Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 50 trang Kim Bảo 07/04/2026 760
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “LÒNG BIẾT ƠN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. HĐ1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh - HS toàn trường cùng khởi động. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm - HS lắng nghe. - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”.
  2. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình trên TV cho HS - HS xem video. toàn trường xem. ? Video vừa rồi nói về điều gì? ? Trong video người bà đã tặng món quà gì - HS trả lời các câu hỏi cho cháu? ? Thái độ của cháu khi nhận được quà của bà như thế nào? ? bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? ? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? ? Người bố đã làm gì với món quà bạn nhở tặng? ? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào? ? Qua video vừa rồi các em học được điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những người thân trong gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các - HS lắng nghe. em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước trường.
  3. - GV kết luận: Có rất nhiều cách để thể hiện - HS chia sẻ lòng biết ơn đối với những người thân trong - HS lắng nghe gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ . + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi thăm, an ủi, động viên khi ốm đau, khó khăn - Cam kết hành động những việc thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS trả lời. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Tiếng Việt VIẾT TIN NHẮN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được một tin nhắn cho người thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn - Dựa theo tranh minh họa ND bài học và vốn trải nghiệm của bản thân để nắm bắt được tin nhắn của sóc con gửi cho mẹ. Từ đó hình thành ý tưởng viết. - Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được một tin nhắn cho người thân. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành bài viết tin nhắn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm cùng bạn II. Đồ dùng dạy học: - GV: bảng con, bài mẫu
  4. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát: Mùa xuân trên quê - Học sinh hát hương em - Giới thiệu bài - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: a,Quan sát tranh, đọc tin nhắn và TLCH. Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1- 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - 2 - 3 HS trả lời: + Sóc con nhắn tin cho ai? + Sóc con nhắn tin cho mẹ + Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì? + Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà và ăn cơm tối nhà bà xong mới về +Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép + Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin? trược tiếp được. - HS thực hiện nói theo cặp. - Gọi hs nhắc lại câu TL. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2- 3 cặp thực hiện. - GV gọi HS lên thực hiện. * GV liên hệ thực tế: - HS liên hệ, chia sẻ. + Em đã bao giờ viết tin nhắn cho người thân chưa? + Khi viết tin nhắn em viết như thế nào? - GV lưu ý: + Em cần lưu ý: Viết rõ người nhận tin nhắn, nội dung tin nhắn, vì sao phải viết tin nhắn và kí tên người viết tin nhắn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: HĐ cả lớp - 1- 2 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1- 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - HS trả lời câu hỏi.
  5. + Em muốn viết tin nhắn cho ai? + Em muốn nhắn điều gì? + Vì sao em phải nhắn? - Yêu cầu HS dựa vào các câu hỏi gợi ý trên và mẩu tin nhắn ở bài tập 1 thực hành viết vào VBT bài 9 tr.71. - Gv cho HS đọc bài văn mẫu để biết các viết và trình bày. - HS đọc VD: Mẹ ơi! Bà đưa con đi mua sách. Mua sách xong con sẽ về ạ. Mẹ yên tâm mẹ nhé. Con - HS làm bài. Lê Na - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng: - VN viết tin nhắn cho người thân và đọc cho người thân nghe - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS tìm tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về tình cảm gia đình. - Biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
  6. - Biết chia sẻ rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết đọc thầm bài thơ, câu chuyện và hiểu nội dung chính. - Nhận diện được văn bản thông tin. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, câu chuyện, bài thơ giàu ý nghĩa, cảm xúc. - Học sinh biết yêu quý và trân trọng tình cảm gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Sách có nội dung về tình cảm gia đình III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát bài Ba ngọn nến lung linh. - HS hát theo lời bài hát. - Dẫn vào bài - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: 1. Hoạt động đọc: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV yêu cầu học sinh mang sách có nội dung về tình cảm gia đình để kiểm tra - Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, đọc - Học sinh thực hành đọc cá nhân. sách và ghi nội dung chia sẻ vào sổ tay đọc sách theo yêu cầu: + Câu chuyện, bài thơ nói về sinh hoạt chung nào của gia đình? - HS chia sẻ nội dung bài đọc vào sổ. + Chia sẻ về một hoạt động em thích. 2. Hoạt động chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung câu - HS chia sẻ sách trước lớp chuyện bài thơ có nội dung về tình cảm gia - HS nhận xét bài chia sẻ của bạn. đình. Nói chi tiết em thích hoặc sự việc trong câu chuyện mà em thấy thú vị. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - HS lắng nghe HS. Hoạt động Vận dụng: - Về nhà tiếp tục tìm đọc các câu chuyện, bài thơ kể về sinh hoạt chung của gia - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
  7. đình, chia sẻ nội dung bài đọc với người thân. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chõ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đã đọc, hiểu điểu tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi ý), nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói... - Tìm được các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một số chủ điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu; bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: - Học sinh có thái độ yêu quý con người, cảnh vật xung quanh, con vật. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV tổ chức trò chơi: Chuyền hoa - HS tham chơi. - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này - HS lắng nghe. chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học trong 17 tuần vừa qua. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. - GV ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1 2. Ôn đọc văn bản a. Nhìn tranh nói tên các bài đã học. Mỗi bạn chỉ vào tranh và nói tên các bài đã học.
  8. b. Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. ngữ chỉ sự vật theo mẫu - 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - Các nhóm nhận phiếu bài tập. - GV cho các nhóm báo cáo kết quả. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát tranh cùng nhau tìm từ ngữ chỉ sự vật 2.3. Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi . tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến - Đại diện 2 - 3 nhóm lên chia sẻ và giao em nhớ nhất lưu cùng các bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Chia sẻ lạ nội - HS TL theo cặp, sau đó chia sẻ trước dung đã học. lớp. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Toán LUYỆN TẬP (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài Em học toán. - Gv giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập: Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 - 3 HS đọc.
  9. - Bài có mấy yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời. - HS làm bài vào bảng con phần a: Ghi kết quả - 25 - 9 + 8 = 24 - GV yêu cầu học sinh làm bài còn lại vào - HS làm bài vào vở bài tập. vở bài tập. - Gọi 1 số học sinh đọc kết quả - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái qua - Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận dụng phải kiến thức cộng có nhớ Bài 2:HĐ nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát “ tháp số” tìm quy luật tính, Gọi 1 HS nêu cách làm bài. tìm mối quan hệ giữa các hàng- HS làm - Yêu cầu cả lớp thảo luận theo N2 bài cá nhân – trao đổi nhóm đôi - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm bào cáo kết quả trước lớp. - Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn thành - Các nhóm đối chiếu kết quả vào tháp số. - Đỉnh tháp là số nào? - 52 là tổng của số nào? Gv chốt kết quả đúng - HS chia sẻ kết quả 11+ 45 = 56 Bài 3. HĐ cá nhân - 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là 2 số Viết số thích hợp vào chỗ chấm bé nhất - GV cho học sinh quan sát bảng số liệu 44 + 45 có tổng lớn nhất, vì đây là hai số - Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số nào lớn nhất có tổng bé nhất và hai số nào có tổng lớn nhất. Vì sao? Bài 4: - Gv đưa bài toán - HS đọc bài toán - Để thực hiện bài này em cần dựa vào đâu? - HS làm bài vào vở Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - 1 HS làm bài trên bảng phụ - HS chia sẻ bài làm * Nhận xét giờ học. Đáp số: 27 nụ
  10. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - HS thực hiện Về nhà ôn lại kiến thức đã học - GV tổng kết giờ học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN BÀI TẬP PHÂN BIỆT: NG/NGH; CH/TR; ƯƠN/ƯƠNG; S/X. I.Yêu cầu cần đạt: - Củng cố quy tắc viết ng/ngh - Củng cố phân biệt ch/ tr, ươn/ương; x/s. - HS viết đúng các tiếng chưa âm đầu ng/ngh; ch/tr; s/x vần ươn/ương; II.Đồ dùng dạy học: - GV: Phiếu học tập III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát theo bài hát: Cháu yêu bà - Học sinh hát theo - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập: Bài 1. HĐ cả lớp Điền vào chỗ trống ng hay ngh? ...ề nghiệp ...ười bạn ...ày tháng ...iêng ngả ...ỉ ngơi ...e ngóng ...ọt lịm suy ...ĩ - Gọi HS đọc yêu cầu - 1-2 HS đọc. - Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con - HS làm vào bảng con. - Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chính tả ng/ ngh - 1- 2 HS nêu. Bài 2. HĐ cả lớp Tìm 5 từ có phụ âm đầu x, 5 từ có phụ âm đầu s - HS đọc yêu cầu Gọi 2 HS đọc yêu cầu. Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn theo nhóm 4 - Học sinh chơi trò chơi GV phổ biến cách chơi và luật chơi
  11. - Yêu cầu các nhóm ghi vào phiếu các từ tìm được, hết thời gian các nhóm dán sảm phẩm lên bảng, đọc kết quả, nhóm nào nhanh và đúng nhóm đó thắng cuộc . Gv cùng cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc - HS chọn nhóm thắng cuộc GV chốt: X xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (xuề xoà, xoay xở, xoành xoạch, xuềnh xoàng,), - Học sinh lắng nghe. s chỉ xuất hiện trong một số ít các âm tiết có âm đệm như: soát, soạt, soạn, soạng, suất. Bài 3. HĐ cá nhân Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp điền vào chố chấm Lũy ..rì rào trong gió(tre/ che) Con . . trâu đang ăn cỏ( trâu/ châu). - HS dọc yêu cầu. Em thích chơi .chóng ( chong/ trong) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 - Bài yêu cầu làm gì? HS làm vào bảng phụ. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ - GV chữa bài, nhận xét. - HS nhận xét bài bạn - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4.HĐ cá nhân Điền Ươn/ Ương? “Mồ hôi mà đổ xuống v , - Học sinh làm bài vào vở. Dâu xanh lá tốt vấn v tơ tằm.” “Cá không ăn muối cá Con cãi cha mẹ trăm đ con hư” - Gọi HS đọc YC. .- YC HS làm bài vào vở - HS chữa bài - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu HS chữa bài, GV chốt đáp án. - HS đổi chéo kiểm tra bài lẫn - Nhận xét, khen ngợi HS. nhau. Hoạt động Vận dụng: - Hs vận dụng kiến thức vừa học để viết đúng chính tả. - HS vận dụng trong quá trình - Hôm nay em học bài gì? học tập.
  12. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP ( T2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dung dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động kết nối: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Xì - HS lắng nghe cách chơi và tham gia điện “ trò chơi -Nội dung trò chơi - HS tham gia trò chơi để báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân. Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - Đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình và điền vào chỗ trống sao cho thích hợp
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân thực - HS làm việc cá nhân và chia sẻ kết hiện lần lượt yêu cầu của bài tập là đếm các quả đoạn thẳng. - HS nhận xét, bổ sung nếu có - Chữa bài, mời HS lên bảng đếm số đoạn Dự kiến nội dung HS chia sẻ thẳng trong từng hình + Có 4 đoạn thẳng + Có 4 đoạn thẳng -GV nhận xét tuyện dương HS + Có 5 đoạn thẳng + Có 6 đoạn thẳng -HS đọc yêu cầu đề bài Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu: + Phần A gồm 2 nhiện vụ: Đo và viết số thích hợp vào ô trống + Phần B : Viết tiếp vào chỗ chấm sao cho thích hợp - HS làm việc cá nhân - HS tham gia báo cáo kết quả Dự kiến nội dung HS chia sẻ - Bài tập gồm những nhiệm vụ nào ? A/ Đoạn thẳng AB dài 5 cm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Đoạn thẳng PQ dài 7 cm - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả Đoạn thẳng CD dài 7 cm Đoạn thẳng MN dài 12 cm B/ Trong các đoan thẳng trên có : - Đoạn thẳng PQ và đoạn thẳng CD dài bằng nhau - Đoạn thẳng MN dài nhất, đoạn thẳng AB ngắn nhất - HS trao đổi, bổ sung - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV kết luận đáp án đúng và tuyên dương Bài 3: Tô màu vào những hình tứ giác trong các hình dưới đây
  14. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS đọc yêu cầu đề bài - HS nêu : Hình tứ giác là một hình có - GV gọi HS đọc yêu cầu 4 cạnh và 4 đỉnh. - Hãy nêu đặc điểm nhận dạng hình tứ giác ? - HS làm việc N4 - Yêu cầu HS làm việc theo N4. Tìm hình tứ giác và dán vào piếu bài tập. Nhóm nào làm xong thì lên đính trên bảng. - HS nhận xét, bổ sung nếu có - HS lắng nghe - GV gọi HS chia sẻ ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Viết tên ba điểm thẳng hàng có trong hình sau. - HS đọc yêu cầu đề bài và quan sát Mẫu: A, M, B là ba điểm thẳng hàng hình -GV mời HS đọc yêu cầu đề bài -Bài tập yêu cầu làm gì ? - Hướng dẫn HS củng cố 3 điểm thẳng hàng. - bài này yêu ầu học sinh trao đổi theo cặp và làm vào VBT - HS nêu tên 3 điểm thẳng hàng + A, P, C là ba điểm thẳng hàng - Mời HS chia sẻ bài + D, N, C là ba điểm thẳng hàng - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm +N, P, M là ba điểm thẳng hàng - HS nhận xét, bổ sung nếu có -GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Bài 5: Vẽ hình theo mẫu - HS đọc yêu cầu đề bài - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe - Bài yêu cầu làm gì?
  15. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hướng dẫn HS vẽ hình theo các bước: - HS làm bài cá nhân. + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ - HS đổi chéo vở kiểm tra. + Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ + Nối các đỉnh như hình mẫu. - HS chia sẻ nội dung được ôn tập - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe và thực hiện Hoạt động Vận dụng: - Tiết học hôm nay các em đã được ôn tập những gì? Tìm trong lớp học xem có đồ vật nào có dạng hình chữ nhật, hình vuông - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 60 đến 65 tiếng trên 1 phút. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung bài đã đọc, hiểu được tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết thái độ tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động lời nói. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức HS hát : Ba ngọn nến - HS hát - GV dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. - GV ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1 Hoạt động Thực hành:
  16. 1, Ôn đọc văn bản. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. a. Nhìn tranh nói tên các bài đã học.Tiếp tục Mỗi bạn chỉ vào tranh và nói tên các bài đã học. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. 3. Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em sát tranh cùng nhau tìm từ ngữ chỉ sự nhớ nhất vật. - GV YC HS thảo luận theo cặp. - Đại diện 2- 3 nhóm lên chia sẻ và giao lưu cùng các bạn. - HS làm việc cá nhân, chia sẻ chi tiết - GV YC HS thảo luận theo cặp. nhân vật em thích trước lớp Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ ở nhà. Về nhà đọc lại các bài tập đọc đã học, đọc 1 bài em thích cho người thân nghe và nói chi tiết mà em thích. - GV tổng kết giờ học. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Buổi chiều Tự nhiên xã hội BÀI 17: ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. - HS có ý thức gắn bó và yêu quý các loài vật. - Thích sưu tầm và bảo vệ một số loài vật. - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. Đồ dùng dạy học: - Một số tranh, ảnh về con vật, phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học:
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. Cho HS hát” Chú Vịt Con” - HS hát - Yêu cầu hs hát và làm theo động tác. Câu hỏi: - Ngoài con vịt các con con biết những - HS trả lời: Chó, gà, ngan, con vật nào? ngỗng, chim,  Gv nhận xét và giới thiệu bài: Lớp chúng ta biết rất nhiều con vật. Để biết những con vật này ở nơi nào, nơi ở của chúng có giống nhau - Lắng nghe, nhắc lại đề không. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài:” Động vật sống ở đâu” GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Kể tên các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - HS quan sát tranh. GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu + Kể tên những con vật có trong tranh? hỏi. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. * GV hỏi thêm: kể thêm tên một số con vật mà - HS trả lời: Đại diện các nhóm em biết. trình bày. - GV tuyên dương và khen HS - HS kể thêm các con vật mà HS GV chốt: Cô khen các con đã lớp mình biết rất biết. nhiều con vật, vậy những con vật này sống được ở những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt - HS lắng nghe. động 2. Hoạt động Thực hành. HĐ 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - HS quan sát tranh - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. Bước 1:Làm việc theo nhóm - GV cho HS thảo luấn nhóm 4 nhỏ. + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay - GV chia lớp thành nhóm nhỏ. dưới nước? - HS quan sát các hình trong + Kể tên các con vật sống dưới nước? SGK trang 62, 63 và thảo luận + Kể tên các con vật sống trên cạn? nói về nơi sống của loài vật + Kể tên các con vật sống trên không? trong từng hình . * GV chốt: Loài vật có thể sống ở khắp nơi : - Bước 2: Làm việc cả lớp. trên cạn , dưới nước, trên không. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
  18. - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung - GV nhận xét và đưa ra kết HĐ 3: Tìm hiểu về môi trường sống của các luận. con vật. - HS lắng nghe. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - Thảo luận nhóm 6 câu hỏi số 3: - HS quan sát và thảo luận nhóm *Bước 1: Phát phiếu. 6. *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các con - HS thảo luận. vật dựa vào nơi sống và môi trường sống vào - Đại diện các nhóm trình bày. phiếu học tập. - NX *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các con vật sống ở môi trường nào? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung - GV nhận xét và đưa ra kết luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. 2. Hoạt động Vận dụng. - Lắng nghe - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhà em nuôi con vật nào? - Môi trường sống của con vật đó ở đâu? - Tổ chức cho học sinh thi kể tên con vật và môi trường sống của chúng. - HS trả lời. - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương. - HS nêu theo yêu cầu. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố nhận biết thứ tự các số trên tia số. - Thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100 - Thực hiện phép cộng, trừ có đơn vị là cm, kg, l - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
  19. - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Yêu cầu cả lớp hát tập thể: Lớp chúng mình -HS hát Hoạt động Luyện tập. Bài 1: HĐ cá nhân Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ kết quả trước lớp - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: HĐ cá nhân GV chiếu bài toán - Gọi HS đọc đề toán - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS phân tích đề toán và tìm cách - HS cùng phân tích đề toán giải. - HS thực hiện trình bày bài giải - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề toán - 2 -3 HS đọc. - GVhướng dẫn HS pt đề toán và làm. - HS cùng phân tích đề toán
  20. - Yêu cầu HS cần tìm đồ dài đường gấp khúc - HS thực hiện trình bày bài giải ABC và MNPQ . - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe Hoạt động vận dụng: - Nhận xét giờ học, tuyên dương HS làm tốt. - GV YC HS nhắc lại cách tính độ dài ĐGK IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Bài 1: Hoạt động cá nhân làm ở vở chuyển sang cho làm bảng con cả lớp. Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS:Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích và đơn vị đo dung tích (l) về: + Biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng. + Thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích (l) + Nhận dạng, gọi tên: điểm, đoạn thẳng, đường gấp khúc, đường thẳng, đường cong, hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu. + Tính toán với các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng. - Góp phần phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng. Bài 1: