Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA CHÀO MỪNG NGÀY 20/10 I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/10” - Hiểu được ý nghĩa của ngày 20/10. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người thân bằng lời nói, thái độ việc làm cụ thể. - Có ý thức, trách nhiệm với người thân. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/10 Hoạt động khởi động -GV cho HS cùng hát và vận động -HS lắng nghe, vận động hared -GV hỏi: Bài hát nhắc đến ai? -HS trả lời : Mẹ GV giới thiệu bài Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc Ngày Phụ nữ Việt Nam - Ngày Phụ nữ Việt Nam là kỷ niệm mốc thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (20 tháng 10 năm 1930). Đây là tổ chức do Đảng Cộng sản Việt Nam phê duyệt thành lập, về sau đổi tên thành Hội Phụ nữ Việt Nam, là tổ chức có vai trò chính trị xã hội trong thời chiến cũng như thời bình. - GV hỏi : Tháng nào trong năm có ngày - HS trả lời : Tháng 10 trong năm phụ nữ Việt Nam ? -HS trả lời: Mẹ, bà, - GV hỏi : Hãy kể tên những người phụ nữ mà em yêu quý nhất? - Học sinh hát
- - GV hỏi : Hãy hát một bài hát có từ mẹ? -HS trả lời : Trần Thị Ngọc Xuyến, - GV hỏi: Hãy nêu đầy đủ họ tên của cô Đặng Thị Quỳnh Hoa.) hiệu trưởng và cô hiệu phó trường mình? - HS trả lời :Hai nữ anh hùng Trưng Trắc, Trưng Nhị - GV hỏi : Hãy cho biết câu thơ sau nói về nữ anh hùng dân tộc nào? -HS trả lời : Bác Hồ tặng cho phụ nữ Ai người ra trận cưỡi voi Việt Nam 8 chữ vàng đó là 8 chữ: Đánh tan Tô định lên ngôi vua bà. anh hung; bất khuất; trung hậu; đảm -GV hỏi: Bác Hồ tặng cho phụ nữ Việt đang Nam 8 chữ vàng đó là 8 chữ gì ? -HS trả lời : chị Võ Thị Sáu -GV hỏi : Người con gái trẻ măng Giặc đem ra bãi bắn Đi giữa hai hàng lính Vẫn ung dung mỉm cười -Học sinh lắng nghe Những câu thơ trên nói về ai? Học sinh trả lời GV chốt đáp án - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. - Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ, rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp hát bài “Em yêu trường - HS hát em”
- - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống trường khi nào? + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo - 2-3 HS chia sẻ. hiệu điều gì? + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. * Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 - Cả lớp đọc thầm. các câu trong bài thơ. - Hướng dẫn HS chia đoạn: (4 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp khổ thơ. + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. * Đọc và đọc hiểu: - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - 2-3 HS đọc. - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. * Học sinh luyện đọc theo nhóm: - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS thực hiện theo nhóm bốn. nhóm bốn. - HS luyện đọc theo nhóm. GV Chú ý quan - HS lần lượt đọc. sát, hỗ trợ HS. GV tổ chức thi đọc trước lớp * Học sinh đọc toàn bài trước lớp - Gọi 2 học sinh đọc bài - 2 HS đọc bài TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - Cho HS hát “Mái trường mến yêu” - HS hát - GV giới thiệu bài Hoạt động Thực hành b, Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.49. C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi. ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn bạn học sinh. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu. C3: Khổ thơ 2. C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống như một người bạn. - Nhận xét, tuyên dương HS. c, Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì hoàn thiện vào VBTTV/tr.24. sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - 1-2 HS đọc. - Hướng dẫn HS đóng vai để luyện nói lời - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, đóng vai luyện nói theo yêu cầu. bạn bè. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . _______________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt CHỮ HOA Đ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng học một sàng khôn - Thông qua việc dạy tập viết, góp phần hình thành năng lực tự học.
- - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa Đ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS nhảy theo video. - Cả lớp cùng nhảy - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa Đ: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành; a. Hướng dẫn viết chữ hoa Đ. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? Chữ hoa D và chữ hoa Đ khác nhau ở chỗ nào? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát sau đó viết bảng con hoa Đ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 2 HS đọc - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Đ đầu câu. + Cách nối từ Đ sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. c, Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS viết vào vở Tập viết. Đ và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS viết sai chính tả - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - Dặn HS về nhà vận dụng luyện viết chữ hoa Đ bằng kiểu chữ in nghiêng - HS thực hành ở nhà - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- .. . ______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan tới phép cộng - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có tính cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn tên - HS chơi nêu kết quả các phép tính trừ - GV nhận xét. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: a) Số? HĐ cá nhân - Bài tập yêu cầu gì? - HS: Điền số vào ô trống - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài - 1 HS làm bảng phụ - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, chữa bài - Các phép tính nào có kết quả giống nhau? - HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. b) Số? HĐ cá nhân - GV tiến hành tương tự. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, giao lưu cách làm Bài 2: Nối (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc - Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh - HS tham gia chơi ai đúng - GV phổ biến luật chơi: Có 2 đội chơi. - HS nghe luật chơi Mỗi đội chơi gồm 2 thành viên. Trong thời gian quy định đội nào nối đúng và nhanh nhất vào phép tính có kết quả tương ứng - HS chơi đội đó chiến thắng.
- - GV cho HS tham gia chơi - GV chốt đáp án và tuyên dương đội chiến - HS trả lời. thắng Bài 3: HĐ nhóm đôi a) Tìm toa tàu có kết quả lớn nhất? - HS đọc - Gọi HS đọc đề bài. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Các con cần tìm ra kết quả của các phép tính có kết quả lớn nhất ở trên các toa tàu. - HS nối - GV yêu cầu HS nối vào VBT - HS chữa bài - GV gọi HS lên bảng nối - GV gọi HS nhận xét - HS trả lời + GV hỏi: Vì sao con chọn phép tính 6+9 - GV đánh giá, nhận xét b)Tìm những toa tàu có kết quả bé hơn 15? Ở đoàn tàu B, những phép tính có kết quả - HS làm bé hơn 15 là: + .= - HS chữa: - GV yêu cầu HS làm VBT Ở đoàn tàu B, các phép tính có kết - GV gọi HS chữa quả bé hơn 15 là : 9+4 =13, 6+5 = - GV nhận xét, chốt đáp án 11. Bài 4: HĐ nhóm 4 - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc - GV hỏi: Bài gồm mấy phần? - HS trả lời: Gồm 2 phần a) Hình nào có số khối lập phương nhỏ nhiều nhất? - Yêu cầu HS khoanh vào VBT - HS khoanh vào đáp án: Hình C - Vì sao khoanh vào đáp án C? - Vì ở hình C chỉ có 4 khối lập phương ít hơn hình B có 6 khối lập phương và hình A có 8 khối lập phương. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, chữa bài. b) Hình A và B có tất cả bao nhiêu khối lập phương nhỏ? - Hình A và B có khối lập phương nhỏ. - HS đếm và trả lời: Hình A và B có - GV yêu cầu HS đếm và trả lời. 14 khối lập phương nhỏ. - GV nhận xét và chốt. Hoạt động Vận dụng: - Tổ chức cho HS làm việc (N4 -2p), HS - HS thảo luận N4 nêu bài toán gắn với thực tế và nêu cách - Đại diện các nhóm chia sẻ thực hiện bài toán. VD: Đàn gà có 12 con, mẹ bán đi 5 con. Hỏi đàn gà còn lại bao nhiêu con? - Hôm nay các con được ôn tập những gì? - HS chia sẻ.
- - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Cách đặt câu nêu hoạt động em làm ở nhà hoặc ở lớp. - Vận dụng được vào thực tiễn - Phát triển các vốn từ chỉ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu, năng lực tự học, năng lực hợp tác khi làm việc nhóm. - Góp phần hình thành cho học sinh phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Bảng nhóm, vở ô ly III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động Thực hành: Bài 1: a. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: cô hiệu trưởng, bụi cây, em gái, hộp bút, - 1-2 HS đọc. ánh nắng, bác bảo vệ, cốc nước, mưa dông, hoa phượng đỏ, - Từ chỉ người: - 3-4 HS nêu: - Từ chỉ đồ vật: .. - Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: . - Từ chỉ về cây cối: .. - GV YC HS làm vào vở ô ly - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YCHS lên bảng làm và HS khác nhận - 3-4 HS lên bảng làm từng phần xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp và - GV chốt bài. chữa bài. b. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong các câu sau: - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS đọc.
- - Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1- 2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm các từ nêu hoạt động vào kỳ nghỉ hè của em. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm 2 - HS thảo luận nhóm tìm các từ ngữ nêu hoạt động vào kỳ nghỉ hè của em với bạn của mình. - Gọi HS chia sẻ - 3-4 HS chia sẻ câu trả lời - Yêu cầu làm vào vở. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3. Đặt 3 câu nêu hoạt động ở nhà của em - Hướng dẫn HS đặt câu. - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài và chia sẻ trước lớp. Hoạt động Vận dụng: - Đặt 1 câu nêu hoạt động của ông bà, bố - HS đặt câu. (Sáng nào, bà em cũng mẹ hoặc người thân vào mỗi buổi sáng. dậy sớm để tập thể dục) - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, hợp tác nhóm. - Góp phần hình thành cho học sinh tình cảm yêu thương gắn bó với ngôi trường mình học, thích đến trường, biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Trẻ em có quyền được giáo dục, bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp hát bài Đi học - HS cả lớp hát
- - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành: 1. Nói những điều em thích về trường của em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổi bật, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia đáng nhớ nhất. sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2. Em muốn trường mình có những thay đổi gì? - Yêu cầu HS trao đổi về những điều trong trường mình muốn thay đổi. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách với bạn theo cặp. diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.24, 25. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GD HS biết giữ gìn bảo vệ ngôi trường luôn xanh, sạch đẹp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS các bảng cộng 9, 8, 7, 6. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán, tự học.
- - HS yêu thích học toán, tính toán cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ - HS: Bảng con, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi “Xì điện” ôn lại - HS chơi trò chơi các bảng cộng đã học. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm bài - Gọi HS đứng dậy lần lướt trả lời các - HS trả lời phép tính. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. + Bài toán đã cho chúng ta biết gì? - HS nêu + Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì? - GV cho HS làm bài - HS làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 9 bạn - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe Bài 3:HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. Để biết dưới hồ nước còn lại bao nhiêu - 1-2 HS trả lời. con cá sấu ta làm thế nào? - HS làm bài - GV cho HS làm bài Dưới nước còn lại số con cá sấu là: 15-3 = 12 ( con) Đ/S: 12 con - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu - HS trả lời ý điều gì? Bài 4: Trò chơi “Truyền điện”. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thực - HS tham gia chơi. hiện nêu kết quả của các phép tính đã cho sao cho phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương, Hoạt động Vận dụng: - HS nêu
- - GV chiếu một số bài toán gắn với thực tế HS, yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và bài giải. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. Buổi chiều: Toán PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20. I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tự học, phát triển kĩ năng hợp tác khi làm việc nhóm. - Rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi dộng: - GV mở nhạc cho HS vận động - HS vận động theo bài hát. QiV45hQ - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: 2 - 3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? + GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính. + Phép tính: 11 - 5 =? - GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả - HS chia sẻ cách làm. phép tính 11 – 5 - GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính - HS thực hiện. 11 – 5 trên que tính. - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài - Gọi HS đọc kết quả bài làm - HS đọc kết quả bài làm - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe Chốt: Củng cố cách tính bằng cách tách Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm bài - HS làm bài 11 – 2 = 9 11 – 5 = 6 11 – 3 = 8 11 – 6 = 5 11 – 8 = 3 11 – 9 = 2 11 – 7 = 4 11 – 4 = 7 11 – 1 =10 - Tổ chức chơi trò chơi Xì điện. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án - HS nhận xét Bài 3: Tổ chức chơi trò chơi “Thỏ tìm chuồng” - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe - GV cho HS làm bài - 2 - 3 HS đọc. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS làm bài - Tổ chức TC: Hai đội lên gắn (nối) thỏ - HS nêu với chuồng tương ứng. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe Chốt: Bài tập 3 giúp con ôn lại kiến thức - HS trả lời nào. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ - GV cho học sinh nêu một số bài toán có - HS nêu lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - GV nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. ____________________________________ BUỔI CHIỀU Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng thành thạo các kĩ năng giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán.
- - Có tính cẩn thận khi làm bài, yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: Vở ô ly, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức, điền các phép tính trên bảng: 9 + 2, 8 + - HS chơi 5; 7 + 8; 6 + 7. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính (HĐ cá nhân) - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Điền số - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài - 2 HS lên bảng làm bài - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, - HS lắng nghe cách chơi và tham Ai đúng. gia chơi. Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng mỗi đội 5 em. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, đội khen thưởng đội thắng cuộc. Bài 3: Bà có 6 quả cam, mẹ mua thêm 5 quả. Hỏi bà có tất cả bao nhiêu quả cam? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 6 quả cam, mẹ mua thêm 5 quả. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam? + Muốn biết mẹ có tất cả bao nhiêu quả + Ta lấy 6 + 5 = 11 cam ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng Bài giải: làm. Số quả cam có tất cả là: 6+ 5 = 11 (quả) - GV gọi HS chữa bài. Đáp số: 15 quả
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương - HS đổi chéo vở kiểm tra Hoạt động Vận dụng: GV chiếu bài toán: Lớp 2A3 có 6 cửa sổ, lớp 2A1 có 8 cửa - HS trả lời số. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu cửa sổ? - HS nêu cách tính - Nhận xét giờ học. - Dặn dò và hướng dẫn HS về nhà tự học tiết Luyện tập trang 32. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. .. . Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT: CHỮ HOA TÊN RIÊNG. CÂU ỨNG DỤNG I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả cần luyện viết theo yêu cầu. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Biết viết chữ hoa tên riêng của người, địa danh. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. Chữ mẫu. - HS: Vở ô ly, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ Khởi động: - HS nghe bài hát “ Chữ đẹp mà nết càng - HS lắng nghe. ngoan” - GV giới thiệu bài HĐ Thực hành: 1. Luyện viết chữ hoa tên riêng. Bài 1: Viết tên các bạn học sinh sau theo thứ tự trong bảng chữ cái: Nguyễn Minh Hà; Phan Văn Phú; Mai Thị - HS quan sát, lắng nghe. Lan; Nguyễn Thị Vân Anh; Đặng Quỳnh Trâm; Hồ Thị Khuyên; Trần Anh Dũng. - HS làm bài - HS làm vào vở ô ly - 1-2 HS lên bảng trình bày - Gọi HS lên bảng trình bày bài làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- Bài 2: Hãy gạch chân dưới những từ viết sai chính tả và viết lại cho đúng: Hà nội, Hà tĩnh, Nguyễn lan Hương, Nghệ An, Nguyễn nghiễm, thành phố vinh, Đại thi hào nguyễn du, hồ chí Minh. - GV cho HS đọc lại các từ, xác định các - HS luyện viết vào vở. từ viết sai sau đó viết lại vào vở. Bài 3. Viết vào vở tên của 5 bạn trong lớp và tên của một tổ dân phố của Tiên Điền. - Nêu câu hỏi để củng cố kiến thức + Khi viết tên một bạn nào đó chúng ta - 1-2 HS nêu cần viết như thế nào? - GV hướng dẫn viết hoa tên người. - HS lắng nghe + Tên người, tên núi, tên sông, tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng, của Việt Nam được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. +Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm trực tiếp ra Tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối. - Yêu cầu HS viết vào vở tên của 5 bạn trong lớp và tên của một số tổ dân phố của - HS luyện viết. Tiên Điền. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy luyện viết tên riêng của - 1-2 HS chia sẻ người thân trong gia đình em. - HS thực hiện ở nhà. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH ( T1+2 ) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác nhóm. - Góp phần hình thành cho học sinh tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè, tôn trọng sở thích của bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gọi HS đọc bài thuộc lòng bài thơ “Cái - 3 HS đọc nối tiếp. trống trường em”. - Tiếng trống trường báo hiệu điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây? + Danh sách học sinh đi tham quan. - 2-3 HS chia sẻ. + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thông tin gì khi đọc bản danh sách đó? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. * Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, đọc - Cả lớp đọc thầm. từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. * Đọc và đọc hiểu: - 3- 4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc: VD: Một(1)/Trần Trường An/truyện Ngày khai trường. - Luyện đọc nối tiếp bản danh sách. GV - HS đọc nối tiếp. chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Học sinh luyện đọc theo nhóm 4: - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - HS luyện đọc theo nhóm. GV chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - 3 nhóm thi đọc trước lớp - GV tổ chức thi đọc trước lớp - Gọi HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc toàn bài TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - Cho HS khởi động theo video. - Cả lớp cùng thực hiện. Hoạt động Thực hành: * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm bốn. sgk/tr.52. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.25. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên học sinh, C2: Bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường. C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc. C4: Nhìn vào danh sách biết được số lượng học sinh. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Biết được thông tin của từng người. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS thực hiện. chậm rãi, rõ ràng. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, khen ngợi. lớp. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp. thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - HS đọc. - Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng - HS nêu. Việt. - HS thực hiện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . Toán LUYỆN TẬP( Tiết 1)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài học. Bảng phụ - HS: SGK, VBT. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua - HS lắng nghe cach chơi. giữa các nhóm nêu cách tìm ra kết quả cho - HS tiến hành chơi. các phép tính 11 – 7; 14 – 8; 15 – 7. - HS đại diện các nhóm nêu cách Cách tiến hành: GV chia lớp thành 6 thực hiện. nhóm, các nhóm thảo luận với nhau về cách tách trong thời gian 3 phút. Hết thời - HS nhận xét và bầu nhóm chiến gian thì giáo viên cho các nhóm thi đua thắng. nêu cách tách, nhóm nào trả lời to, rõ, - HS hoàn thành bài. chính xác nhóm đó là nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét và giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập: Bài 1.Hoạt động cặp đôi. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài cá nhân. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi, - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm chia sẻ với bạn về bài làm của mình. theo bạn. - Sau khi HS làm bài xong, GV cho HS - HS hoạt động cặp đôi, nói cho kiểm tra, chữa bài cho nhau. nhau nghe đáp án của mình và thống nhất kết quả. - GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả (Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm) - HS giơ tay phát biểu đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, sửa sai.
- Bài 2. Hoạt động cá nhân. - GV cho HS nêu cách làm một trường - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và tự hợp, chẳng hạn: 12 - 3 = 9 (tính nhẩm rồi hoàn thành bài vào vở. ghi phép tính). Sau đó để HS tự làm bài. ( GV lưu ý HS: khi trình bày bài, HS chỉ cần ghi phép tính). - GV kiểm tra, nhận xét vở 3 bạn hoàn thành nhanh nhất. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS - HS trao đổi cặp đôi, sửa sai và kiểm tra, chữa bài cho nhau (khi chữa bài thống nhất kết quả với nhau. có thể yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm một số trường hợp). - GV mời 4 HS đứng tại chỗ trình bày - HS giơ tay phát biểu, trình bày. miệng kết quả của mình. Các HS khác chú ý nghe, nhận xét. - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS - HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ kinh nghiệm. động viên những HS làm chưa đúng Bài 3. Hoạt động cá nhân. - GV cho HS nêu cách làm phép tính 13-9 (tính nhẩm rồi nêu kết quả tính). Sau đó để HS tự làm bài. - HS suy nghĩ, hoàn thành bảng. - Sau khi HS hoàn thành bảng, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS nói cho nhau nghe đáp án của - GV mời 2 HS trình bày kết quả (khi mình và thống nhất với đáp án của chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách tính bạn. nhẩm một số trường hợp). - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS - HS lắng nghe có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng. Bài 4. Hoạt động cặp đôi. - GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu đề - HS đọc đề, thảo luận cặp đôi và bài 4. xác định yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS nêu cách - HS suy nghĩ tự hoàn thành bài giải làm bài: “Tìm Nam còn lại bao nhiêu vào vở. quyển vở chưa làm?” Tóm tắt: Có: 13 tờ giấy màu.

