hoa vì đứng đầu câu. HS: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ phải của chữ cái hoa D nửa ô li. viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu) +Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? + Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t, r cao bao nhiêu? + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa D, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ d, đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ e (dẻ, trẻ). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu Hoạt động Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở - HS nêu lại tư thế ngồi viết. Tập viết. - HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và - HS nhắc lại tư thế ngòi viết chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết)
  9. - GV quan sát, hỗ trợ HS em Phát, Minh, Khôi viết đúng chính tả - HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - HS thực hành ở nhà - Dặn HS về nhà vận dụng luyện viết chữ hoa D bằng kiểu chữ in nghiêng - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Toán BẢNG CỘNG QUA 10. I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10) - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tự học,năng lực hợp tác nhóm. - Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp trao đổi, giải quyết vấn đề. Có ý thức làm bài cẩn thận, trình bày bài toán khoa học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát và nhảy bài : Inh lả ơi - HS hát, nhảy - GV giới thiệu bài Hoạt động Khám phá: - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô- - HS theo dõi. bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt - HS đóng vai hỏi để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. - HS trả lời. + Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 - HSTL: là các phép cộng có kết quả + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? lớn hơn 10. ? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua - HS làm việc cá nhân. 10). - HS nêu. GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9 GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong Hoạt động Thực hành: - HS nêu nối tiếp Bài 1: Tính nhẩm HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu - Tính nhẩm là gì ? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đọc - GV gọi tổ 2 nối tiếp lên bảng điền - HS trả lời. - HS làm bài vào vở - HS tổ 2 nối tiếp nhau lên bảng làm 8+7 = 15 7+ 4 = 11 - GV gọi HS nhận xét. 6+5 = 11 9 + 5 = 14 - GV chốt đáp án đúng .. - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tìm ra kết - HS nhận xét quả của BT1? - HS chữa bài - GV cho HS đọc đồng thanh lại toàn bài
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2: Trò chơi: Ai nhanh, Ai đúng. - HS trả lời: Dựa vào các phép cộng HĐ cả lớp trong bảng cộng(qua 10). Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, Ai đúng. - HS đọc đồng thanh. - GV gọi HS đọc yêu cầu, a, GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai đúng. - HS đọc Cách chơi: GV gắn bảng phụ (có hình ảnh - HS lắng nghe cách chơi và tham gia chú sóc và các hạt dẻ, gọi 2 đội lên bảng chơi. nối. Đội nào nối xong trước và chính xác - HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 đội sẽ dành chiến thắng - HS chữa bài - GV gọi HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. b, Viết các số ghi trên những hạt dẻ mà các chú sóc nhặt được theo thứ tự từ bé - HS làm bài. đến lớn. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS chữa bài. - GV + HS nhận xét. - HS chữa: 11,13,14,17 Bài 3: - HS nhận xét. HĐ cá nhân a) Viết các phép tính ghi ở đèn lồng có kết quả bằng 12. - GV gọi HS đọc yêu cầu. ? Trong hình có mấy đèn lồng? - GV hướng dẫn HS quan sát các phép tính ở đèn lồng, tính nhẩm các phép tính đó và tìm ra đèn lồng có kết quả bằng 12. - HS đọc - GV yêu cầu HS làm bài - HS trả lời: 6 đèn lồng. - GV gọi HS chữa bài. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án đúng b) GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hỏi: - HS làm bài: +Bài tập này làm như thế nào? - Các phép tính có kết quả bằng 12 là: - GV hướng dẫn: Để biết bạn nào lấy 7 + 5 ; 6 +6. được nhiều đèn lồng nhất thì chúng ta cần - HS chữa bài.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tìm xem mỗi bạn lấy được mấy đèn lồng - HS đọc yêu cầu rồi ta đem so sánh số đèn lồng của 3 bạn. - Hs phân tích đề bài H: Bạn Hoa lấy được mấy đèn lồng có kết quả bằng 14, đó là những đèn lồng nào? - HS lắng nghe. H: Bạn Cúc thì đã lấy được mấy đèn lồng có kết quả bằng 12? - HS trả lời: H: Bạn Bình lấy được mấy đèn lồng? + Bạn Hoa lấy được 3 đèn lồng: 6 +8; - GV yêu cầu HS tự khoanh tròn vào đáp 9 + 5 ; 7 + 7. án đúng + Bạn Cúc lấy được 2 đèn lồng: 7 + 5 - GV gọi HS nêu đáp án ; và 6+ 6. - GV chốt + Bạn Bình còn lại lấy được 1 đèn Hoạt động Vận dụng lồng. - GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối - HS làm bài vào VBT. tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng - HS nêu: đáp án B. Hoa. qua 10 bằng các bông hoa gắn phép tính. - Hôm này chúng ta học bài gì? - Nhận xét giờ học. - HS chơi trò chơi IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC. LUYỆN TỪ CHỈ SỰ VÂT, ĐẶC ĐIỂM. I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc để hiểu nội dung bài tập đọc: Cây xấu hổ - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh. - Trả lời được các câu hỏiliên quan đến nội dung bài đọc . - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật - Luyện tập từ chỉ sự vật và đặc điểm - Góp phần hình thành cho HS ý thức ham học, yêu thích môn học.thích đọc sách. II. Đồ dùng dạy học:
  13. GV: Bảng phụ. HS: Đồ dung học tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho học sinh hát Cái cây xanh - Học hát theo nhạc - GV giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Luyện đọc: - GV cho HS đọc bài ở SGK. - Yêu cầu học sinh đọc lời nhân vật - Học sinh đọc lời nhân vật - Gọi HS đọc diễn tả sự tiếc nuối - Đọc nối tiếp đoạn. - Nối nhau đọc đoạn. - Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm - HS các nhóm bổ sung, nhận xét. đôi rồi thi đua đọc trước lớp. - HS thi đua đọc - Thi đọc giữa các nhóm. - Thi đọc cả bài - GV nhận xét. HĐ2. Luyện tập: Bài 1: Đánh dấu X vào ô trống dưới từ chỉ âm thanh. - Gv: yêu cầu một hs đọc đề - Hs đọc đề - Gv mời cả lớp làm việc cá nhân - Hs làm trong 3 phút - Gv mời HSTL câu hổi - Hs trả lời, hs khác nhận xét - Gv nhận xét - Từ chỉ âm thanh: ào ạt, lạo xạo, - Gv hỏi mở rộng: các con có thể tưởng ầm ầm tượng và cho cô biết âm thanh “ ào ạt” có thể là âm thanh của sự vật gì không? - Hs trả lời - Các từ lạo xạo và ầm ầm em hiểu như thế nào ? - Gv khen ngợi câu trả lời tốt. Bài 2: Đặt câu với 3 từ vừa tìm được ở bài 1 + Gv gọi 1 hs đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu + Gv cho Hs làm nhóm 3. - Các nhóm thảo luận và báo cáo + Đại diện các nhóm lên bảng gắn kết quả. + Gv nhận xét, chốt đáp án đúng.
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Nhắc lại cho cô các từ vừa đặt câu là từ chỉ gì? - Hs lấy VD ngoài bài ? Ai có thể lấy ví dụ ngoài bài. Bài 3. Đóng vai cây xấu hổ, viết tiếp để hoàn thiện câu. - Hs đọc yêu cầu - Gv mời học sinh đọc yêu cầu - Hs trả lời - Gv gọi 1 -2 học sinh trả lời miệng - Gv động viên, khen ngợi học sinh có câu - HS thực hiện yêu cầu. trả lời hay. VD: Mình rất tiếc vì đã không mở mắt ra sớm hơn. Giá mà mở ra sớm thì mình cũng đã có thể chiêm ngưỡng được vẻ đẹp kiêu sa - Nhận xét tuyên dương bạn. của chú chim .. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức cho hs thi tìm từ chỉ sự vật trong - HS thực hiện yêu cầu. lớp học và đặt câu với từ mình tìm - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10) - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài - Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp trao đổi nhóm, sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, giải quyết vấn đề. Có ý thức làm bài cẩn thận, trình bày bài toán khoa học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. Đồ dùng dạy học:
  15. - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Vở ôli III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát: Đếm ngón tay - HS hát tập thể - Gv giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: HĐ1. Tính theo mẫu Bài 1: Số? HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu ở SGK - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Con cần thực hiện lấy - HS lắng nghe số ở hàng trên cộng số hàng dưới như mẫu và điền kết quả vào các ô vuông. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài - HS chữa bài - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra . - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS: Dựa vào bảng cộng - GV gọi 1-2 HS đọc lại bảng cộng - GV nhận xét, tuyên dương HĐ2. Tính theo mẫu Bài 2: Số? HĐ cặp đôi - HS đọc lại - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS : Bài tập này gồm 2 - HS lắng nghe. phần, các con thực hiện phép tính và điền đúng kết quả vào hình tròn còn trống. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài - 2 HS lên chữa bài. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. 1 8 HĐ3. Nối, viết tiếp - HS3 nhận xét 1 Bài 3: HĐ cả lớp 3 5 1 0 a,Nối mỗi chú gấu với tổ ong lấy được - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS tính ra kết quả của phép tính để nối sao cho đúng. - HS làm bài vào vở
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS lên bảng nối. - GV gọi HS lên bảng nối. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. b,Viết các số ghi ở tổ ong theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài. - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài: 11,12,14 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS nhận xét - Phần b giúp con ôn lại kiến thức gì? - HS trả lời: sắp thứ tự các số từ bé đến lớn c,Viết tiếp vào chỗ chấm - GV gọi HS trả lời. - HS trả lời: Phép tính trên chú gấu - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. có kết quả lớn nhất là 14. - GV chốt: bài 3 củng cố kĩ năng thực hiện - HS nhận xét. tính liên quan đến bảng cộng và cách sắp thứ tự các số. - HS lắng nghe. HĐ4. >,<,= ? Bài 4: HĐ cá nhân - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Bài yêu cầu điền dấu > ,<, = vào ô trống thích hợp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm vở - GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài - HS chữa bài a, 6 + 5 = 11 b,9 + 3 = 3 + 9 6 + 7 > 12 9+ 4 < 9 + 5 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS nhận xét. - GV hỏi: Vì sao 6 + 7 > 12 ? - HS giải thích: vì 6 + 7= 13 mà 13 >12 nên ta điền dấu >. - GV hỏi: Con có nhận xét gì về 9+3 - HS trả lời: 2 phép tính đều có số 3+9? hạng 3 và 9. - GV chốt: Trong phép cộng khi đổi vị trí - HS lắng nghe. của hai số hạng thì tổng của chúng không thay đổi. Ta có thể điền dấu = với những phép tính như vậy mà không cần tìm ra kết quả. HĐ5. Vận dụng kiến thức vào bài giải Bài 5: HĐ cá nhân
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Bài toán này ta làm như thế nào ? Cả 2 ca bin có số người là - HS trả lời - HS làm vào vở - HS làm vở - GV gọi 1 HS lên bảng chữa - 1 HS lên bảng chữa: Bài giải Cả 2 ca bin có số người là 17+8=25 (người) Đáp số: 25 người - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe - GV gọi HS nêu lời giải khác - GV nhận xét và chốt. Hoạt động Vận dụng: Giải bài toán sau: Em có 6 quả cam và 7 - HS lắng nghe quả bưới. Hỏi em có tất cả bao nhieu quả - HS trao đổi miệng tìm ra kết quả cam và bưởi. - Nhận xét giờ học - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Góp phần hình thành cho HS ý thức ham học, thích đọc truyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  18. Hoạt động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức - 1-2 HS chia sẻ. tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: * HĐ1: HS nghe kể chuyện - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ - HS theo dõi hình ảnh 4 bức tranh. - GV kể chuyện lần 2 - HS tập kể cùng GV - GV nêu câu hỏi dưới mỗi tranh: + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đi học? trước lớp. + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi đâu? + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? + Vì sao Vũ Duệ được đi học? - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động thực hành: * HĐ2: Kể lại 1 - 2 đoạn câu chuyện - HS tập kể cá nhân theo tranh. - GV YC HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu - HS kể nhóm 2 chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất tập kể. - YC HS tập kể theo cặp - HS kể nhóm 2 - Nhận xét, khen ngợi HS * Liên hệ thực tế + Em có cảm nhận gì về bạn HS trong (VD: Vũ Duệ là một HS rất ham học, câu chuyện? chăm chỉ,...). + Em học tập được điều gì từ bạn? Hoạt động vận dụng: - HDHS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu chuyện - HS thực hiện cùng người thân - YC HS nhận xét về cậu bé trong - 2-3 HS chia sẻ. câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS - HS nhắc lại
  19. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ GIA ĐÌNH I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. - Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. - Góp phần hình thành cho HS ý thức, tình yêu thương những người trong gia đình II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho Hs vận động và hát bài: Ba ngọn nến - Hs vận động bài hát lung linh - HS lắng nghe - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể những việc làm thể hiện tình cảm của mình đôi với - 2-3 HS chia sẻ. các thế hệ trong gia đình: H: Em thường làm gì và ngày sinh nhật ông, bà, bố mẹ, anh, chị?H Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ vui? - GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài. Hoạt động Thực hành: * HĐ1: Sơ đồ về chủ đề Gia đình
  20. - GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ hệ thống kiến thức và nội dung đã học theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy A3. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 - HS thảo luận nhóm phút. - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Nhận xét, khen ngợi. GVchốt: “Gia đình là tổ ấm yêu thương”. - HS lắng nghe Em và các thành viên trong gia đình cần thể hiện quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau. *HĐ2: Những việc làm thể hiện sự quan tâm đến người thân - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3 trang 22 và nêu nội dung từng hình bằng cách GV đặt các - 2-3 HS chia sẻ. câu hỏi gợi ý: + Hành động nào của Hoa và em trai thể hiện sự quan tâm và yêu thương dành cho ông, bà, - 2-3 HS chia sẻ. bố, mẹ? + Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày sinh nhật bà?