Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM. I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết cách đọc bài thơ Cái trống trường em với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. - Bài thơ thể hiện tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với cái trống trường. - HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói lời tạm biệt. - Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (liền, nằm, lặng im, năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng, tưng bừng,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 hoặc 1/3 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ở phần từ ngữ. Biết nói và đáp lời tạm biệt trống trường, tạm biệt thầy cô và bạn bè khi nghỉ hè. - Nhận diện được bài thơ bốn chữ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cái trống trường trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó với trường học. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường, có khả năng làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Nắm được đặc điểm và nội dung VB thơ. - Các thẻ từ ở BT1 phần luyện tập theo văn bản đọc. - SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo - HS cả lớp vận động theo nhạc. nhạc. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Quan sát tranh và tìm hiểu nội dung. + Nói thời điểm em nghe thấy tiếng trống - HS chia sẻ cặp đôi, trước lớp : trường + Thời điểm: Đầu buổi học, hết + Vào từng thời điểm đó, tiếng trống giờ ra chơi, khi hết giờ học. trường báo hiệu điều gì? + Tiếng trống trường báo hiệu: HS cần vào lớp để tiếp tục học
- + Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng tập/ HS tạm dừng việc học để ra trống trường ở các thời điểm đó? chơi. + Ngoài các thời điểm có tiếng trống + Em cảm thấy vui vẻ/tiếc trường trong tranh minh hoạ, em còn nghe nuối/vội vàng,... thấy tiếng trống trường vào lúc nào? + Thời điểm khác: ngày khai - GV giới thiệu: Có một bài thơ nói về tình trường cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với cái trống trường. Để cảm nhận rõ hơn, - HS lắng nghe. chúng ta cùng vào bài đọc hôm nay nhé. - GV ghi bảng tên bài: Cái trống trường - HS mở vở ghi tên bài. em. HĐ2. Đọc văn bản. - QV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh. hoạ bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ trống trường đang buồn bã vì trường vắng các bạn học sinh và tranh vẽ trống trường vui vẻ khi gặp lại các bạn học sinh.) a. GV đọc mẫu. - HS chú ý lắng nghe và đọc - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý toàn bài thầm theo. đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 hoặc 1/3 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HS trả lời: Bài thơ gồm 4 khổ khơ. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1) - Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV mời HS nêu một số từ khó phát - HS nêu như liền, nằm, lặng im, âm do ảnh hưởng của địa phương. năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng, tưng bừng,...). - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc chức cho HS luyện đọc. cá nhân, nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần em chưa hiểu nghĩa? giải nghĩa. (VD: ngẫm nghĩ: nghĩ (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng đi nghĩ lại kĩ càng.) túng). - HS khác giải nghĩa.
- ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có - 2 – 3 HS đặt câu. từ ngẫm nghĩ/lặng im/tưng bừng. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm + GV hướng dẫn HS một số cách đọc cụ - HS chú ý lắng nghe. thể: - HS luyện đọc từng câu ((đọc cá • Đọc câu Buồn không hả trống với giọng nhân, nhóm) thân mật, thiết tha. Đọc câu Nó mừng vui quá! với giọng mừng rỡ, phấn khởi. • Ngắt nhịp câu thơ Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! theo đúng nhịp trống. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và bốn. góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. khổ thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác tuyên dương HS đọc tiến bộ. theo dõi. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 TIẾT 2 Hoạt động Khởi động. - Cả lớp hát bài hát: Em yêu trường em. - Cả lớp hát. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Trả lời câu hỏi. *Câu 1, 2: - Gọi HS đọc câu hỏi 1 và 2. - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài. - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và thơ. hoàn thành các câu trả lời vào phiếu thảo - HS làm việc nhóm, nhận luận nhóm. phiếu tiến hành giao nhiệm vụ, - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó chia sẻ trong nhóm, viết kết
- khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. quả vào phiếu nhóm: PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM Nhóm số: Câu 1. a. Khổ thơ 1 và 2 nói a. Khổ thơ nào đến những ngày hè. nói đến những ngày hè? b. Bạn học sinh kể: b. Bạn học sinh Cái trống cũng nghỉ, kể gì về trống trống nằm ngẫm nghĩ, trường trong trống buồn vì vắng những ngày hè các bạn học sinh. đó? Câu 2. Tiếng Tiếng trống báo hiệu trống trường một năm học mới bắt trong khổ thơ đầu. cuối báo hiệu điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo 1 - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình câu. Nhóm khác nhận xét, góp từng câu. ý, bố sung. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS chia sẻ trước lớp cảm xúc Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt của mình. (VD: vui mừng, háo đầu mang lại cho em cảm xúc gì? hức, tưng bừng). * Câu 3. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ. - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài. - GV nêu câu hỏi : - HS chia sẻ về khổ thơ đúng yêu + Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò chuyện cầu của câu hỏi. với trống trường như với một người bạn? (Bài 2, VBTTV, tr24) ❖ GV nêu câu hỏi mở rộng: Từ ngữ xưng hô nào cho em biết điều đó? - Từ ngữ xưng hô với bạn: bọn - GV và HS chốt đáp án : Khổ thơ thứ hai mình *Câu 4. - GV nêu câu hỏi: Em thấy tình cảm của bạn học sinh với trống trường như thế - Từng HS tự đọc thầm lại bài nào? thơ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: - GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (cách VD: Bạn HS rất gắn bó, thân xưng hô của bạn HS với trống, cách bạn thiết với trống, coi trống như một HS coi trống như con người,...) và hướng người bạn.
- dẫn HS gọi tên tình cảm của bạn HS với cái trống trường. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn - HS lắng nghe học sinh với chiếc trống trường thân yêu. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - Em có suy nghĩ, tình cảm như thế nào về - HS chia sẻ trước lớp tình cảm cái trống trường em. của mình đối với cái trống - Khi nghe tiếng trống trường vang lên, em trường. có cảm xúc như thế nào ? HĐ2: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài thầm theo đọc. - HS đọc lại - GV nhận xét, biểu dương. HĐ3. Luyện đọc theo văn bản. Câu 1. Chọn từ ngữ nói về trống trường như nói về con người. - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn + GV nêu tên trò chơi. - HS lắng nghe. + GV phổ biến luật chơi : GV chia bảng lớp thành 3 phần ; chia lớp thành 3 đội - HS tích cực tham gia trò chơi. chơi, phát thẻ từ đã chuẩn bị cho 3 đội. - Dưới lớp theo dõi, bình chọn Từng thành viên trong đội chọn thẻ từ nhóm thắng cuộc. đúng với yêu cầu của bài và gắn lên phần bảng của nhóm mình. Nhóm nào thực hành đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. (Lưu ý : GV có thể chuẩn bị nhiều thẻ từ hơn trong SGK). Đáp án: ngẫm nghĩ, mừng vui, - GV cùng HS thống nhất đáp án. buồn Câu 2. (Bài 4, VBTTV/T24) Nói và đáp: a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với trống trường. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi. - HS thực hành cặp đôi: nói và GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu có khó đáp lời tạm biệt. khăn. VD: Chào trống nhé, chúng mình sẽ gặp nhau sớm thôi; Tạm biệt bạn trống, hết hè gặp lại nhé;
- Chào trống, nghỉ hè trống đừng - GV mời một số cặp thực hành đóng vai buồn nhé,... trước lớp. - Một số cặp luân phiên đóng vai ❖ GV mở rộng : GV hướng dẫn HS trước lớp. đóng vai trống nói lời đáp. - HS thực hành đóng vai trống để nói lời đáp. (VD: Chào bạn, mình cũng mong sẽ sớm gặp lại nhau,...) - GV nhận xét, động viên HS. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi. - HS thực hành cặp đôi: nói và GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu có khó đáp lời tạm biệt. khăn. VD: Chào bạn nhé, chúng mình sẽ gặp nhau sớm thôi./ Tạm biệt bạn, hết hè gặp lại nhé !/ Chào trống, nghỉ hè trống đừng buồn nhé./... - GV mời một số cặp thực hành đóng vai - Một số cặp luân phiên đóng vai trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, động viên HS. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. ❖ GV mở rộng: Hãy nói và đáp lời tạm biệt thầy cô khi tan học; Nói và đáp lời - HS thực hành nói lời đáp tạm biệt ông bà khi ông bà về quê;... Hoạt động Vận dụng. - Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm nói trong bài học vào cuộc sống hàng ngày. vụ - Chuẩn bị bài cho tiết 3: Viết. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA Đ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
- - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Đ. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh hát bài: Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - HS thực hiện yêu cầu. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ. - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: Chữ hoa Đ có đặc điểm - HS quan sát mẫu. giống với chữ hoa nào đã học? - HSTL: Giống với chữ hoa D. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa Đ nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết - HS nêu: Chữ Đ viết hoa có chữ viết hoa Đ. độ cao 5 li, độ rộng 4 li, gồm 2 nét cơ bản: Nét 1: Như chữ viết hoa D (nét lượn hai đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). + Nét 2: Thẳng ngang (ngắn) nằm trên đường kẻ 3. - HS quan sát và lắng nghe - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS theo dõi cách viết mẫu sau - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó đó tự khám phá quy trình viết, cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Đ trên chia sẻ với bạn. màn hình (nếu có). - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp lại quy trình viết nêu quy trình viết. • Nét 1: Như chữ viết hoa D (- Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2,
- nằm sát bên trên đường kẻ ngang 1. - Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên đường kẻ ngang 5 • Nét 2: Viết tiếp nét thẳng ngang (ngắn) nằm trên đường kẻ ngang 3. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Đ trên - HS thực hành viết (trên không, không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa Đ (chữ - HS nêu lại tư thế ngồi viết. cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết. - HS viết chữ viết hoa Đ (chữ GV quan sát, giúp đỡ HS gặ khó khăn. cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS đổi chéo vở, góp ý cho lẫn nhau. nhau. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa Đ - HS liên hệ ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? Hoạt động Thực hành. HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.” - HS chia sẻ về ý nghĩa của câu - GV hỏi: Em hiểu nghĩa câu tục ngữ này như tục ngữ. thế nào? - GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ Đi một - HS chú ý lắng nghe. ngày đàng, học một sảng khôn: nghĩa là đi một ngày đường, học được rất nhiều kiến thức bổ ích. Câu tục ngữ khuyên chúng ta: đi nhiều, học nhiều, sẽ biết nhiều. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết - HS cùng nhau thảo luận nhóm câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn đôi và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi viết câu ứng dụng. + Chữ Đ viết hoa vì đứng đầu + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì câu. sao phải viết hoa chữ đó? + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ i
- + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết cách nét cong phải của chữ cái thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ hoa Đ 1,2 li. nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong cái o. câu bằng bao nhiêu? + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Đ, chữ g, h, k cao 2,5 li + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ cái nào cao 2 li? Con chữ t, r cao bao ngang); chữ đ cao 2 li; chữ s nhiêu? cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới các chữ cái ô, o; dấu huyền đặt trên + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? chữ cái a. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n của tiếng khôn. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp/bảng - GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên phụ. bảng/ viết mẫu. - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ3. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, cặp đôi động viên khen ngợi các em. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có - HS trao đổi rồi chia sẻ. chữ hoa Đ. Hoạt động Vận dụng. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ứng dụng. ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà tìm - HS lắng nghe. hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa E, Ê trong vở tập viết/ hoặc xem trên google)
- IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Bắt vịt. - HS: SGK, vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới sự - Trưởng ban HT nêu luật chơi: tổ chức của trưởng ban Học tập. Tôi là nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Ôn tập bảng cộng (qua 10) Bài 1: Số? (Phiếu) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- + Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Điền số còn thiếu vào ô có chứa dấu hỏi - GV hướng dẫn HS nhận xét bảng phép tính + Trong bảng yêu cầu các em làm phép tính + Thực hiện phép tính cộng gì? + GV lưu ý HD mẫu phép tính 4+8=12 (Thực - HS theo dõi hiện lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng - HS làm bài VBT hoặc phiếu cá thứ 2 theo cột dọc nhân - Tổ chức chữa bài: - HS đọc nối tiếp viết kết quả. HS Gọi 5 HS nối tiếp lên viết kết quả vào bảng khác nhận xét, góp ý phụ - GV chốt KQ đúng 4 7 6 8 5 7 + 8 6 9 4 6 5 12 13 15 12 11 12 - 1-2 HS trả lời: Muốn tính tổng ta + Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? lấy các số hạng cộng với nhau - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Thực hiện các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. Bài 2: (Vở ô ly) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - HS lên bảng. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - Bài toán thuộc dạng toán thêm + Bài toán này thuộc dạng toán nào? một số đơn vị. - Gọi HS nêu phép tính và câu trả lời - HS nêu - HS trình bày vào vở ô li. 1 HS - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác trình bày bảng khác lên bảng trình bày. Bài giải: Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: 6 + 3 = 9 ( bạn ) Đáp số: 9 bạn. - Chiếu 1 số vở để chữa bài - HS theo dõi - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán thêm 1 số đơn vị sẽ thực hiện - HS lắng nghe. phép tính cộng. Bài 3(Vở ô ly) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- - GV hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - HS lên bảng tóm tắt + Bài toán này làm phép tính nào? Vì sao? - HS trả lời: Phép trừ vì thuộc dạng toán bớt đi 1 số + E hãy nêu câu trả lời của bài toán - HS trình bày vào vở ô li. HS - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. khác lên bảng trình bày. Bài giải: Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là: 15 – 3 = 12 ( con ) - Tổ chức cho HS chữa bài trên bảng Đáp số: 12 con cá sấu. - Cho kiểm tra chéo vở cho nhau. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán bớt đi 1 số đơn vị sẽ thực hiện phép tính trừ. Hoạt động Vận dụng. Trò chơi “Đưa gà về chuồng”: - HS quan sát hướng dẫn. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS thực hiện chơi theo nhóm 2. luật chơi. - HS lắng nghe. - GV thao tác mẫu. - GV ghép đôi HS. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu - GV hỏi nội dung kiến thức bài - HS chia sẻ - Em có cảm nhận gì sau khi học xong bài - HS nghe học - Nhận xét tiết học, biểu dương IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương các thế hệ trong gia đình.
- - Thực hiện phòng tránh ngộ độc và giữ vệ sinh nhà ở bằng những việc làm cụ thể. - Phát triển NL nhận thức, tìm tòi, khám phá, vận dụng vào môi trường tự nhiên – xã hội xung quanh - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ và trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Hình, tranh/ảnh về một số công việc/nghề nghiệp và lợi ích mang lại. - Máy chiếu (nếu có) và một sổ hình ảnh có nội dung gắn với bài học. - SHS, VBT, một số tranh, ảnh mô phỏng, giới thiệu về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS sắm vai: Phóng viên nhỏ - 1 HS đóng vai phóng viên đến tuổi” tìm hiểu về những nghề nghiệp của phỏng vấn. người lớn. - HS khác: trả lời phỏng vấn kể tên những nghề nghiệp của người lớn - GV nhận xét, tuyên dương. mà mình biết. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS chú ý. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chia sẻ với bạn về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình. - GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn về - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành nghề nghiệp của từng thành viên trong gia BT3 – VBT – T16 đình mình. - HS chia sẻ trước lớp (có thể kết - GV nhận xét, kết luận: hợp tranh ảnh đã chuẩn bị từ + Mỗi người đều có công việc hoặc nghề trước). nghiệp riêng. - Dưới lớp lắng nghe, nhận xét + Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho - HS lắng nghe, ghi nhớ xã hội và đất nước. - GV củng cố thêm về một số công - HS nối tiếp nhau kể tên một số việc/nghề nghiệp tình nguyện không nhận công việc tình nguyện không nhận lương. lương. HĐ2. Chia sẻ với bạn về nghề nghiệp - HS hoàn thành BT2 – VBT – mình yêu thích. T15 - GV tổ chức HS làm việc cặp đôi theo các câu hỏi gợi ý:
- + Em mơ ước sau này sẽ làm nghề gì? +Tại sao em thích cồng việc đó? - HS chia sẻ cặp đôi. + Lợi ích mà công việc đó mang lại là gì? + - Sau đó, mời một số HS chia sẻ trước lớp. GV khuyến khích, động viên HS và - HS chia sẻ trước lớp (có thể kết có thể phân tích sâu hơn về lợi ích của hợp tranh ảnh đã chuẩn bị từ cống việc mà các em mơ ước. trước). - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dưới lớp lắng nghe, nhận xét Mở rộng: + Đặt câu hỏi: Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? + Hãy tạo một sản phẩm về nội dung chủ - HS thực hành mở rộng đề mà em yêu thích (vẽ tranh về an toàn thực phẩm, nghề nghiệp em yêu thích, tranh về gia đình em,...) - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng. - GV hệ thống nội dung, nhận xét giờ học - HS lắng nghe, ghi nhớ và vận - Nhắc nhở HS: Thực hiện những việc làm dụng vào cuộc sống hàng ngày. thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối với các thành viên trong gia đình và vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng đúng chỗ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20. I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Giải các bài tập vận dụng, bổ sung, nâng cao ( cộng bằng cách đếm tiếp, tách số,..), HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - Lớp phó học tập lên điều hành cả bóng lớp chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. + Nêu một số phép cộng trong phạm vi 12+ 8= 20; 20. 13+ 4 = 17;... - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Thực hiện các phép trừ. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41và - HS quan sát tranh và nêu bài toán. đọc bài toán. + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 + Bài toán cho biết gì? viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? + Bài toán hỏi gi? + Muốn tính Việt còn lại mấy viên bi các + Phép tính trừ. Lấy 11 - 5 em làm thế nào? + Vậy em làm như thế nào để ra kết quả? - HS chia sẻ cách làm: Đếm bớt hay - HD học sinh cách 1: đếm bớt hay đếm lùi đếm lùi hoặc tách số để tìm ra kết quả 11 -5 =6 + Tuy nhiên đếm lùi như Việt làm (trong SGK) để có 11 - 5 = 6 nhưng cách này khó thực hiện vì phải nhớ sổ lần đếm.
- * GV có thể tổ chức cho HS hoạt động- - HS lấy 11 que tính trên các que tính để tìm kểt quả phép tính- 11-5. Yêu cầu HS lấy 11 que tính trong bộ - HS thao tác trên mô hình que tính đổ dùng học tập rồi bỏ đi 5 que tính và của mình, tay bỏ bớt, miệng đếm lùi đếm số que tính còn lại được 6 que tính. 10, 9, 8,7,6 Vậy 11-5 = 6. * GV viết phép tính lên bảng và giới - HS thực hiện. thiệu cách 3 là cách tách * Tách 11= 10 + 1 - HS trả lời. * 10 – 5 = 5 * 5 + 1 = 6 - HS nhắc lại => GV nhận xét và tổng kết: Có 3 cách để các em thực hiện trừ có nhớ: Cách 1: Đếm bớt/đếm lùi Cách 2: Sử dụng cách tách - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - HS thực hiện thêm ví dụ: 11 – 6, - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. 14-7 - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Củng cố cách tính vào các bài tập cụ thể. Bài 1: Tính (phiếu) - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào phiếu - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu a) 11- 6 b) 13-5 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Tách: 11= 10 + 1 Tách: 13= 10 + 3 - Gọi HS báo cáo kết quả 10 - 6 = 4 10 – 5 = 5 - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4 + 1 = 5 5 + 3 = 8 11 – 6 = 5 15 -3 = 8 Bài 2: Tính nhẩm (vở ôly) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu - HS làm bài vào phiếu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc nối tiếp kết quả. 11-2=9 11-3=8 11-4=7 11-5=6 11-6=5 11-7=4 11-8=3 11-9=2 - Hs nối tiếp lên điền kết quả mỗi - Tổ chức chữa bài phép tính. HS khác nhận xét cùng GV chốt kq đúng.
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - HS tham gia trò chơi tích cực, vui + Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng. vẻ. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 - HS lắng nghe. thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của phép - HS trả lời. tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng - HS lấy các phép tính. cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong - HS nghe phạm vi 20. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ. - Dựa vào tranh và lời gợi ý để nói cảm nhận của bản thân về trường mình. - Chia sẻ được những điều mong muốn về sự thay đổi của trường mình. - Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong muốn của bản thân. - Mạnh dạn, tự tin trng giao tiếp - Phát triển năng lực ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong muốn của bản thân. - Biết lắng nghe thầy cô và bạn bè để nắm cách chia sẻ tốt nhất. - Nói về những điều mong muốn trường học của em thay đổi. - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, gắn bó đối với trường học. Cảm nhận được niềm vui đến trường. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * Trẻ em có quyền được giáo dục, bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa. Tranh, ảnh/video về ngôi trường.
- - Máy tính, máy chiếu. - Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. Tranh, ảnh/video về ngôi trường của mình. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp bài theo nhịp bài hát “Em yêu trường em” hát. củanhạc sĩ Hoàng Vân. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nói những điều em thích về trường của em. - GV chiếu tranh minh họa và hỏi : Tranh vẽ gì ? - HS quan sát tranh, nói về nội - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm bốn dung tranh. theo gợi ý: - HS đọc lời thoại trong tranh. + Trường em tên là gì? Ở đâu? - HS chia sẻ trong nhóm. + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - GV gợi ý HS, điều em thích có thể là về địa điểm, đồ vật, hoạt động ở trường - GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV khuyến khích các em lựa chọn càng - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. nhiều càng tốt, để gợi cho các em nói được (kết hợp với tranh ảnh đã chuẩn nhiều điều mình thích ở trường học của bị trước). mình. - Các nhóm khác có thể tham gia hỏi – đáp nhóm trình bày để việc - GV nhận xét, động viên học sinh. chia sẻ đạt hiệu quả cao hơn ❖ Mở rộng : GV cho HS quan sát thêm tranh, ảnh/video - HS chú ý. về ngôi trường và giới thiệu địa điểm, đồ vật, hoạt động của trường để HS phá thêm những điều chưa khám phá về ngôi trường của mình. Hoạt động Thực hành. HĐ2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì? (Bài 5, VBTTV, tr25). - GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi và hoàn thành vào phiếu cá nhân về những - HS trao đổi với bạn cùng bạn và điều trong trường mà mình muốn thay đổi. hoàn thành phiếu cá nhân :
- - GV động viên và khuyến khích HS chia Chẳng hạn : sẻ những suy nghĩ của bản thân mình về bất PHIẾU CÁ NHÂN cứ điều gì trong trường mà mình muốn thay đổi. Em muốn trường Vì sao cần phải mình có những thay đổi ? thay đỏi gì ? M. Cầu thang rộng Vì cầu thang còn hơn. hẹp. - 2. Sân trường có Vì sân trường ít Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước nhiều cây hơn. cây bóng mát. lớp. .. - GV ghi nhận những chia sẻ của HS. - Từng HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Dưới lớp nhận xét, góp ý. Hoạt động Vận dụng. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS thực hiện: + Kể cho người thân về ngôi trường của - HS lắng nghe và vận dụng về kể mình. cho người thân nghe. + Nêu ý kiến về những điều mình cảm thấy nên thay đổi và lí do mình muốn thay đổi. - HS chia sẻ cảm nhận của mình + Nêu mong muốn thay đổi điều đó như thế ngôi trường. nào . - HS viết 1 câu về mong muốn của - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung mình đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu lại: + Đọc hiểu bài thơ Cái trống trường em. + Viết đúng chữ hoa Đ, câu ứng dụng ‘‘Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. ’’ - GV nêu để học sinh nắm được Trẻ em có + Nói được điều em thích và điều quyền được giáo dục, bình đẳng về cơ hội em muốn thay đổi về trường học học tập và giáo dục của em. - Y/c HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - HS bày tỏ ý kiến. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- __________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Giải các bài tập vận dụng, bổ sung, nâng cao ( cộng bằng cách đếm tiếp, tách số,..), HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa. - HS: SGK, vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nhóm GV nêu lại luật chơi đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả - 2-3 HS đố bạn về các phép tính thảo luận. trong bảng 11 trừ đi một số. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS nhận xét bài bạn. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố được kiến thức mới đã học Bài 1: Ôn lại cách tách (phiếu) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì?. - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - HS làm bài vở ô ly

