Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 37 trang Kim Bảo 07/04/2026 640
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO QUYÊN GÓP SÁCH. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: Tổng kết phong trào quyên góp sách. Giới thiệu sách tháng 11. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS tham gia lễ chào cờ. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: HĐ 1 Khởi động: Nhảy, hát theo nhạc bài hát “Thầy cô cho - HS toàn trường nhảy, hát theo nhạc. em mùa xuân”. HĐ 2 Trải nghiệm: 1. Tổng kết phòng trào quyên góp sách. (Cô Anh TV) - HS lắng nghe. Đầu năm học nhà trường trang bị cho mỗi lớp 1 tủ sách lớp học. Trong phòng trào quyên góp sách phát động trong tuần lễ học tập suốt đời từ ngày . đến ngày . thư viện trường đã nhận được . quyển sách giáo khoa, sách truyện và các loại sách khác. 2. Chia sẻ sách tháng 11: - HS lắng nghe. - Em Hồ Hà An - Lớp 4A2 chia sẻ sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. HĐ 3 Vận dụng - HS chia sẻ: - GV hỏi: + Cuốn sách “Chuyện về thầy cô và + Bạn vừa chia sẻ về cuốn sách gì? bạn bè”. + Cuốn sách đó gồm có các nhân vật + Những nhân vật chính trong cuốn sách chính: Thầy cô giáo và các bạn học là ai? sinh trong lớp. + Sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè” kể về những kỷ niệm, tình cảm và
  2. + Câu chuyện trong sách “Chuyện về mối quan hệ giữa thầy cô và học trò, thầy cô và bạn bè” đã kể về điều gì? cũng như tình bạn trong cuộc sống học đường. + Thầy cô giúp học sinh có kiến thức, kỹ năng và định hướng trong cuộc + Theo em, thầy cô và bạn bè có vai trò sống, đồng thời là người hướng dẫn, như thế nào trong cuộc sống học đường? động viên khi học sinh gặp khó khăn. Bạn bè giúp học sinh cảm thấy vui vẻ, chia sẻ niềm vui nỗi buồn, và hỗ trợ nhau trong học tập và cuộc sống. - HS lắng nghe. - GV nêu: Cuốn sách “Tháng 11 - Chuyện về thầy cô và bạn bè” tập trung vào những câu chuyện cảm động, đầy ý nghĩa về mối quan hệ thầy trò, bạn bè trong suốt những năm tháng học trò. Những tình huống đời thường, những bài học từ thầy cô và tình bạn chân thành được kể lại một cách sâu sắc, giúp người đọc nhớ về quãng thời gian tuổi trẻ đầy kỷ niệm. Cuốn sách không chỉ khắc họa tình cảm thầy trò, bạn bè mà còn nhấn mạnh giá trị của tình thân, sự sẻ chia và lòng kiên nhẫn trong mỗi mối quan hệ. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: .. . . ... . __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GỌI BẠN ( Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II.Đồ dùng dạy học:
  3. - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. Ở đâu? - 2-3 HS chia sẻ. + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: + Em muốn nói về người bạn nào? - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ. + Em chơi với bạn từ bao giờ? - 2-3 HS chia sẻ. + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1, Đọc văn bản. * Đọc mẫu và phân đoạn - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc - Cả lớp đọc thầm. với giọng tha thiết. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS đọc nối tiếp đoạn. * Đọc và đọc hiểu: - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp nẻo, - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi - 2-3 HS đọc. bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. * Luyện đọc theo nhóm - HS thực hiện theo nhóm ba. -GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 3 nhóm HS lần lượt thi đọc trước lớp. TIẾT 2 HĐ Khởi động: - HS hát vận động theo nhạc - GV cho HS nhảy, hát bài “Tình bạn thân”. - GV giới thiệu bài. HĐ Thực hành 2, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.80.
  4. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời + C1: Câu chuyện được kể trong bài hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40. thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách xanh sâu thẳm. trả lời đầy đủ câu. + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và đáng quý, GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ sâu thẳm/hạn hán/lang thang. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. 3, Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - 2-3 HS chia sẻ. - YC HS trả lời câu hỏi. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện đóng - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. vai luyện nói theo yêu cầu. - Hướng dẫnHS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - 4-5 nhóm lên bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - Em có tình cảm như thế nào với các bạn - HS chia sẻ. trong lớp? Em nên làm gì để thể hiện tình cảm đó? Bạn thân của em tên gì? Em đã làm gì để giúp đỡ bạn? - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
  5. .. . . ... . _______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA H I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết; bảng con, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Khám phá: 1, Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa H. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. 2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa H đầu câu. + Cách nối từ H sang o. - 3-4 HS đọc. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ - HS quan sát, lắng nghe. cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành luyện viết.
  6. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS thực hành ở nhà Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hành ở nhà. Luyện viết chữ hoa H bằng kiểu chữ in - HS chia sẻ. nghiêng - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . __________________________________________ Toán THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI - LÔ- GAM, LÍT (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về đơn vị đo ki-lô-gam, lít. - Biết thực hành cân một số đồ vật quen thuộc, thực hành xác định dung tích đồ vật. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: Cân, 1 số chai, can, cốc III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học inh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể chú voi con - HS hát Hoạt động Trải nghiệm: Bài 1. Số: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu - HS: Điền số vào ô trống - HS làm bài Tên Việt Rô-bốt Nam Mai - Gọi HS nhận xét. Cân 24 kg 20 kg 25 kg 23 kg - Nhận xét, tuyên dương HS. nặng
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học inh Bài 2: Thực hành cân các đồ vật. HĐ - HS nhận xét, chữa bài. nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài tập yêu cầu gì? - HS đọc - Yêu cầu HS thực hành cân theo nhóm 4. - HS trả lời. - Yêu cầu các nhóm báo cáo. - HS thực hành cân theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương HS. - các nhóm báo cáo Bài 3: Số? HĐ cặp đôi a) - Gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh tìm số thích - HS đọc hợp để điền vào chỗ chấm. - HS làm bài. - GV gọi HS nhận xét. a. Bình A chứa được 10 cốc nước. - GV đánh giá, nhận xét. Bình B chứa được 8 cốc nước. b) - GV hướng dẫn tương tự. b. Cả hai bình chứa được18 cốc nước. c. Bình A chứa được nhiều hơn bình B 2 - GV yêu cầu HS nêu cách làm. cốc nước. - GV đánh giá, nhận xét. Chốt bài đúng. - HS nhận xét. Bài 4: HĐ nhóm - Gọi HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài. - HS làm bài, nêu cách làm. - Yêu cầu HS thực hành đổ nước vào xô theo - HS đổi chéo vở kiểm tra nhau. nhóm 4. - Thực hành theo nhóm 4. - Yêu cầu HS nêu đáp án. - HS nêu kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. a. Xô đỏ có 4l nước. b. Xô xanh có 5l nước. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho 3 tổ thực hành cân từng bạn, cho biết bạn nào cân nặng nhất tổ, bạn - HS các tổ thực hành cân sau đó báo cáo nào cân nhẹ nhất tổ. kết quả. - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . . . Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN: LUYỆN ĐẶT CÂU CÓ CHỨA TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. I. Yêu cầu cần đạt:
  8. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm (liên quan đến các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường, lớp), đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Phát triển vốn từ và đặt thành thạo câu văn có chứa từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực diễn tả đặc điểm sự vật thông qua việc đặt câu. Rèn cho học sinh ý thứ tự giác hoàn thành bài tập, kĩ năng trình bày cẩn thận cho học sinh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập, phiếu bài tập 2. Học sinh: Vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Gv tổ chức trò chơi Gọi thuyền: Thi tìm nhanh đặc điểm của các đồ vật trong lớp - HS chơi trò chơi. - Gv viên chốt lại từ chỉ đặc điểm, giới - Lắng nghe. thiệu bài Hoạt động Thực hành: Bài 1. Tìm từ chỉ đặc điểm: - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 a, Đặc điểm về tính tình của một người : em đọc to trước lớp. .. b) Đặc điểm về màu sắc của một vật : ..... c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật : - Gv cho học sinh thảo luận theo nhóm đôi - Theo dõi giúp đỡ những em còn lúng - Học sinh thảo luận theo N2 túng. - Yêu cầu các hóm báo cáo kết quả - Nhận xét kết quả thực hiện của các Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo nhóm. luận. Gv chia se đáp án a) Đặc điểm về tính tình của một người : thật thà, hài hước, vui vẻ, ngoan ngoãn, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, b) Đặc điểm về màu sắc của một vật : xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng, xanh biếc, xanh lam, xanh dương, đo đỏ, đỏ tươi, vàng tươi, tím biếc, trắng tinh, trắng ngần,
  9. c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật : cao lớn, thấp bé, lùn, béo, mũm mĩm, gầy gò, cân đối, vuông vắn, tròn xoe, - HS đọc yêu cầu. Bài 2. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành các câu sau: - HS thảo luận theo nhóm đôi. (chăm ngoan, đẹp, hay) - Các nhóm báo cáo kết quả Bạn Chi lớp em hát rất .. - HS kiểm tra bài làm của mình. Bạn có thể vẽ những bức tranh rất . Lúc nào bạn cũng.......... nhất lớp. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV chốt bài làm đúng Bài 3. Đặt câu với mỗi từ chỉ đặc điểm - Học sinh đọc yêu cầu. sau: - Hs chia sẻ. long lanh, hiền từ, chậm, thông minh. - HS hoạt động cá nhân, ghi kết quả bạc trắng, vào vở. - Gọi học sinh đọc yêu cầu. ? Bài tập yêu cầu gì? - Hướng dẫn học sinh đặt câu. - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, ghi kết - HS thực hành ở nhà quả vào vở. Bài 3. Hoạt động Vận dụng: - về nhà tìm đặc điểm của các đồ vật có trong phòng - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . .. Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). - Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo ki –lô-gam và lít. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống.
  10. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK; VBT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát - GV giới thiệu vào bài: Bài học hôm nay số. giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về số đo khối lượng và dung tích. - GV ghi tên bài: Luyện tập chung - HS nghe Hoạt động Luyện tập: Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ N 2 - GV hướng dẫn học sinh tính đúng kết quả - HS đọc và xác định yêu cầu bài các phép tính với số đo kg và số đo l. tập. - GV cho HS hoạt động theo cặp đôi, đổi - HS làm bài cá nhân vào vở. chéo bài để kiểm tra bài của nhau. - HS làm việc trong nhóm 2, một bạn nêu phép tính, một bạn nêu - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. đáp án, sau đó đổi lại để kiểm tra - GV nhận xét chung cả lớp. chéo bài cho nhau. Bài 2:> <= - HS nối tiếp báo cáo kết quả HĐ N 4 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. - HS đọc và xác định yêu cầu của a) Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? bài tập. b) Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? - HS trao đổi nhóm 4 để giải quyết c) Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì tình huống mà GV đưa ra: sao? - GV nhận xét ,tuyên dương. + “Cho biết: 1 con thỏ nặng bằng 3 con gà ,1 con chó nặng bằng 3 con thỏ Hỏi 1 con chó nặng bằng mấy con gà?”. - HS giải thích và nêu suy luận tại sao lại tìm được đáp án đó.VD: 1 con thỏ nặng bằng 3 con gà nên 3 con thỏ nặng bằng 9 con gà (3 + 3+3 = 9). Mà 1 con chó nặng bằng 3 con thỏ. Vậy 1 con chó nặng bằng 9 gà (HS chưa được dùng phép nhân) Bài 3: HĐ cá nhân GV gọi HS đọc yêu cầu bài. Gợi ý Hs tìm - HS đọc hiểu - HS trả lời
  11. - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng ta thực hiện phép tính gì? -Phép tính cộng - YC HS làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm, GV theo dõi giúp đỡ HS CHT, HS - HS làm cá nhân vào vở, đính gặp khó khăn, bảng trình bày, lớp nhận xét. - Gọi 1 số HS đọc bài -HS lớp nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương Bài giải Cả hai người mua số lít xăng là: 30 + 3 = 33 (l) Đáp số :33 lít. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài. - a. Muốn lấy 2 túi để được 11kg gạo thì phải- HS đọc đề bài lấy 2 túi nào? ( yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi - Lấy ra hai túi gạo 4kg và 7kg sẽ trên các túi có tổng bằng 11) được 11 kg gạo b. Muốn lấy 3 túi để được 17 kg gạo thì phải lấy 3 túi nào? - Lấy ra ba túi gạo 4kg ,6kg và ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào 7kg sẽ được 17 kg gạo ghi trên các túi có tổng bằng 9) Hoạt động Vận dụng: + GV Mở rộng từ bài toán 4: - Gọi 2-3 HS nêu câu trả lời. - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải + HS trả lời nhiều đáp án lấy 2 túi nào? - GV cùng HS nhận xét. - GV nhận xét giờ học. - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: GỌI BẠN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; Giữ trật tự, biết lắng nghe bạn kể chuyện.
  12. II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho cả lớp nhảy bài “ TÌM - Cả lớp thực hiện vận động theo nhạc. BẠN THÂN” - GV giới thiệu bài. - HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. 1. Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khung cảnh xung quanh như thế nào? - HS thảo luận theo nhóm 2, sau đó chia + Nhân vật trong tranh là ai? sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia + Nhân vật đó đang làm gì? sẻ). - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2. Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, - HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất kể trong nhóm 4 để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn mong muốn của bản thân mình về kết thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41. thúc của câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi HS. Liên hệ: Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân? Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe, thực hiện. - Hôm nay em học bài gì?
  13. - Mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS lắng nghe. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . ____________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội BÀI 9: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hành việc giữ vệ sinh khi tham gia làm vệ sinh ở sân trường và lớp học. - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. - Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: Dụng cụ làm vệ sinh, cây cảnh hoặc cây hoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện. hát Em yêu trường em. - GV giới thiệu bài. - HS nghe Hoạt động Thực hành: Làm vệ sinh sân trường - Gv kiểm tra dụng cụ của HS - 2-3 HSTL - Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ : + Tổ 1,2 : Quét sân trường + tổ 3,4 : Chăm sóc bồn hoa được giao - Tổ chức cho HS thực hành: GV quan sát và nhắc nhở HS làm việc - HS lắng nghe để nhận nhiệm vụ. nghiêm túc, vẩy nước ra sân cho khỏi bụi, . - HS mang dụng cụ, đeo khẩu trang - Nhận xét về buổi tổng vệ sinh, tuyên dương, xuống sân trường làm vệ sinh. động viên tinh thần của HS. (?) Con cảm thấy thế nào sau khi tham gia làm vệ sinh (chăm sóc công trình măng non)? - 3-4 HS phát biểu cảm tưởng. - Nhận xét, tuyên dương. Vận dụng: Dự án “Làm xanh trường lớp” - Gọi HS đọc các bước thực hiện dự án T.39.
  14. - Chia nhóm 6, YC mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng để điều hành: + Thảo luận kế hoạch chi tiết. - 2 HS đọc + Phân công nhiệm vụ. - HS HĐ nhóm 6 + Tiến trình thực hiện. *Tổng kết: - Đại diện các nhóm trình bày kết - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. quả thảo luận, nhóm khác bổ - YC quan sát tranh sgk/tr.39: sung thêm ý kiến cho hoàn chi + Hình vẽ gì ? + Thông điệp mà hình chốt muốn thể hiện là - 2-3 HS đọc gì ? - HS quan sát, trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - Bài hôm nay em được biết thêm được điều gì - HS chia sẻ. qua bài học? - Nhận xét giờ học? - Về nhà ôn lại các bài trong chủ đề. Sưu tầm - HS thực hiện. tranh ảnh về 1 sự kiện ở trường. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Luyện toán LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng không nhớ số có hai chữ số với số có một chữ số; vận dụng vào giải bài toán thực tế. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng: -GV : Bảng nhóm -HS : VBT, III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  15. Hoạt động Khởi động - Lớp vận động theo nhạc bài - Lớp vận động theo nhạc bài hát Phép cộng. hát. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính 20+ 9 31 + 8 7 + 11 - 2 Hs lên làm bảng phụ 71 + 8 56 + 23 86 + 13 - Lớp làm vở - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Nhận xét chữa bài - GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 2. Nối: Gv viết các phép tính trên bảng - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Một HS làm phép tính đầu - GV tổ chức trò chơi Thi tiếp sức. tiên. - GV nêu tên trò chơi,HD cách chơi, luật chơi - HS cùng GV nhận xét. cho hai đội cử ra 4 người/đội tham gia chơi. - HS tự làm bài vào vở. HS còn lại cùng GV làm trọng tài. - 2 HS lên bảng làm. - GV cùng HS nhận xét, phân định thắng thua. - Lớp nhận xét, góp ý. - GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao - 1 HS nêu cách tính. phần thưởng - HS thảo luận ghi kết quả vào vở. - HS lên bảng chữa bài - HS đổi cheo bài cho nhau để chữa bài. Bài 3. HĐ cá nhân - HS đọc Trong hộp có 23 bút chì màu xanh và 6 bút chì - HS chia sẻ màu đỏ. Hỏi trong hộp có tất cả bao nhiêu bút Bài giải chì? Trong hộp có tất cả số bút màu GV gọi HS đọc yêu cầu bài. là: ? Muốn biết trong hộp có tất cả bao nhiêu cái 23+ 6 = 28 (cái) bút màu ta thực hiện phép tính gì? Đáp số: 31 cái bút màu - GV phát bảng nhóm 1 HS làm, dưới lớp làm vào vở, sau đó đính bảng trình bày. -HS lắng nghe - Gọi 1 số HS đọc bài - HS nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương - HS thực hiện ? Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV nhận xét giờ học. Hoạt động Vận dụng: - Bài hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? - Về nhà ôn lại các các bảng cộng trừ đẫ học
  16. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . .., . ________________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU (T1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. - Học sinh biết giữ trật tự, biết lắng nghe bạn đọc, học tập nghiêm túc. Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn - Cả lớp cùng nghe của thiếu nhi. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi: + Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? - 1-2 HS trả lời. + Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1, Đọc văn bản. * GV đọc mẫu và hướng dẫn học sinh - HS nghe. phân đoạn - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và - Cả lớp đọc thầm. của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc.
  17. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. + Đoạn 4: Còn lại. * Đọc và đọc hiểu: - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS đọc. thường xuyên, nắn nót, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm cặm cụi, sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong - HS luyện đọc theo nhóm bốn. nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - Luyện đọc đoạn: Học sinh luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - Các nhóm thi đọc trước lớp. nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - 2 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài - Hôm nay em học bài gì? - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét giờ học. Tiết 2 Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp hát bài “Lớp chúng mình”. - HS hát - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1, Trả lời câu hỏi. - Gọi 3 HS đọc bài - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 3 HS đọc nối tiếp. sgk/tr.83. - 1-2 HS đọc. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. Gv nhận xét và nêu Kq đúng + C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn. + C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến. + C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn. + C4: Nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất nhớ nhau. Có thể kiến sẽ giận sóc vì không giữ lời hứa./ - Nhận xét, tuyên dương HS. 3, Luyện đọc lại.
  18. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc lớp. gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - 2-3 HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong - HS làm việc theo nhóm đôi. nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS chia sẻ. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong - HS làm việc theo nhóm đôi. nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm biệt và đáp lời chào tạm biệt. - HS chia sẻ. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Bạn thân của em là ai? Khi xa bạn em - HS chia sẻ. cảm thấy như thế nào? ❖ GV mở rộng: Hãy tưởng tượng một năm sau, kiến và sóc gặp lại nhau. Theo em, hai bạn sẽ nói gì với nhau? GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . __________________________________________ Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số + Đặt tính theo cột dọc.
  19. + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . - Học sinh biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK,Bộ ĐDHT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv tổ chức trò chơi Xì điện ôn lại các - HS chơi trò chơi. phép cộng qua 10 trong phạm vi 20. - GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật - HS đóng vai. trong câu chuyện: kiến,ve sầu,rô bốt. + Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc - Nhiều hơn. này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? + Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép - Phép tính cộng, lấy 35 + 7. tính gì? Nêu phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục - HS thực hiện. que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính?
  20. + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì - HS thực hiện gộp nêu kết quả thừa ra mấy que tính? bằng 12 + Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? - 2 que tính Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - 4 bó - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ). + Đặt tính theo cột dọc (sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục). + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42). Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính: HĐ cá nhân - GV cho HS đọc và xác địnhyêu cầu bài 1. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài, dưới lớp - HS nêu lại cách đặt tính. HS làm vào vở. - HS đặt tính trên bảng con và - GV nhận xét và tuyên dương tính. - GV hỏi: Khi thực hiện tính ta cần lưu ý - HS nêu cách làm của mình. điều gì? - HS cùng GV nhận xét. Bài 2. Đặt tính rồi tính: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 3- 4 HS nhắc lại cách đặt tính rồi Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần tính: Đặt tính sao cho các chữ số lưu ý điều gì? cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp - Lớp làm bảng con phép tính đầu. làm vào vở. - HS làm việc cá nhân vào vở. - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm - 2 HS lên bảng làm 3 phép tính tra, tuyên dương. còn lại. Bài 3. HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc yêu cầu bài, cho HS quan - Học sinh đọc đề và quan sát sát tranh. tranh. - GV hỏi: + Bao nào đựng nhiều gạo nhất ? Vì sao? - Xác định yêu cầu bài.HS làm + Bao nào đựng gạo ít nhất ? Vì sao? vào nháp rồi trả lời kết quả.