Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 45 trang Kim Bảo 31/03/2026 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghenhận xét và kế - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban hoạch tuần 22 giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách phòng tránh các dịch bệnh - HS khởi động hát và vận động tập thông thường. bài thể dục Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo núi cao Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân và - HS lắng nghe cách phòng bệnh nói chung . Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 –
  2. 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong - HS lắng nghe niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng tại cơ tim và van tim. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ - HS lắng nghe bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho
  3. đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi ( giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông - HS lắng nghe người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại virus này là
  4. tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy đậu là những mụn nước phồng rộp trên khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và miệng. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. *Thủy đậu có lây không? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng. Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị thủy đậu. - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình mắc phải và các triệu chứng của bệnh. - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa đông.- HS trả lời - Nguyên nhân gây bệnh? - Một số học sinh nói về các bệnh mà mình mắc phải. Các triệu chứng của bệnh. - Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm amiđan , Viêm khí phế quản, cảm vi rút ,.. - Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. - Viêm họng cấp: loại vi khuẩn - Nhận xét, kết luận liên cầu tan máu beta nhóm A.
  5. Hoạt động 2: Cách phòng tránh các bệnh mùa - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ đông: sinh. - HS lắng nghe video cách phòng tránh dịch bệnh - Nêu câu hỏi cho HS - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu - Cho học sinh trình bày trước trường cách phòng tránh các loại bệnh mùa - Cho các bạn trao đổi đông. - Đại diện HS trình bày Trao đổi, thảo luận - Nghe, hiểu, nhận biết. - Gv LK lại cách phòng tránh bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu; - Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người; - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp từ tủ lạnh; - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để khám và xử trí kịp thời. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh Hoạt động Vận dụng. - HS trả lời: Có 2 bệnh mà HS - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề phòng trường ta hay gặp trong thời gian bệnh đường hô hấp.
  6. - VN tuyên truyền cho gia đình và những gần đây và đang diễn ra là bệnh người sống quanh em cách phòng chống bệnh thủy đậu và cúm mùa. vào mùa đông xuân - Trả lời câu hỏi IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: MÙA VÀNG I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả. - Tự chủ, tự học: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Trách nhiệm: có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của gv. - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học - HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu câu, viết lùi vào 1 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. - HS phân biệt: ng/ngh; r/d/gi; ưc,ưt. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm - HS lắng nghe GV phổ biến luật ngược” chơi. + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp không - HS tích cực tham gia trò chơi. theo thứ tự nhất định: ng, v, ù, m, à, a.
  7. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Mùa vàng cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe. mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là tên của bài chính tả hôm nay - HS mở vở ghi tên bài. - GV ghi bảng tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ 1. HD nghe – viết - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng các - HS lắng nghe và quan sát đoạn tiếng HS dễ viết sai). viết trong SGK - Gọi HS đọc lại. - 2, 3 HS đọc lại bài. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn - HS trả lời: viết: + Những loại cây nào hoặc loại quả nào + Quả hồng, na, . được nhắc đến trong bài? + Quả chín ngon, các bạn nông + Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ? dân sẽ rất vui. - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa những chữ cái đầu + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? câu. GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS + HS phát hiện các chữ dễ viết chưa phát hiện ra. VD: đỏ mọng, nâu bóng, sai. + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết + HS viết nháp/bảng con một số sai. chữ dễ viết sai. + Khi viết, cần viết như thế nào? + Cách trình bày: lùi vào 1 ô tính từ lề vở, viết hoa chữ cái - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan đầu tiên. sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi dòng thơ - HS nghe GV đọc, viết bài vào đọc 2 – 3 lần để HS nghe – viết. vở - GV đọc soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét bài viết của HS.
  8. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Phân biệt ng/ngh; r/d/gi; ưc,ưt. BT2. Chọn a hoặc b (Bài 3-VBT/T66) a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô vuông - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS chú ý - GV chia lớp thành 3 đội chơi, chia bảng - HS tích cực tham gia trò chơi. lớp thành 3 phần (dán sẵn nội dung bài tập Dưới lớp chú ý, bình chọn đội chính tả) thắng cuộc. - HS thi tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông. - HS chú ý, tự hoàn thành vào - GV nhận xét. vở. - GV thống nhất kết quả : - HS đọc lại. Chọn d, r hoặc gi thay cho ô vuông: - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - HS theo dõi. - GV tổ chức hoạt động nhóm 2. - HS thảo luận. - Gọi các nhóm chia sẻ bài làm - Đại diện nhóm trình bày. Chọn d, r hoặc gi thay cho ô vuông: - GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, chốt lại. Hoạt động Vận dụng. - Vận dụng tìm thêm các từ bắt đầu bằng chữ - HS nêu ý kiến. cái r/d, gi, thi đố cùng người thân đọc rồi viết - HS lắng nghe. lại các tiếng đó. - HS ghi nhớ vận dụng - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS chia sẻ cảm nhận sau bài - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen học ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  9. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - Góp phần Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển hẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây, yêu lao động. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - Lớp phụ họa tập thể bài hát: “Vườn cây của ba” ? Vườn cây của ba trồng những loại cây - HS chia sẻ gì? - Ngoài cây ăn quả ra chúng ta còn biết thêm cây gì nữa thì bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV giới thiệu, kết nối vào bài. - HS ghi bài vào vở. - GV ghi tên bài. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài tập 1: Kể tên các loại cây lương thực, cây ăn quả mà em biết. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1-2 HS đọc. - GV sử dụng máy chiếu để hướng dẫn HS - HS quan sát quan sát tranh. - Tranh 1 vẽ cảnh gì? - Tranh vẽ cánh đồng cây lúa và cây - GV chỉ vào tranh và nói: Cây lúa và ngô ngô cây cung cấp thức ăn tinh bột hằng ngày cho con người được gọi là cây lương thực. - Tranh 2 vẽ cảnh gì? - 3-4 HS nêu. - Đây là loại cây cung cấp quả/ trái cây cho con người. Trong quả/ trái cây có rất nhiều - Tranh vẽ cây hồng và cây bưởi vi-ta-min cẩn thiết cho cơ thể nên ta gọi đó cây ăn quả.
  10. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi vào phiếu bài tập. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV cho 2 – 3 HS lên trình bày kết quả + Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn, bằng phiếu bài tập lớn. ngô, khoai, môn,... - GV chữa bài, nhận xét. + Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, - Nhận xét, tuyên dương HS. nho, lê, táo, mận, bơ,... - GV cho HS đọc to các từ ngữ chỉ cây - 1-2 HS đọc. lương thực và cây ăn quả. Bài tập 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây. - GV gọi HS đọc to yêu cầu của BT. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây. + GV cho HS xem clip về một số hoạt - HS quan sát động chăm sóc cây. + Khi chăm sóc cây ta cần có những hoạt - HS chia sẻ động nào? + GV nêu yêu cầu: HS thảo luận nhóm - HS làm bài. bốn, tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc - Chăm sóc cây, tưới nước, bón cây và ghi vào giấy nháp. Sau đó đối chiếu phân, tỉa lá, bắt sâu, vun gốc, xới kết quả bài làm với bạn. đất, vun xới, nhổ cỏ,... - GV tổ chức chữa bài trước lớp: + Một số đại diện nhóm trình bày kết quả. + Cả lớp nhận xét, bổ sung. HĐ2. Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. Bài tập 3: Kết hợp từ ngữ ờ cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm - HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. theo. - GV hướng dẫn Mỗi HS tự làm BT, sau - HS lắng nghe đó trao đổi trong nhóm để thống nhất đáp án. - HS trình bày kết quả. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe - GV và cả lớp nhận xét. - HS ghép mỗi từ ngữ ở cột A với - GV dán 2 phiểu ВТ lên bảng, phát bút dạ từng từ ngữ ở cột B để tạo câu cho và mời mỗi nhóm 3 HS lên bảng nối tiếp đến khi thấy hợp lí. nối từ ngữ cột A với từ ngữ cột B - Nhận xét, tuyên dương HS. - Yêu cầu HS đọc lại câu hoàn chỉnh.
  11. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - GV cho HS nêu một số từ ngữ chỉ sự vật - HS nhận xét, lắng nghe mà em biết? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài mới IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Buổi chiều Toán BẢNG CHIA 2 I. Yêu cầu cần đạt: + Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. + Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2. - Tự chủ tự học: Hs chủ động trong các nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Phát triển Nl giao tiếp toán học thông qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi. - Chăm chỉ, trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Đồ dùng dạy Toán, phiếu bài tập. - HS: Bảng con, vở BTT III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho Hs hát tập thể - Hs hát - Giới thiệu bài Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh: - Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: + Mỗi đĩa có mấy quả cam? Vậy 4 đĩa + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả có mấy quả cảm? 8 quả cam.
  12. + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8 + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa vậy? + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính chia: 8 : 2 = 4 + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng + Dựa vào bảng nhân 2 chia 2? - GVHDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 - HS quan sát thực hiện 2 x 1 = 2 2 : 2 = 1 2 x 2 = 4 4 : 2 = 2 - Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2 bảng nhân 2 - Tổ chức HS đọc bảng chia 2 - HS đọc cá nhân, đồng thanh. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Viết đọc được bảng chia 2. Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS tính nhẩm, viết kết quả vào PHT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. - Hs chia sẻ Bài 2: Tính nhẩm. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức HS nêu miệng kết quả của rùa - HS trả lời. và thỏ - Nhận xét, tuyên dương. + Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn - Hs trả lời Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm làm đúng nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS.
  13. - Đại diện một số nhóm trình bày 4. Vận dụng - GV cho HS nêu bài toán về phép chia trong bảng chia 2 liên quan đến thực tế. - Hs thực hiện - Gv nhận xét, tuyên dương - Hôm nay em học bài gì? - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Hs trả lời - Nhận xét giờ học. - Hs đọc lại IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài thơ Giọt nước và biển lớn. - Củng cố từ chỉ sự vật, cách viết câu, đoạn ngắn. - Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học. - Phát triển năng lực viết câu cảm ơn, viết 1-2 câu kể về nhân vật trong truyện. - Giáo dục lòng biết ơn, bày tỏ sự biết ơn qua lời nói. - Giáo dục bảo vệ môi trường nước, sử dụng tiết kiệm nước. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - HS thực hiện hiện hát bài “Bé yêu biển lắm” Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Viết tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV gọi HS đọc lại bài thơ. - 2 HS đọc - Giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào VBT. - HS làm cá nhân - GV gọi 1 số HS đọc bài làm, chữa bài, - 2-3 HS đọc nhận xét + Các sự vật được nhắc tới trong - GV chốt: Đây là các sự vật trong tự bài thơ là: giọt nước mưa, dòng nhiên. Các từ gọi tên chúng gọi là từ chỉ sự suối, bãi cỏ, đồi, sông, biển,.. vật.
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ? Ngoài các sự vật này em còn biết các sự - Nhiều HS chia sẻ vật nào khác trong tự nhiên. Bài 2: Đánh dấu x vào ô trống trước đáp án đúng về hành trình giọt nước đi ra biển -GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm -GV gọi 1-2 HS trả lời - 1-2 HS nêu, HS khác nhận xét -GV nhận xét. ? Em hãy kể lại hành trình giọt nước đi ra - Nhiều giọt nước mưa rơi xuống biển? góp thành suối, các dòng suối gặp nhau sẽ tạo thành sông, các dòng sông đi ra biển lớn. ? Qua hành trình này, em cảm nhận được - Có nhỏ mới thành lớn, biển lớn điều gì? được thành từ những giọt nước nhỏ, không có giọt nước, không - GV giáo dục HS uống nước nhớ nguồn, có suối, sông thì không có biển. tinh thần đoàn kết. Bài 3: Đóng vai biển, nói 1 câu cảm ơn giọt nước. - GV cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc, lớp đọc thầm ? BT yêu cầu gì? - Đóng vai thực hành nói lời cảm - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thực ơn hiện đóng vai nói lời cảm ơn. - Thực hiện nhóm đôi - Gọi 1 số nhóm HS trình bày trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. - 2-3 nhóm - GV chốt: Khi nói lời cảm ơn thì cần sử - Nhận xét bạn dụng câu nói có từ cảm ơn và nói rõ lí do cảm ơn. Lưu ý cách xưng hô khi nói lời cảm ơn (tớ - cậu, mình – bạn, ) - Yêu cầu HS viết lại câu. Theo dõi, giúp đỡ HS, sửa sai kịp thời. - HS viết câu vào VBT. * Lưu ý HS hình thức viết câu: đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Hoạt động Vận dụng. Viết 1 -2 câu về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi HS kể lại câu chuyện Chiếc đèn lồng. - 2 HS kể lại câu chuyện ? Câu chuyện kể về những ai? - Bác đom đóm già, đom đóm trẻ, chú ong
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ? Bác đom đóm già đã làm gì? - Đưa ong về nhà. ? Em thấy bác đom đóm già là nhân vật thế - Rất tốt bụng, được mọi người nào? yêu quý. - Tổ chức HS làm bài vào VBT. - HS làm VBT. - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. - Nhận xét - Viết câu về về một sự vật nói trong bài thơ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài hát “ Em thích học toán” - HS hát Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm - HS làm vào phiếu bài tập tích ở câu a và thương ở câu b - HS chia sẻ trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Thừa số 2 2 2 2 2 Thừa số 4 8 6 5 9 Tích 8 16 12 10 18 Số bị chia 8 16 12 10 18 Số chia 2 2 2 2 2 Thương 4 8 6 5 9
  16. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo - HS thực hiện lần lượt các YC. chiều mũi tên a) b) - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Tổ chức hoạt động nhóm 4 tìm phép tính ở - HS trả lời. các con ong có kết quả ghi ở các cánh hoa. - HS thảo luận nhóm 4 tìm các - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. phép tính ghi ở con ong có kết quả ghi ở các cánh hoa - Các nhóm chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Để giải được bài toán trước hết ta phải làm - Chia 12 chiếc tất giống nhau gì? thành các đôi tất. - HDHS làm - HS trả lời theo hiểu biết của - Tổ chức HS làm vào vở mình. - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện làm bài cá nhân - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ trước lớp Số đôi tất có tất cả là: 12 : 2 = 6 (đôi)
  17. Đáp số: 6 đôi Hoạt động Vận dụng. - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - HS đọc. - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe và thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo - Cả lớp vận động theo nhạc. nhạc. Hoạt động Luyện tập. HĐ1.Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm - HS làm vào phiếu bài tập tích ở câu a và thương ở câu b - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo - HS thực hiện lần lượt các YC.
  18. chiều mũi tên - Nhận xét, tuyên dương. HĐ2.Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép tính ở - HS thảo luận nhóm 4 tìm các các con cá có kết quả ghi ở con mèo phép tính ghi ở con cá có kết quả g - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. hi ở con mèo - Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm chia sẻ Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Để tính được gia đình Mai có mấy người - HS đọc. thì em cần phải làm gì? - HS trả lời. - HDHS làm - Tổ chức HS làm vào vở - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân Hoạt động Vận Dụng. - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. - HS đọc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN KỂ VỀ VIỆC CHĂM SÓC CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối dựa theo gợi ý - Viết được đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối có câu văn giàu cảm xúc, tình cảm của bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ cô giao và tích cực suy nghĩ để tự trả lời các yêu cầu trong bài.
  19. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học vào trong cuộc sống. - Chăm chỉ: Chăm chỉ chăm sóc cây xanh II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh minh họa của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho Hs lắng nghe bài hát: Em yêu cây xanh - Hs lắng nghe, vỗ tay theo nhịp - GV dẫn dắ vào bài học bài hát - GV ghi đề bài Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhìn tranh/ nói về việc bạn nhỏ đang làm. BT1: + HS đọc yêu cầu của BT1. + GV chiếu 4 tranh lên bảng và giới thiệu về - 1-2 HS nhắc lại đề tranh. - HS lần lượt nêu những ý kiến - HS quan sát - GV cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4 + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó - HS trả lời. khăn trong nhóm, khích lệ HS nói đúng hoạt động trong tranh nhưng các em có íhể có những lời nói có tính sáng tạo. + GV yêu cầu HS quan sát kĩ tranh 1 -Tranh 1. Vẽ cảnh vườn hoa. - Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh, có những bông hoa - Có những gì trong tranh ? đang nở. Bạn nhỏ đang nhổ cỏ, - Bạn nhỏ đang làm gì? bắt sâu. - GV mời 4 đại diện nhìn tranh và trả lời. GV - 4 đại diện nhìn tranh và trả lời. dùng thước chỉ vào tranh và lần lượt hỏi HS GV dùng thước chỉ vào tranh và các câu hỏi. Một sổ HS trả lời câu hỏi trước lần lượt hỏi HS các câu hỏi. Một lớp. sổ HS trả lời câu hỏi trước lớp. - Tranh 2 vẽ cảnh gì? +Tranh 2. Bạn nhỏ đang lấy nước vào bình tưới. Bên cạnh bạn nhỏ là những khóm hoa nở rực rỡ. Bạn nhỏ đang chuẩn bị tưới nước cho hoa.
  20. - Vì sao em biết bạn nhỏ đang chuẩn bị tưới - Vì bên cạnh bạn nhỏ có những nước cho hoa? khóm hoa nở rực rỡ. -Tranh 3. Bạn nhỏ tưới nước cho - Tranh 3 vẽ gì? hoa./ Bạn nhỏ đang tưới nước cho những khóm hoa trong vườn./ Bạn nhỏ đang cầm bình, tưới nước cho hoa./... - Vì sao em biết bạn nhỏ đang tưới nước cho - Vì em thấy có những tia nước hoa? từ bình tưới đang chảy xuống những bông hoa. - Tranh 4 vẽ gì? Tranh 4. Bạn nhỏ chào tạm biệt vườn hoa trưỏc khi đi học./ Bạn nhỏ chào tạm biệt những khóm hoa rực rỡ trước khi đi học. Vẻ mặt của bạn nhỏ rất vui tươi. - GV và cả lớp nhận xét. GV khen ngợi HS nói được nhiều câu đúng và hay. - HS lắng nghe. - GVGD: Thường xuyên chăm sóc cây, ở sân nhà, lớp học, trường học luôn được xanh tươi, rực rỡ. Hoa và cây xanh mang đến cho chúng bầu không khí trong lành, làm cho môi trường luôn sạch đẹp. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Viết 3-5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây. - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát và lắng nghe - GV cho HS trao đổi nhóm 2 và trả lời câu hỏi - Trao đổi nhóm 2 và trả lời câu - Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc hỏi cây? - Kết quả công việc ra sao? - Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó? + GV hướng dẫn HS viết đoạn: Dựa vào kết - HS lắng nghe quả thảo luận ở BTl, mỗi cá nhân viết 3-5 câu vào vở. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân: - HS viết bài vào vở. - GV gọi một số HS đọc bài viết. - HS đổi bài cho bạn để sửa - GV và cả lớp nhận xét bài viết. chữa hoàn chỉnh bài viết.