Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các hiện tượng trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên khi khám phá những sự vật trong tự nhiên; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, phiếu thảo luận. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - GV cho HS quan sát tranh trong phần bài - HS trả lời câu hỏi đọc sgk trang 23. Sau khi HS quan sát, GV VD: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em nhìn thấy + Trong tranh, em nhìn thấy trời những sự vật nào trong bức tranh? Theo em, đang mưa, khung cảnh là biển lớn. nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?... + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ - GV dẫn vào bài: Các em có biết vòng tuần rơi xuống mặt đất, hoặc xuống hồ, hoàn của giọt nước trên Trái Đất hoạt động sông, ra biển lớn như thế nào không?Giọt nước nhờ ánh nắng chói chang của mặt trời bay hơi lên trời thành mây, mây ngưng tụ thành mưa rơi xuống mặt đất, ngấm ra suối, sông đổ ra biển rồi lại bay hơi. Đó là một hành trình vô cùng kì diệu phải không? Chúng ta cùng tìm hiểu hiện tượng tự nhiên lí thú này thông qua bài học Giọt nước và biển lớn. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài thơ ngắt giọng, nhấn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc giọng đúng chỗ. thầm theo cô
- - GV nêu và đọc một số từ khó phát âm để - HS chú ý lắng nghe GV đọc từ khó, HS luyện đọc: tí ta tí tách, mưa rơi, dòng nhẩm theo. Chú ý ngắt đúng nhịp suối. thơ. _ Bài chia thành 4 khổ thơ - GV mời 4 HS đọc bài thơ: - 4HS đọc các đoạn thơ theo sự phân + Khổ 1: từ đầu đến “rơi rơi”. công của GV. + Khổ 2: tiếp theo đến “chân đồi”. + Khổ 3: tiếp theo đến “mênh mông”. + Khổ 4: phần còn lại. - GV mời 1HS đọc chú giải phần từ ngữ sgk - 1HS đọc phần từ ngữ: Lượn là uốn T24 để hiểu nghĩa những từ khó. theo đường vòng. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm, góp ý cho nhau. - GV mời 1HS đứng dậy đọc toàn bài thơ - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo trước lớp. bạn. - GV gọi 1, 2 em đọc lại 1 lần nữa toàn bài - HS cả lớp chú ý lắng nghe, đọc thơ. thầm theo. - HS đọc thầm. - Gv nhận xét. - Hs lắng nghe Hoạt động Thực hành. HĐ 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi sgk/tr.23. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ? 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có? 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ. 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi * GV chốt câu trả lời. 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối nhỏ - HS lắng nghe chảy xuống chân đồi, góp thành sông lớn, sông đi ra biển mà có. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa, suối, sông, biển. 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các con suối men theo chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông..
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS luyện đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ 3: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo từng khổ. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm toàn bộ bài thơ Giọt nước và biển lớn. theo. - GV đọc diễn cảm lại bài thơ 1 lần nữa. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. - YC HS trả lời câu hỏi Gợi ý đáp án: - Tuyên dương, nhận xét. Nhỏ: Suối Lớn: Sông Mênh mông: Biển Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt - 1-2 HS đọc. nước: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn đóng vai luyện nói theo yêu cầu. giọt nước - 4-5 nhóm lên bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ nh ngày hôm nay. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học.
- - VN đọc lại cho người thân nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. ______________________________________________ Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc, năng lực giao tiếp, hợp tác. Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học: - Đồ dùng dạy học Toán, bảng con, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS Lớp chúng mình. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em thực hiện tìm được số bị chia, số chia, thương - HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Số bị chia, số chia, thương trong phép chia Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán (trong SGK), - HS quan sát tranh, nêu bài toán - GV giúp HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ đó GV giới thiệu cho HS biết đâu là số bị chia, số - HS tìm ra phép chia 10 : 2 = 5, chia, thương và lưu ý 10: 2 cũng gọi là thương. từ đó GV giới thiệu cho HS biết - GV có thể cho ví dụ về các phép chia khác để đâu là số bị chia, số chia, thương HS tự nêu số bị chia, số chia, thương của mỗi và lưu ý 10: 2 cũng gọi là thương. phép chia đó. - HS tự nêu số bị chia, số chia, thương của mỗi phép chia đó.
- Hoạt động Thực hành. HĐ1. Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” - HS yêu cầu HS nêu số bị chia, trong bảng. số chia, thương ở mỗi phép chia - GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở vào ô có dấu “?” trong bảng. mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào - HS viết số bị chia, số chia, nháp. thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào nháp. - HS nhận xét - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu - HS phân tích đề bài toán từng đề bài từ 1 đến 3 và cho HS thảo - GV gọi HS nhận xét luận nhóm 2 - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - HS lên bảng thông mình nối đề Bài 2: bài với phép tính đúng. (Làm - GV cho HS đọc yêu cầu từng đề bài từ 1 đến 3) - GV cho HS phân tích đề bài toán từng đề bài từ 1 đến 3 và cho HS thảo luận nhóm 2 - GV hướng dẫn mẫu đề bài 1 - GV cho HS lên bảng thông mình nối đề bài với phép tính đúng. Llàm từng đề bài từ 1-3 - HS đọc lại phép tính - GV cho HS đọc lại phép tính - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt HĐ2. Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. Bài 3. - GV cho Hs đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số - HS nêu số bị chia, số chia, chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” thương ở mỗi phép chia vào ô có trong bảng. dấu “?” trong bảng. - GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở - HS viết số bị chia, số chia, mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào
- nháp. thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào nháp. - HS đọc lại phép tính - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS đọc lại phép tính - GV gọi HS nhận xét - HS trả lởi - GV nhận xét, chốt - HS nêu số bị chia, số chia, Hoạt động Vận dụng. thương. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS lắng nghe - GV cho một phép tính chia, yêu cầu HS nêu số bị chia, số chia, thương. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố, nhận biết số bị chia, số chia, thương của phép chia; biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia; lập được phép chia khi biết số bị chia, số chia, thượng tương ứng. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS hát các em ghi nhớ và - HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Luyện tập Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố, nhận biết số bị chia, số chia, thương của phép chia. Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- - GV cho HS nêu số bị chia, số chia, thương - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm nháp, 1 HS lên bảng. - HS nêu số bị chia, số chia, thương - GV cho HS trình bày bài - HS làm nháp, 1 HS lên bảng. - HS trình bày bài - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt HĐ2. Biết cách tìm thương khi biết số bị - HS đọc yêu cầu đề bài chia, số chia. - HS cách tìm thương khi biết số bị Bài 2: chia và số chia. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bảng phụ, 1 HS lên nháp. - GV cho HS cách tìm thương khi biết số bị - HS trình bày bài chia và số chia. Giải: - GV cho HS làm bảng phụ, 1 HS lên nháp. a) Thương là 5 b) Thương là 4 - GV cho HS trình bày bài c) Thương là 2 - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt HĐ3. Lập được phép chia khi biết số bị chia, số chia, thượng tương ứng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu đề bài Câu a: - HS lập được hai phép chia từ ba số - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài 2, 6, 3 - GV hướng dẫn cách lập: Yêu cầu HS lập a) (A) 6 : 3 = 2 được hai phép chia từ ba số 2, 6, 3 (HS nêu, (B) 6 : 2 = 3 viết số vào ô có ghi dấu “”). Chẳng hạn: (A) - HS nhận xét 6:2 = 3; (B) 6:3 = 2. - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - HS nêu, viết được số bị chia, số - GV nhận xét, chốt chia, thương vào ô có dấu “?” trong Câu b: Dựa vào câu a, GV cho HS nêu, viết bảng được số bị chia, số chia, thương vào ô có dấu “?” trong bảng - HS nhận xét - HS lắng nghe
- - HS đọc yêu cầu đề bài - HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện + HS từ số bị chia, số chia và thương đã cho, lập được các phép chia thích hợp, chẳng hạn: 10:5 = 2, 15:5 = 3. - HS đã được học các phép chia 10:5= 2, 15:5 = 3 trước đó. - GV gọi HS nhận xét + HS tìm ra phép chia đúng. - GV nhận xét, chốt - HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào Bài 4: vở. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS trình bày bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách • 10 : 2 = 5 thực hiện: • 15 : 5 = 3 + GV yêu cầu HS từ số bị chia, số chia và - HS lắng nghe thương đã cho, lập được các phép chia thích hợp, chẳng hạn: 10:5 = 2, 15:5 = 3. - HS đã được học các phép chia 10: 5= 2, 15:5 = 3 - HS trả lời trước đó. - HS nhắc lại cách tìm thương khi + Dựa vào các số đã cho ở đề bài, HS có thể biết số bị chia, số chia thử chọn để tìm ra phép chia đúng. - HS lắng nghe - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - GV cho HS trình bày bài - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - GV cho HS nhắc lại cách tìm thương khi - HS lắng nghe biết số bị chia, số chia - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA S I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Chăm chỉ, rèn luyện chữ viết. Giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ hoa S, bảng con, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Gv cho HS hát bài: Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - Cả lớp thực hiện hát kết hợp - Học sinh nêu tên một số bạn có chữ s đứng đầu. vận động. - Gv dẫn vào bài mới. - 1-2 HS trả lời. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Giới thiệu chữ hoa S: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Hướng dẫn viết chữ hoa. - 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nêu: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa S + Chữ S cao mấy li? + Chữ S rộng mấy ô li? - HS quan sát chữ mẫu. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - 1-2 HS trả lời. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - GV viết mẫu trên bảng lớp. - Gv nêu: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong - HS quan sát. dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng - HS lắng nghe. xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa S. - HS luyện viết bảng con. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Suối chảy róc - HS đọc. rách qua khe đá”. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - HS quan sát, lắng nghe. dụng trên bảng lớp. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa S đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ u tiếp liền với nét lượn thẳng của chữ viết hoa S.
- + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa S, h, y, k - HS trả lời. cao mấy li? - Chữ đ, p (2 li), chữ r (gần 1,5 - Chữ đ cao mấy li? li) các chữ còn lại cao 1 li. - Chữ p cao mấy li? - Chữ r cao mấy li? - Các chữ còn lại cao mấy li? - HS nhắc lại quy tắc đặt dấu - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ thanh. cái: - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành. HĐ3. Thực hành luyện viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa S cỡ vừa. + .. - Học sinh nhắc lại tư thế ngồi - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS cả lớp viết vào vở. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - HS đổi vở để soát lỗi cho - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện nhau. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - HS lắng nghe. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. Liên hệ thực tế: Em đã nhìn thấy chữ - HS trả lời. hoa S ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa S. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). HS trao đổi rồi chia sẻ. HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. - Cả lớp nhận xét. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Tổ chức choc học sinh tìm tiếng, từ, câu có chữ chữ S vừa học, và nêu độ cao của từng con chữ trong tiếng, từ mình vừa tìm được. - HS thực hiện yêu cầu. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- _________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHIẾC ĐÈN LỒNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lồng; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên khi khám phá những sự vật trong tự nhiên; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ câu chuyện. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo bài hát HS vận động theo nhạc. : Chim chích bông Hoạt động Khám phá. - 1-2 HS chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. HĐ 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. 1-2 HS chia sẻ. - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy - HS lắng nghe đom dóm - HS tập nói lời Bác Đom đóm và - GV kể câu chuyện ( lần 2) bầy đom đóm - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả -vHS lắng nghe lời câu hỏi: - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom VD: đóm rước đèn lồng? - Bác đom đóm già nghĩ “Mình + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc thực sự già rồi!” của ong non? - Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác thắp chiếc đèn lổng của mình + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau khi lên, dắt cu cậu bay đi tìm mẹ đưa ong non về nhà? - Chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần, + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? tối dần rồi tắt hẳn.
- - Bác rất vui khi nhìn thấy đom - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc đóm rước đèn lồng về phía bác. diễn ra trong thời gian nào? - Các sự việc diễn ra vào ban đêm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. HĐ 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước: - HS đọc yêu cầu đề bài + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và - HS lắng nghe TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia của nhân vật sẻ với bạn theo cặp. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng HS tập kể - HS thực hành kể trước lớp. Theo trong nhóm, cần mạnh dạn kể có cảm xúc thật gợi ý các câu hỏi dưới mỗi tranh. của mình. - HS lắng nghe, nhận xét. - Kể nối tiếp từng đoạn/ mỗi em kể 2 đoạn câu chuyện rồi góp ý cho nhau. + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. -GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp. Theo gợi ý các câu hỏi dưới mỗi tranh. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS * Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Kể cho người thân vể bác đom đóm già trong câu - HS chia sẻ. chuyện Chiếc đèn lồng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: - Các em có thể tập nói tại lớp trước (nếu có thời gian), sau đó về nhà kể cho người thân nghe về bác đom đóm. - Các em nhớ lại nội đung câu chuyện, có thể đóng vai một bạn đom đóm nhỏ trong câu - 2-3 câu về bác đom đóm già trong chuyện để kể về suy nghĩ, việc làm, cảm xúc chuyện: có thể viết một hoạt động của bác đom đóm. em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ - Yêu cầu các nhóm nhận xét của em sau khi được nghe xong câu - GV nhận xét, khen chuyện - HD HS viết Chiếc đèn lồng, IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________________________ Buổi chiều
- Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt: - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh nội dung bài; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho Hs hát và vận động theo bài hát Hoạt động thực hành: - Hs vận động bài hát - Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa xong) - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm vật quan sát được; trong đó có bao nhiêu con, cây sống trên cạn, bao nhiêu cây, con sống dưới nước? ? Môi trường ở đó có được quan tâm, - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết chăm sóc không? quả điều tra của nhóm lên bảng ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, - Đại diện từng nhóm báo cáo thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm - Nhận xét, bổ sung Hoạt động Vận dụng: - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn thành sơ đồ về các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; - Hs làm việc theo nhóm dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết:
- - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các trời nhóm khác lắng nghe, nhận xét và - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi khích lệ ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Góp phần tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động. Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDĐP CĐ 6: Hò, Vè lao động ở Hà Tĩnh. HĐ1: Giới thiệu hò, vè Hà Tĩnh II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh cả lớp hát bài: Em đi - Cả lớp hát. giữa biển vàng. - Nghe b-Y - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Đọc văn bản. a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng lời - HS chú ý lắng nghe và đọc người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn thầm theo. giọng đúng chỗ.
- - GV kết hợp hướng dẫn HS cách đọc lời đúng - HS luyện đọc từ ngữ miêu tả. các từ ngữ miêu tả. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó - HS trả lời: Bài đọc gồm 4 đoạn. và giải nghĩa từ. + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu như dập dờn, ươm đọc, dễ đọc sai, lẫn. mầm, ríu rít, - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức - HS luyện phát âm từ khó (đọc cho HS luyện đọc. cá nhân, nhóm, đồng thanh). - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dập - HS đọc câu, nêu cách ngắt dờn, ươm mầm, ríu rít, nghỉ rồi luyện đọc: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. tới chân trời.//; - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) khác góp ý cách đọc. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã - HS chú ý vào phần từ ngữ và chú giải trong mục Từ ngữ. nêu ý hiểu về các từ. ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có chứa - 2 – 3 HS đặt câu. từ ríu rít. VD: Các bạn nữ gặp nhau trò - GV nhận xét, tuyên dương. chuyện ríu rít. - HS cùng GV nhận xét góp ý. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn và góp ý cho nhau. giữa các nhóm. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS nhận xét, bình chọn - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm đọc tốt nhất. nhóm d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
- - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * GDĐP CĐ 6: Hò, Vè lao động ở Hà Tĩnh. - HS lắng nghe Gv Giới thiệu hò, vè Hà Tĩnh Hoạt động Vận dụng: - YC HS tìm các từ nói về hoạt động trong bài - HS tìm - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. ______________________________________ Kĩ năng sống RÈN TÍNH CẨN THẬN (Dạy theo giáo án Poki) ____________________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 Toán BẢNG CHIA 2 I.Yêu cầu cần đạt: - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: Bé học - Lắng nghe phép chia. - Gv dẫn vào bài Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh: + Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 - HS trả lời. đĩa có mấy quả cảm? + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả + Ta thực hiện phép tính gì? 8 quả cam.
- + Vậy 8 quả cam chia đều vào các + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8 đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi như vậy? đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa + Ta thực hiện phép tính gì? + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng + Phép tính chia: 8 : 2 = 4 chia 2? + Dựa vào bảng nhân 2 - GVHDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 2 x 1 = 2 2 : 2 = 1 - HS quan sát thực hiện 2 x 2 = 4 4 : 2 = 2 - Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2 theo nhóm 4 (4p) - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2 - Tổ chức HS đọc bảng chia 2 - Các nhóm chia sẻ Hoạt động Thực hành: - HS đọc cá nhân, đồng thanh. Bài 1a hđ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nhẩm và trả lời miệng HS trả lời. + 10 : 2 = 5 - GV nhận xét + 14 : 2 = 7 + 18 : 2 = 9 Bài 1b - GV hỏi: 10 : 2 = 5 vì sao? - Vậy mấy chia 2 bằng 5 + 2 x 5 = 10 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó + 10 : 2 = 5 khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS quan sát thực hiện 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 14 : 2 = 7 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: HĐ Nhóm 2 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử - HS lắng nghe và chơi ra 4 bạn tham gia trò chơi, 4 bạn sẽ nối tiếp nhau lần lượt viết kết quả các - HS tính nhẩm, viết kết quả vào các phép tính ở cả hai đoàn tàu, mỗi bạn toa tàu. 2 phép tính, bạn số 4 sẽ viết kết quả a) Đoàn tàu A: 2 phép tính và khoanh tròn phép tính 16 : 2 = 8 10 : 2 = 5
- có kết quả bé nhất ở đoàn tàu A và 18 : 2 = 9 12 : 2 = 6 khoanh vào phép tính có kết quả lớn Đoàn tàu B: nhất ở đoàn tàu B. 14 : 2 = 7 6 : 2 = 3 20 : 2 = 10 8 : 2 = 4 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? + Mỗi chuồng chim bồ câu có hai cái - Bài toán hỏi gì? cửa. Bạn Việt đếm được có tất cả 12 cái cửa. - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm + Hỏi có bao nhiêu chuồng chim bồ đôi. câu như vậy? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thảo luận. khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ bài làm của mình. Số chuồng chim bồ câu có là: 12 : 2 = 6 (chuồng) Đáp số: 6 chuồng - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS lắng nghe. HS nối tiếp nêu Hoạt động Vận dụng: - Bảng chia 2 - Hôm nay em học bài gì? - HS đọc - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. - Về học thuộc bảng chia 2, chuẩn bị tiết học sau bài: Luyện tập IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: GV cho hs nêu bài toán gắn với thực tế. ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu.
- - Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động. Có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho HS giải các câu đố: - 2 - 3 HS chia sẻ. - GV hỏi: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung - Là quả bưởi đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm. Đến khi chín đỏ - Là quả chôm chôm thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Nghe Hoạt động Thực hành. HĐ1. Trả lời câu hỏi. - Gọi 2, 3 học sinh đọc lại bài đọc. - 2, 3 em đọc lại cả bài. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.27. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời 1. Những loài cây, loại quả được nói hoàn thiện vào VBTTV/tr đến khi mùa thu về: hồng, na - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 2. Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ cách trả lời đầy đủ câu. nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nghe HĐ2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc trước lớp - Nhận xét, khen ngợi. HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk tr.27. 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - HS đọc yêu cầu. B để tạo nên câu đặc điểm - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sao lại chọn ý đó. • Quả hồng - đỏ mọng • Quả na - thơm dìu dịu • Hạt dẻ - nâu bóng
- - Tuyên dương, nhận xét. • Biển lúa - vàng ươm - Nghe Hoạt động Vận dụng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk (tr.27) - 1 - 2 HS đọc. - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây - HS làm việc theo cặp hoặc loại quả mà em thích? - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó màu xanh non, khi già xanh đậm, khăn ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa - Nhận xét chung, tuyên dương HS. từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu. - Hôm nay em học bài gì? - Nghe - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN.. I. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần 21, đề ra kế hoạch hoạt động tuần 22 - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. - Giúp HS có thêm động lực để duy trì thực hiện kế hoạch tự bảo vệ cơ thể mình thông qua “lập pháo đài sức khoẻ”. II. Đồ dùng dạy học: - Giấy, bút màu. III. Các hoạt động dạy học: __________________________________________ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Để mở đầu tiết học cô trò mình cùng vận - HS vận động theo nhạc. động theo bài dân vũ Rửa tay. (kết hợp mở nhạc trên máy chiếu.) - HS lắng nghe. - Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng sinh hoạt lớp và sinh hoạt theo chủ đề “Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân.” - HS lắng nghe. Phần 1. Sinh hoạt cuối tuần: 15p * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.

