Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

docx 42 trang Kim Bảo 22/04/2026 1240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. DIỄN ĐÀN ĐIỀU EM MUỐN NÓI I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 12 và kế hoạch tuần 13. - Sinh hoạt chủ đề: Điều em muốn nói - HS bày tỏ những điều mong muốn của mình về các vấn đề liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể - Giáo dục HS ý thức tự bảo vệ bản thân, chấp hành tốt nội quy nhà trường, cố gắng phấn đấu học tập và rèn luyện tốt để trở thành con ngoan, trò giỏi. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - Lớp 5A3 cùng HS toàn trường hát và vận động theo nhạc bài “Trẻ em hôm - HS lắng nghe nay, thế giới ngày mai” - Giới thiệu bài: Diễn đàn Điều em muốn - HS lắng nghe nói Tổ chức Diễn đàn Điều em muốn nói - TPT Đội giới thiệu đại biểu về tham dự diễn đàn. - TPT Đội dẫn dắt HS toàn trường tham - HS lắng nghe gia chia sẻ, nói lên những điều mà các em
  2. mong muốn đối với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội để cuộc sống tốt đẹp hơn. Các nội dung HS chia sẻ liên quan - HS các lớp lần lượt chia sẻ, nêu lên đến các vấn đề sau: những mong muốn, nguyện vọng của + Quyền trẻ em bản thân đối với gia đình, nhà + Bạo lực học đường trường, xã hội. Các câu hỏi trực tiếp + Xâm hại trẻ em gửi về cô TPT Đội để được tư vấn, + Áp lực từ phía gia đình, nhà trường về giải đáp. thành tích học tập + Sự quan tâm của bố mẹ, phân biệt đối xử đối với con cái, - TPT Đội tiếp nhận câu hỏi, thắc mắc, chia sẻ từ phía HS. - Đại diện nhà trường, công an, Hội phụ - HS lắng nghe huynh sẽ tư vấn, giải đáp hay đưa ra những lời khuyên về những chia sẻ của HS. H. Làm thế nào để phòng tránh bị xâm - HS trả lời hại? H. Nêu một số kĩ năng tự bảo vệ bản thân? H. Khi bị xâm hại, các em có thể tìm - HS lần lượt trả lời kiếm sự giúp đỡ từ đâu? - GV nhận xét, bổ sung - Kết thúc diễn đàn - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - HS vận dụng những kĩ năng về phòng - HS lắng nghe và thực hiện chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình. - Thực hiện tốt quyền trẻ em - Tuyên dương một số HS tích cực phát biểu. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . .
  3. Tiếng Việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT 1+2) I.Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). - Yêu thích môn học. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - 2-3 HS chia sẻ. mây? + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm. phấn khích. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2-3 HS luyện đọc. từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì - 2-3 HS đọc. rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. 2. Trả lời câu hỏi.
  4. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.102. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho cách trả lời đầy đủ câu. con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giongj - HS lắng nghe, đọc thầm. đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. thiện vào VBTTV/tr.52. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 1-2 HS đọc. - HS viết câu về điều em thích trong trò - HS viết câu theo yêu cầu. chơi Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS giới thiệu về trò chơi dân gian - HS chia sẻ. rồng rắn lên mây, nói cách chơi và ý nghĩa của trò chơi dân gian này. - GDKNS; Gìn giữ các trò chơi dân gian. - Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, tập thể, ý thức trách nhiệm cá nhân.
  5. - GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn: “Bài 23: Rồng rắn lên mây (tiết 3)”. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .. . ________________________________________ Buổi chiều: Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số . - Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống + Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2) để thực hiện nhiệm vụ học toán đơn giản. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: . - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + Nêu một số phép trừ có nhớ trong phạm - Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp vi 100. chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào 45 – 9 = . bài mới. 36 – 7 = . - GV ghi bảng tên bài mới.
  6. Hoạt động Khám phá: - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Hai anh em gùi ngô trên nương về Giới thiệu cái gùi nhà. Anh gùi được 42 bắp ngô, em gùi + Nêu phép tính? được 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô ? - Con có NX gì về PT này ? - HS quan sát, lắng nghe. + Phép tính: 42- 15 = ? - Thảo luận nhóm (thao tác trên que - YC HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết tính, đặt tính rồi tính, ) quả của phép tính. - Đại diện các nhóm báo cáo, NX - Một số HS nêu lại kĩ thuật trừ có nhớ Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn của PT (như SGK) nhất (Đặt tính rồi tính) - HS lấy ví dụ và đặt tính rồi tính sau (Nếu HS không làm được, GV sẽ HD kĩ đó chia sẻ trong nhóm đôi. thuật trừ có nhớ như SGK) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép 1 phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có- 2 HS chia sẻ trước lớp, lớp NX hai chữ số. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhắc lại. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Hoạt động nhóm 2 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tính và viết kết quả vào SGK- - HS làm bài CN, 4 HS lên bảng chữa Hợp tác nhóm đôi bài, chia sẻ cách làm. - Nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa (nếu - Gọi 1 HS nêu lại cách tính phép trừ có) của PT:60- 28 - HS đổi vở KT chéo =>GV chốt: Qua bài tập các em được - 1 HS nêu củng cố cách đặt tính phép trừ có nhớ số có hai chữ số với số có hai chữ số. Bài 2:Hoạt động cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ lên
  7. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. chữa bài, chia sẻ cách làm. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 63 72 54 80 - 36 - 27 - 16 - 43 ? Khi thực hiện phép trừ số có hai chữ số 27 45 38 37 cho số có hai chữ số cần lưu ý gì ? - HS nêu. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách đặt tính phép trừ có nhớ số có hai chữ số với số có hai chữ số. Bài 3:Hoạt động cá nhân. - GV kể vắn tắt cho HS nghe câu chuyện- HS theo dõi “Cây khế” để dẫn dắt vào bài toán. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - YC HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - Lưu ý câu lời giải và đơn vị - HS đổi chéo kiểm tra =>GV chốt: Qua bài tập các em được Đáp án: Bài giải: củng cố phép trừ có nhớ số có hai chữ số Trên cây còn lại số quả khế là: với số có hai chữ số vào bài toán giải có 90 - 24 = 66 (quả) lời văn. Đáp số: 66 quả khế Hoạt động Vận dụng: - Khi thực hiện phép trừ (có nhớ)số có - HS nêu. hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì ? IV.Điều chỉnh sau tiết dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .. Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA M I.Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
  8. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Khám phá: 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - 2-3 HS chia sẻ. chữ hoa M. - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M đầu câu. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện.
  9. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: - Cho HS nêu cách viết các chữ hoa M. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị - HS nêu “Bài 23: Rồng rắn lên mây (tiết 4)”. - HS lắng nghe và tự chuẩn bị. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy .. . __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN NGHE VIẾT: NHÍM NÂU KẾT BẠN I.Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát một bài - Hs hát và vận động bài hát. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết: Từ đầu ...............sợ hãi. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS đọc. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chéo theo cặp.
  10. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 1. Điền c/k/q vào chỗ chấm: - con ò - con iến - con ông - 1-2 HS đọc. - con uạ - cây ầu - cái ìm - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gv theo dõi, nhận xét. kiểm tra. Bài 2. Gạch dưới những từ viết sai chính tả rồi chữa lại cho đúng: a. Ở ghốc cây đa có chiếc gế gỗ để bé ngồi hóng mát. b. Bàn học của Minh lúc nào cũng được xắp xếp ghọn gàng. - Gọi HS đọc YC bài 2 - Hs đọc yêu cầu - GV nhắc lại quy tắc chính tả - Hs nhắc lại quy tắc chính tả khi sử - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ dụng g/ gh (gh đi trước âm i, ê, e; g đi để tìm đáp án đúng. trước các âm còn lại như a, u, ô, ...). - HDHS hoàn thiện vào vở. - HS thảo luận nhóm nhỏ, hoàn thành - GV chữa bài, nhận xét. bài tập. - 1 Hs hoàn thành bảng phụ chữa bài. a. Ở gốc cây đa có chiếc ghế gỗ để bé ngồi hóng mát. b. Bàn học của Minh lúc nào cũng Hoạt động Vận dụng: được sắp xếp gọn gàng. - Hôm nay em học bài gì? Gv cho Hs nhắc lại quy tắc chính tả g/gh và ng/ngh - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .................................................................................................................................... ........................................................................................................................... . . ___________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE :BÚP BÊ BIẾT KHÓC I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc. - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện.
  11. - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Yêu thích môn học, biết yêu quý bạn bè. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? +Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi? - 1-2 HS trả lời. - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ sẻ trước lớp. nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. +GV nêu nội dung câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các sẻ với bạn theo cặp. hình ảnh trong 4 bức tranh. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp - HS lắng nghe, nhận xét. bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. - HS lắng nghe. *Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu
  12. chuyện theo tranh + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung . - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn - HS thực hiện. +Bước 2: Tập kể theo cặp -Kể một đoạn em nhớ - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - GV sửa cách diễn đạt cho các em - 1-2 HS kể. - Nhận xét, khen ngợi HS. -2 HS kể nối tiếp + Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? -HS trả lời -GV nhận xét. * Hoạt động Vận dụng: Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ..... .. Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số; phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập đặt tính, tính nhẩm. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan tới phép trừ. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Có tính cẩn thận khi làm bài II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài, bảng nhóm. - HS: VBT III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi.
  13. Truyền bóng. - GV theo dõi. Nhận xét, tuyên dương Hoạt động Thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời: 2 yêu cầu - Bài có mấy yêu cầu? + Đặt tính Gv tổ chức chơi trò chơi: Tiếp sức + Tính - Nêu tên trò chơi, phân đội, phổ biến - HS nghe luật chơi, thời gian chơi, tiến hành - HS chơi. Từng bạn lên làm 1 phép tính. chơi. 51 -25 72-36 96 – 48 70 - 35 51 72 96 70 - - - - - Giáo viên gọi Hs nhận xét, tuyên bố 25 36 48 35 đội thắng cuộc. 26 36 48 35 - Hs lắng nghe. - GV củng cố cách đặt tính và cách trừ có nhớ cho hs. - Hs đọc:Viết chữ số thích hợp vào ô Bài 2: Hoạt động nhóm 2 trống. - Gọi HS đọc YC bài. - Hs lắng nghe. - Hướng dẫn Hs làm bài. Ta phải tính - Hs làm bài từ hang đơn vị trước - Y/c hs làm VBT. 1 HS làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Hs chữa bài. - GV gọi HS dán bảng phụ chữa bài. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3:Hoạt động cá nhân. - Hs đọc đề bài. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. + Một toà nhà có 90 cửa sổ. Có 52 cửa + Muốn biết có bao nhiêu cửa sổ sổ đang mở. không mở ta làm như thế nào? + Hỏi có bao nhiêu cửa sổ không mở? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT. + Ta lấy 90 -52 = 38 (cửa sổ) - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. - HS làm bài: - GV gọi HS nhận xét Có số cửa sổ không mở là: - GV đánh giá, nhận xét. 90 - 52 = 38 (cửa sổ) Đáp số: 38 cửa sổ
  14. Bài 4:Hoạt động cá nhân - Hs đọc: Khoanh vào chữ đặt trước câu - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. trả lời đúng. - Hỏi Hs cách thực hiện tính dãy số có - Hs làm bài. 2 dấu phép tính cộng và trừ. a) Kết quả tính 42 + 28 - 26 là: A. 34 B. 44 C. 54 - GV yêu cầu HS làm VBT b) Kết quả tính 42 - 34 + 62 là: 2 HS đọc đáp án mình khoanh. A. 60 B. 70 c. 80 Hs khoanh vào a) A; b) B - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5: Hoạt động cá nhân. - Hs đọc: Hãy giúp gà con tìm mẹ, biết - Gọi Hs đọc yêu cầu. rằng gà mẹ đang đứng ở ô ghi phép Yêu cầu hs làm bài cá nhân. tính có kết quả lớn nhất. Tô màu vàng cho gà mẹ và gà con. - Nhận xét vở BT của 1 số bạn, khen Hs tính và so sánh rồi sau đó tô màu: Hs. Hoạt động Vận dụng - Hs lắng nghe. - Cho HS giải bài toán: - Học sinh nêu miệng kết quả Lớp ta có 36 bạn, trong đó có 19 bạn nữ. Hỏi có mấy bạn nam - GV theo dõi. Nhận xét, tuyên dương - Hướng dẫn về nhà làm bài tập trang 93, 94 SGK IV.Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... . Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số, vận dụng tính nhẩm. - Ôn về các hình khối.
  15. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vầo giải các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ - HS: VBT, phiếu nhóm. III. Các hoạt động dạy học chr yếu HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát và nhún nhảy theo - HS hát tập thể và nhún nhảy khởi động. nhạc. Hoạt động Thực hành. Bài 1: Tính nhẩm. - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời: Tính nhẩm. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - GV hướng dẫn HS tính nhẩm: - HS đọc bài chữa: - Y/c HS làm VBT. 1 hs làm bảng phụ. 100 - 20 = 80 100 – 60 = 60 100 - 10 = 90 - Khen hs làm bài đúng. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc đề bài. + Bài toán này ta làm ntn? + Xe máy chở 70 kg hàng. Xe đạp chở ít hơn xe máy 55 kg hàng. + Muốn biết trong bến còn lại bao nhiêu + Hỏi xe đạp chở bao nhiêu ki-lô-gam ô tô ta làm như thế nào? hàng? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT. + Ta lấy 70 - 55 = 15 (kg) - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. - GV gọi HS nhận xét - HS làm bài: - GV đánh giá, nhận xét. Xe đạp chở số ki-lô-gam hàng là: 70 - 55 = 15 (kg) Đáp số: 15 kg. Bài 3: Quan sát hình dưới đây - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc đề bài. Chia nhóm đôi và yêu cầu các nhóm Quan sát hình dưới đây làm việc trong vòng 2 phút. - Hs thảo luận nhóm đôi (2 bạn cùng bàn) - Gọi nhóm trình bày. làm từng phần một. - Gọi nhóm nhận xét. a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Gv chốt ý đúng. Khối lập phương ghi phép tính có kết quả
  16. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Khen ngợi Hs làm bài đúng. bằng 34. b) Tô màu vàng vào hình khối lập phương ghi phép tính có kết quả lớn nhất. ( = 34) Tô màu đỏ vào hình khối hộp chữ nhật ghi phép tính có kết quả bé nhất. (= 19) Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc: Nối hai phép tính có kết quả - Chia nhóm 4, Yêu cầu Hs làm việc bằng nhau theo nhóm trong vòng 4 phút. - 1 nhóm gồm 4 bạn ngồi ở hai bàn gần - Gọi nhóm trình bày. nhau thảo luận làm bài: - Gọi nhóm nhận xét. - Gv chốt ý đúng. - Khen ngợi nhóm Hs làm bài đúng. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Hs trả lời. - Nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .. ___________________________________ Luyện tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt: - Cũng cố HS viết được 3- 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về hoạt động của con người gần gũi với trải nghiệm của học sinh. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Học sinh biết giúp đỡ nhau khi tham gia các hoạt động tập thể. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy tính để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ôli III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Tổ chức cho học sinh hát bài Năm ngón HS hát tay.
  17. GV nhận xét và giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập: 1, Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát clip về một số hoạt - HS làm việc nhóm bốn. động mà các em được tham gia cùng nhau, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Em đã tham gia hoạt động gì cùng các - HS chia sẻ, mỗi tranh 2-3 HS nói. bạn? + Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? - 1-2 HS đọc. + Em và các bạn đã làm những việc gì? - 1-2 HS trả lời. + Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt - HS quan sát, tìm câu trả lời. động đó? - HS thực hành viết đoạn văn - Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc bài làm của mình - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nhận xét về nội dung, cách diễn - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. đạt của bạn. Hoạt động Vận dụng: Y/c HS nối tiếp nêu những việc em đã làm để giúp đỡ bạn trong lớp. - HS thực hiện. * Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . _____________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; vận dụng giải các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, ít hơn một số đơn vị). - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính cẩn thận khi làm bài. II.Đồ dùng dạy học:
  18. - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: VBT III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Trò chơi - 4 hs hái hoa và trả lời kết quả phép tính những bông hoa điểm 10” trên bông hoa. Lớp nhận xét. + Câu 1: 78 - 15 = ? + Câu 2: 39 - 29 = ? + Câu 3: 53 - 9 = ? + Câu 4: 34 - 6 = ? - GV nhận xét bài làm, tuyên dương bạn thắng cuộc. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. GV cho HS làm vào bảng con từng phép - HS thực hiện theo yêu cầu. tính. - HS làm bảng con: 35 42 70 90 35-18 42-34 70-37 90-52 ---- 18 34 37 52 - Gọi HS làm đúng giơ bảng. - Gọi hs nhận xét. 17 18 33 38 Bài 2: Tính nhẩm. 97- 2-19 = 56 -17 - 2 = - HS nhận xét. 30- 6-3 = 66-10-7 = - 4 hs làm bảng, lớp làm bảng con - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Theo dõi - Yêu cầu hs làm bài vào vở. - 2 hs nêu - Gọi HS nhận xét. - HS làm tính: - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Hs đọc đề bài. Trong bến xe có 45 ô tô. Lúc sau có 17 ô + Trong bến xe có 45 ô tô. Lúc sau có 17 tô rời bến. Hỏi trong bến còn lại bao ô tô rời bến. nhiêu ô tô + Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu ô tô? - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. + Ta lấy 45 -17 = 28 ( ô tô) + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trong bến còn lại bao nhiêu - HS làm bài: ô tô ta làm như thế nào? Trong bến còn lại số ô tô là: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ôli. 45 -17 = 28 ( ô tô) - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. Đáp số: 28 ô tô.
  19. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV gọi HS nhận xét - GV đánh giá, nhận xét. Bài 4: >; <; = ? - Gọi Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài vào vở Bt - Hs đọc yêu cầu. ( Nhắc Hs cần tính kĩ ra nháp và ghi kết - Hs làm bài: quả xuống dưới rồi so sánh và điền dấu a) 42-15 < 20 + 10 ; 70 -26 < 20 + 30 cho chính xác hơn) 27 30 44 50 - Chấm, chữa bài Hs. - Khen ngợi Hs làm đúng. b) 62 -25 > 50- 25 ; 51 – 16 > 44 - 16 37 25 35 28 Bài 5: - Yêu cầu Hs đọc đề và quan sát tranh. - Hs đọc đề: Tại mỗi ngã rẽ, bạn khỉ sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết - Gọi Hs đọc kết quả phép tính và chọn quả nhỏ hơn. Khoanh vào món ăn mà bạn đường đi của khỉ rồi khoanh vào thức ăn khỉ sẽ đến. nào của khỉ? - Hs tính, so sánh và khoanh: Gv nói thêm về sở thích khỉ là ăn chuối. - 1-2 HS trả lời. - Khen Hs làm đúng. Hoạt động Vận dụng: - Hỏi Hs thích nhất bài tập nào trong các - HS đọc bài tập vừa làm xong. Hỏi kiến thức ôn - HS làm bài cá nhân tập của bài tập đó. - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .. Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
  20. - Phát triển năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: + Em còn biết những trò chơi nào khác? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia khổ thơ. - HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và - HS đọc nối tiếp đoạn. nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nhóm đôi luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - 3 nhóm đọc. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS lần lượt đọc. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương trước lớp. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Luyện đọc bài cho người thân nghe. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ cùng người thân IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ......................................................................................................................... ................................................................................................................................... .... Tiếng Việt NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt