Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG “ NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE”- TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỎ - TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu nhi - HS khởi động theo nhạc làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS trả lời phút) 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào?
- (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên Cộng - HS giơ tay nhanh để trả lời. sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là - HS lắng nghe và trả lời màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ - HS lắng nghe. niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học (Khối - Tổ chức tại lớp học 3) IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .... __________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 7+8) I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - Viết đúng bài chính tả ngắn; viết đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. - Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực. II. Đồ dùng dạy học: - Thẻ từ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho HS đọc bài thơ Nắng - 1HS đọc.
- - GV hỏi HS: Nắng đã giúp đỡ mọi người làm những việc gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành. HĐ 1: Nghe – Viết. - GV nêu YC nghe – viết. - GV đọc lại bài viết. - HS theo dõi, đọc thầm. - 2 HS đọc lại bài viết. - HDHS NX về cách trình bày bài. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào được viết - HS viết vào bảng con. hoa? + Đoạn thơ có những chữ nào dễ viết sai? - 1HS nêu. - Đọc cho HS luyện viết một số từ khó: vườn hoang, khản đặc, . - NX, sửa cho HS. - YC HS nêu lại cách trình bày bài, tư thế ngồi viết đúng. - Đọc cho HS viết bài. - Nghe - Viết bài vào vở. - Đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS tự soát lỗi, sau đó 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho bạn. - Chấm bài của một số HS. - NX, động viên HS, chữa lỗi cơ bản. HĐ 2. Làm bài tập 10. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng k/c, g/gh, ng/ngh. - Gọi HS đọc YC bài tập - 2 HS đọc. - GV HDHS làm việc: + B1: Làm việc cá nhân: tìm và viết vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS làm tiếng tìm được theo yêu cầu. vào bảng nhóm. + B2: Làm việc theo nhóm bàn. - HS đổi vở, soát bài cho nhau. - Mời HS làm bảng nhóm gắn bài làm lên - Lớp NX, góp ý. bảng, chia sẻ với cả lớp. - NX, tuyên dương HS. HĐ 3. Làm bài tập 11: Viết 4-5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ. - Gọi HS đọc YC bài tập và các gợi ý - 2 HS đọc - GV HDHS:
- + Bài tập yêu cầu làm gì? - HS trả lời. + YC HS nhớ lại một việc em đã làm để giúp đỡ người khác hoặc người khác đã làm để giúp đỡ em. + Dựa vào các gợi ý để viết thành đoạn - HS làm bài. văn. - GV theo dõi, góp ý thêm với HS. - Mời một số HS đọc bài làm của mình - NX, góp ý bài của bạn. trước lớp. - NX, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS nêu lại nội dung bài. nào? - YC HS chú ý rèn luyện chính tả, luyện viết các đoạn văn IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .... __________________________ Buổi chiều Toán KI – LÔ – MÉT I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện việc tính toán, chuyển đổi và ước lượng các số đo đã học trong một số trường hợp đơn giản. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán, so sánh các số đo với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Toán học, sử dụng phương tiện đồ dung Toán học. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. * HĐTN Stem: Thước gấp. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học Toán 2. Hình ảnh minh hoạ. III. Các hoạt động dạy học:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Chúng ta đã được học - HS lắng nghe các đơn vị đo dộ dài cm, dm, m. Nhưng trong thực tế con người thường xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất lớn như con đường quốc lộ, con đường từ tỉnh này sang tỉnh khác,... Vì vậy mà ta cần phải dùng dơn vị đo lớn hơn mét đó là Ki – lô – mét. Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về đơn vị này. - GV ghi tên bài: Ki - lô - mét Hoạt động Khám phá. Nhận biết đơn vị: Ki - lô - mét - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh. - GV hỏi: Tranh vẽ gì? - HS TL: tranh vẽ một con - GV giới thiệu: Để đo những khoảng cách đường nhìn từ phía xa cùng với lớn, trong thực tế, người ta thường sử dụng một đoàn tàu chạy song song đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa hai cột cây số là biểu tượng cho độ dài 1 km. - GV tiếp tục cho HS quan sát tranh và so - HS TL: Khoảng cách 1 km còn sánh độ dài giữa 2 cột cây số (1km) với độ dài hơn cả một đoàn tàu dài của đoàn tàu. - GV nhấn mạnh nội dung: - HS lắng nghe, nhắc lại theo + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. dãy. + Ki-lô-mét viết tắt là: km - HS viết bảng con: km + 1 km = 1000 m; 1000 m = 1 km - HS nhắc lại theo dãy: + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo + 1km = 1000m; dài 1 km. 1000m = 1km - GV giới thiệu: Cột cây số (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) - Để đo những khoảng cách lớn ta dùng đơn - Để đo những khoảng cách lớn vị đo độ dài nào ? ta dùng đơn vị đo độ dài: Ki-lô- - Vậy 1 km bằng bao nhiêu m? mét; 1 km =1000 m Hoạt động Thực hành. HĐ1. Thực hiện việc tính toán, chuyển đổi và ước lượng các số đo đã học trong một số trường hợp đơn giản.
- Bài 1 (69): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS làm phần a vào bảng con. - HS làm phần a vào bảng con. 1 km = 1000m; 1000m = 1km - GV cho thảo luận nhóm 2 để tìm câu trả lời - HS thảo luận nhóm 2: tập ước của phần b. lượng để tìm câu trả lời - Đại diện các nhóm trình bày, * Mở rộng: chia sẻ. + Quãng đường từ nhà em đến trường dài + Quãng đường từ nhà Mai đến khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? trường dài khoảng 2km. + Từ trường học đến địa điểm A khoảng... - HS tập ước lượng và nêu. km ? - GV chốt cách ước lượng độ dài trong thực tế, tuyên dương, khen ngợi HS. Bài 2 (69): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì ? - Bài yêu cầu điền số. - Yêu cầu HS thực hành mẫu. - 1 HS thực hành mẫu. - Yêu cầu HS làm bảng con. - Yêu cầu HS làm bảng con, nêu cách làm. 8 km +9km = 17km - Nhận xét, tuyên dương HS. 32 km – 14 km = 18m - Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị đo + Cộng các số với nhau, viết kết độ dài ta làm thế nào ? quả kèm đơn vị đo. - GV chốt: Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài có cùng đơn vị ta lưu ý cộng các số với nhau và nhớ viết kèm đơn vị đo vào sau kết quả vừa tính được. Bài 3 (70): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán hỏi gì? - 4 HS nối tiếp nhau nêu độ dài - HD HS làm việc nhóm 4: Các em so sánh từng đoạn đường đã cho. độ dài các quãng đường từ Hà Nội đến 1 số - HS làm việc nhóm 4 làm bài. tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Cao Bằng, Lạng - Đại diện một số nhóm trình Sơn. Nếu quãng đường càng dài thì tỉnh đó bày bài. càng xa. + Tỉnh Cao Bằng xa Hà Nội - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. nhất. - GV cho HS trình bày bài. + Tỉnh Hà Nam gần Hà Nội nhất. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS.
- *Mở rộng: Em hãy cho biết quãng đường từ - Quãng đường từ Hà Nội đến tỉnh ta/trường ta đến thủ đô Hà Nội dài tỉnh Thái Bình, Cao Bằng, Lạng khoảng bao nhiêu ki-lô-mét ? ( nếu HS Sơn dài hơn 100 km. không trả lời được thì GV giới thiệu). - Chốt: Em đã vận dụng kiến thức nào để làm bài tập này ? Hoạt động Vận dụng. - GV nên kể vắn tắt câu chuyện để dẫn dắt - Em đã vận dụng kiến thức so vào bài tập tự nhiên và hấp dẫn hoặc có thể sánh các số đo độ dài để làm. cho HS nghe kể chuyện hoặc xem video về - HS chú ý nghe GV kể chuyện cầu chuyện “Cóc kiện Trời”. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: - Cóc đi 2 đoạn đường thì gặp hổ + Cóc đi mấy đoạn đường thì gặp hổ và gấu. và gấu. Đoạn 1 dài 28 km, đoạn + Nêu số liệu từng đoạn đường là bao nhiêu? 2 dài 36 km. + Để tìm được đoạn đường cóc gặp hổ và - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm gấu ta làm như thế nào? vào vở. + Từ chỗ gặp cua cóc phải đi mấy đoạn - HS trình bày bài đường mới gặp ong mật và cáo? Bài giải - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để vở. gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) - GV cho HS trình bày bài b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần - GV chữa bài, chốt bài giải đúng, nhận xét, đi số ki-lô-mét để gặp ong mật tuyên dương và cáo là: 36 + 46 = 82 (km) - Em hãy nêu mối quan hệ giữa km và m? Đáp số: a) 64 km; b) 82 km - Nhận xét giờ học, khen ngợi HS. - 1 km = 1000m - Chuẩn bị bài: Giới thiệu tiền Việt Nam. - HS lắng nghe và thực hiện. IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .... __________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tạm biệt cánh cam.
- - HS có ý thức bảo vệ và tôn trọng sự sống của các loài vật trong thế giới tự nhiên. - Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi. - Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài tập 2, bài tập 4 III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - HS hát và vận động theo nhạc hiện hát bài “Hãy giữ hành tinh xanh” Hoạt động Luyện tập. Bài 1. Vì sao bạn Bống trong bài thả cánh cam đi? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài - Gọi HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS + Bạn Bống trong bài thả cánh cam đi vì bạn cảm nhận được cánh cam không vui, Bống nghĩ cánh cam nhớ nhà và nhớ bạn bè. - Em học được điều gì từ câu chuyện? - HS trả lời - GV nhận xét, liên hệ giáo dục học sinh - Lắng nghe biết yêu quý và bảo vệ các loài vật trong thế giới tự nhiên. Bài 2: Tô màu vào những chiếc lá chứa từ được dung để miêu tả cánh cam trong bài đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Gọi HS đọc lại các từ trong chiếc lá - HS đọc - Yêu cầu HS tô màu vào vở - HS làm bài: xanh biếc, tròn lẳn, - GV chấm, chữa bài khệ nệ - Gọi HS đọc lại các từ đúng. - HS đọc Bài 3. Thay lời bạn Bống, hãy viết lời động viên, an ủi cánh cam khi bị thương. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- - Bài tập này yêu cầu các em làm gì? - HS trả lời - Cho HS làm bài vào vở - HS làm bài: Cánh cam ơi! Chân bạn bị thương rồi, bạn đừng lo nhé mình sẽ giúp bạn, không sao đâu, Cánh Cam đừng sợ nha! - GV gọi 2-3 HS đọc bài làm - HS đọc - GV nhận xét, động viên HS Bài 4. Điền oanh hoặc oach vào chỗ trống. thu h . chim . mới t . l quanh - BT yêu cầu gì? - Điền oanh hoặc oach - GV gọi 4 HS lần lượt chữa bài. + thu hoạch, chim oanh, - GV nhận xét, tuyên dương mới toanh, loanh quanh Bài 5a. Điền s hoặc x vào ô trống? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tiếp sức” - HS tham gia chơi - GV và HS đánh giá, tuyên bố đội thắng - HS nhận xét cuộc - HS đọc: - Gọi HS đọc lại các từ con sâu cây xấu hổ củ su hào cây xương rồng con ốc sên hoa xoan Bài 6. Gạch dưới các từ chỉ loài vật trong đoạn sau: - Bài tập yêu cầu các em làm gì? - HS trả lời - GV cho HS gạch chân vào VBT - HS làm bài dế sên đom đóm gà trống chú chó khỉ Ve sầu tằm tôm cá. - Gọi HS đọc các từ tìm được - HS đọc, lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen ngợi HS - Lắng nghe Bài 7. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- - Gọi HS đọc lại các câu hoàn chỉnh - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 8. Viết câu hỏi và câu trả lời cho mỗi tranh theo mẫu. M: - Chuột sống ở đâu? - HS đọc - Chuột sống trong hang. - HS hỏi đáp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Các nhóm trình bày, nhóm khác - Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp nhận xét - Gọi các nhóm lên trình bày - Lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 9. Viết 4 -5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS đọc - GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT - HS trả lời + Em đã làm việc gì đẻ bảo vệ môi trường? + Em đã làm việc đó lúc nào? Ở đâu? Như thế nào? + Ích lợi của việc làm đó là gì? - HS trả lời + Em cảm thấy như thế nào khi làm việc - HS làm bài đó? - Lắng nghe - GV hỏi HS: + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì? - GV cho HS viết bài vào vở - GV chấm, chữa bài - Nhận xét tiết học. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .... __________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP
- I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát. - HS hát tập thể Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Nối (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức thành tṛ chơi: Tiếp sức. - HS lắng nghe cách chơi Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên - HS bắt đầu chơi. bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng. - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm ḿnh - HS đọc bài làm của nhóm ḿnh - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS nhận xét khen thưởng đội thắng cuộc. Bài 2 : Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu) a, 392 = ......................................... b, 309 = ......................................... c, 230 = ......................................... - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Bài yêu cầu ǵ? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài. + Số 239 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy + 239 gồm 2 trăm, 3 chục 9 đơn vị. đơn vị? 239 = 200 + 30 + 9 - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS đọc bài làm của ḿnh - HS đọc bài làm. a) 392 = 300 + 90 + 2 b) 309 = 300 + 9
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, chốt đáp án đúng c) 230 = 200 + 30 - HS lắng nghe. Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm. + 5 trăm, 3 chục : .. +8 trăm, 4 đơn vị: . +6 trăm , 2 chục, 8 đơn vị: + 3 trăm : . - GV gọi HS đọc yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Bài yêu cầu ǵ? - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài. - GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vào vở. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm. - GV gọi HS đọc bài làm của ḿinh. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng Hoạt động Vận dụng. - Gọi HS lên bảng viết số có ba chữ số. - HS thực hiện Đọc số, phân tích cấu tạo số. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .... __________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán TIẾT 134: GIỚI THIỆU TIỀN VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được các tờ tiền Việt Nam 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng và biết được còn có những tờ tiền Việt nam khác sẽ được học sau. - Bước đầu có hiểu biết về tài chính thông qua ý nghĩa của đồng tiền và có kĩ năng dùng tiền để mua hàng hóa, bỏ tiền vào lợn đất để tiết kiệm. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Nhận biết được y nghĩa của đồng tiền trong các hoạt động hàng ngày như: mua hàng (giá trị nhỏ và mặt hàng gần gũi), bỏ lợn tiết kiệm; bước đầu giáo dục HS về tài chính thông qua giới thiệu đồng tiền và một số ý nghĩa của đồng tiền - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - Phát triển tư duy toán cho học sinh II. Đồ dùng dạy học: - Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau.
- III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Trò chơi kể tên các mệnh giá tiền mà em biết - HS nêu nối tiếp Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.71: - YCHS q/sát tranh chụp 2 mặt của từng tờ tiền rồi nêu mệnh giá từng loại hoặc hỏi hs sau - HS nêu theo hiểu biết đó cho lớp nhắc lại, cho HS nêu chất liệu (tất - HS nhắc lại cá nhân, đồng cả đều là giấy in cotton), màu sắc, hình ảnh in thanh tên mệnh giá từng tờ trên 2 mặt của từng tờ tiền tiền. =>GV: chốt, nx và gt bổ sung:“ Tất cả ở mặt trước các tờ tiền đều in dòng chữ: “Cộng hòa XHCN Việt Nam, in hình Quốc huy, chân dung Chủ tịch HCM và mệnh giá của tờ tiền,hoa văn dân tộc. Mặt sau tờ 100 đồng là h/ả tháp Phổ Minh ở Nam Định, tờ 200 đồng - HS nghe và quan sát là cảnh xs nông nghiệp, 500 đồng là cảnh ở cảng Hải Phòng, 1000 đồng là cảnh khai thác - HS nhắc lại gỗ ” => GV giới thiệu thêm một số hình ảnh các tờ tiền lên lớp trên mới học. - GV chốt và chuyển hđ Hoạt động Thực hành. HĐ1: Nhận biết được các tờ tiền Việt Nam. - Gọi HS đọc YC bài. - GV y/c hs trả lời miệng làm mẫu loại 100 - HS đọc đồng. - HS TL - Y/C HS thảo luận nhóm các loại tiền còn lại: - HS thảo luận theo cặp, đại Đếm và ghi lại số lượng. diện nêu kq - GV quan sát, và hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. -GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên - HS trả lời. dương. Bài 2: Giúp hs nhận biết được hình ảnh tờ tiền - HS lắng nghe. thông qua tên gọi của tờ tiền. * Trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi với tên gọi “Đi chợ” - HS nghe GV phổ biến cách - GV chuẩn bị: Một số hộp đựng đồ, 1 số vật chơi. thật hoặc mô hình đồ vật có ghi giá tiền lên đó => phát cho đại diện 3 hoặc 4 nhóm 1 số tờ tiền thật hoặc thẻ in mệnh giá tiền. => trong
- thời gian quy định, mỗi nhóm dùng số tiền mình có để mua được càng nhiều đồ càng tốt. - HS tham gia chơi. -> Lưu ý: GV HD HS xếp hàng để mua đồ =>Kết thúc: Nhóm nào dùng số tiền mình có mua được nhiều đồ nhất thì nhóm đó sẽ chiến thắng. - GV quan sát các đội tham gia chơi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng... - GV nhận xét các đội chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS TL - Hôm nay các con đã học và biết những tờ tiền có mệnh giá nào? - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài ở nhà: TH và TN đo độ dài IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .... __________________________ Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 9) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và rõ ràng các từ, câu, đoạn trong bài “Mây đen và mây trắng”. Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc lời dẫn chuyện, lời mây đen, mây trắng đúng ngữ điệu. - Tìm được câu văn cho thấy mây đen đem lại niềm vui cho con người và động vật. - Xác định được các từ ngữ chỉ đặc điểm. - Biết sử dụng dấu phẩy phù hợp. - Hiểu được nội dung văn bản, nhận biết các nhân vật, sự việc diễn ra trong câu chuyện. - Rèn luyện về năng lục giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, sáng tạo, NL tự chủ, tự học. - Hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (biết chia sẻ, hỗ trợ bạn); Trách nhiệm (Có tinh thần hợp tác, trách nhiệm khi làm việc nhóm) - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Hình ảnh minh hoạ của bài học, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động.
- - Cho học sinh hát bài hát: Mưa bóng mây - Hs hát theo nhạc - Giáo viên khen ngợi và dẫn dắt vào bài Hoạt động Thực hành. HĐ 1. Đọc văn bản. Bài 12: - GV đọc mẫu. - Gv hướng dẫn chia đoạn. - Học sinh lắng nghe - Gv yêu cầu học sinh luyện đọc theo - Học sinh đọc theo nhóm. nhóm 3 trong 4 phút. - Mời đại diện nhóm đọc, các nhóm khác - 1 – 2 nhóm đọc bài. Các nhóm nhận xét. còn lại nhận xét. HĐ 2. Trả lời câu hỏi. - Cho cả lớp làm cá nhân đọc thầm bài - Học sinh làm việc cá nhân và tập đọc và trả lời câu hỏi a, b, c và chơi trò tham gia chơi. HS trả lời bằng “ô của bí mật” hình thức giơ thẻ. - Câu a: Trong câu chuyện, những nhân vật nào được coi như con người? - Đáp án đúng ( mây đen và mây trắng) - Câu b: Mây trắng rủ mây đen đi đâu? - Đáp án (rong đuổi theo gió) - Câu c: Vì sao mây đen không nghe theo mây trắng? - Đáp án. ( Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người ) - Câu d, e, g GV cho Hs sinh làm việc - Hs thảo luận nhóm đôi. 3 nhóm nhóm đôi và mời nhóm đại diện lần lượt lần lượt đại diện trình bày (mỗi trình bày các bài tập. nhóm trình bày 1 câu theo hình thức 1 bạn hỏi và 1 bạn trả lời.) Các nhóm còn lại nhận xét sau câu trả lời của từng nhóm. - Câu d: Câu nào cho thấy mây đen đem lại Câu d: Câu văn cho thấy mây đem niềm vui cho con người và vạn vật? lại niềm vui cho con người và vạn vật là: Con người và vạn vật reo - Câu e: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu hò đón mưa. dưới đây: Câu e: Các từ ngữ chỉ đặc điểm là: - Đám mây xốp, nhẹ trông như một chiếc xốp, nhẹ, xinh xắn gối bông xinh xắn. - Câu g: Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu sau: Câu g: Trên bầu trời cao rộng, - Trên bầu trời cao rộng, mây đen mây mây đen, mây trắng đang rong trắng đang rong đuổi theo gió. đuổi theo gió. - GV và học sinh thống nhất đáp án theo từng phần trình bày của các nhóm. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Hs trả lời
- IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .... __________________________ Tự nhiên xã hội TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - HS hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác) II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, sơ đồ câm và các thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - Hàng ngày ngoài ăn 3 bữa chính các con - HS trả lời: uống nước, uống còn ăn hay uống nước gì không ? sữa, ăn hoa quả, .... - Hàng ngày ngoài ăn 3 bữa chính, ăn hoa - HS chia sẻ. VD: uống nhiều quả, ... thì một việc cần thiết và không thể nước, uống khoảng 2 lít nước, thiếu được là uống nước. Vậy con có thói buổi sáng ngủ dạy uống nước; quen uống nước và đi tiểu hàng ngày như thế khi buồn đi tiểu là phải đi nào, hãy chia sẻ với cả lớp nào. ngay,.... - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới: Hằng ngày, mỗi chúng ta ngoài ăn đủ chất còn phải uống đủ nước và đi tiểu thường xuyên. Để giúp cơ thể - HS lắng nghe chúng ta đào thải các chất cặn bã qua đường nước tiểu chính là cơ quan bài tiết nước tiểu. Vậy hôm nay, chúng mình cùng học tiết 1 của bài. - Gv ghi tên bài - HS ghi tên bài
- Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Quan sát, chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV chiếu hình ảnh trong SGK cấu tạo cơ - HS quan sát quan bài tiết nước tiểu. - Yêu cầu HS quan sát, trao đổi nhóm đôi chỉ - HS quan sát, trao đổi nhóm và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết đôi chỉ và nói tên các bộ phận nước tiểu. của cơ quan bài tiết nước tiểu. - Gọi HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận - HS lên bảng chỉ và nói tên các của cơ quan bài tiết nước tiểu. bộ phận của cơ quan bài tiết - GV cho HS nhận xét. GV chốt nước tiểu. - HS nhận xét, lắng nghe - Cho HS chơi trò chơi: Làm theo tôi nói: Chỉ - HS chơi các cơ quan bài tiết nước tiểu.trên cơ thể mình (1 HS làm trưởng trò hô, cả lớp thực hiện) + Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có những + Thận, bóng đái, ống dẫn nước bộ phận nào? tiểu, ống đái + Quan sát kĩ tranh cùng sự hiểu biết của + Thận có 2 quả, thận trái và mình, Y/c Hs mô tả về các bộ phận của bài thận phải, hình hạt đậu,.... tiết nước tiểu. VD: Thận có hình dạng như thế nào?ống dẫn nước tiểu? Bóng đái? - GV kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. Thận có 2 quả thận trái và thận phải, hình dạng giống hạt đậu; ống dẫn nước tiểu là đường ống dài nối từ hai quả thận xuống bóng đái,... Hoạt động Thực hành. HĐ 2: Chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu - Cho HS xem clíp về chức năng của thận và - HS xem clíp về chức năng của đường đi của nước tiểu. thận và đường đi của nước tiểu. - GV cho HS kết hợp kiến thức vừa xem clip, - HS kết hợp kiến thức vừa xem sgk và vốn hiểu biết của mình, thảo luận clip, sgk và vốn hiểu biết của nhóm 4, trả lời câu hỏi: mình, thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi + Bộ phận nào trong cơ thể lọc máu để tạo - Các nhóm trình bày thành nước tiểu ? + Nước tiểu được thải ra ngoài như thế nào? - HS trả lời - Gọi các nhóm trình bày (phân vai 1 bạn làm bác sĩ trả lời câu hỏi của các bạn) + Vậy chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu là gì? - Kết luận: Thận có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể người, nó có chức năng
- lọc các chất độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu; ống dẫn nước tiểu đưa nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái; Bóng đái nơi chứa nước tiểu; Ống dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV hỏi: Nêu chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .... __________________________ Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 10) I. Yêu cầu cần đạt: - HS viết được một đoạn văn ngắn kể về việc em thích làm trong ngày nghỉ. - Phát triển kĩ năng quan sát, kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc khi làm những việc đó. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài. - Rèn luyện về năng lực giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, sáng tạo, NL tự chủ, tự học. - Hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (biết chia sẻ, hỗ trợ bạn); Trách nhiệm (Có tinh thần hợp tác, trách nhiệm khi làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình). II. Đồ dùng dạy học: - Hình ảnh minh hoạ bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho HS nghe hát bài: Giúp mẹ - HS hát theo lời bài hát. - GV hỏi HS: Lời bài hát có nhắc đến những công việc nào ? - HS trả lời - Khi làm những công việc đó tâm trạng bé như thế nào? - Cho HS quan sát tranh - GV dẫn dắt, giới thiệu bài vào bài học. Hoạt động Thực hành.
- HĐ1: Viết được một đoạn văn ngắn kể về việc em thích làm trong ngày nghỉ. - Bài yêu cầu gì ? - HS nêu yêu cầu: Viết 4-5 câu kể Viết 4-5 câu kể về một việc em thích làm về một việc em thích làm trong trong ngày nghỉ. ngày nghỉ. -Bài yêu cầu kể về một việc làm của ai, vào - Bài yêu cầu kể về một việc làm thời gian nào ? của em, vào thời gian ngày nghỉ. -YC HS đọc gợi ý SGK/75. - 1 HS đọc gợi ý SGK/75. - Trình chiếu gợi ý lên bảng. - HS quan sát tranh, trả lời. - Cho HS quan sát tranh. - Các bạn nhỏ cùng nhau đạp xe - Bức tranh vẽ gì ? chơi trong công viên, .. - Trong ngày nghỉ các bạn đã cùng nhau đạp xe vui chơi trong công viên, Còn em có những hoạt động nào trong những ngày nghỉ ? Em thích nhất việc làm nào trong những ngày được nghỉ ? Em sẽ kể về việc làm nào ? - HS tự kể: Đọc sách, xem phim, - Hướng dẫn: Dựa vào các gợi ý để kể. Chú vẽ tranh, thả diều, đi thăm người ý viết các câu thành một đoạn văn. thân, - Gv quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng. - HS làm bài vào vở ô ly. - YC HS HĐ theo nhóm 2. Từng HS đọc bài - HS trao đổi nhóm 2. Từng HS đọc làm của mình để các bạn NX, góp ý. bài làm của mình để bạn nhận xét, - Gọi một số bạn đọc bài trước lớp. góp ý. - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn về các mặt: - Một số bạn đọc bài trước lớp. nội dung, cách dùng từ đặt câu, hình thức đoạn văn... - GV theo dõi, NX, tuyên dương những HS có bài làm tiến bộ. Chốt: Trong những ngày nghỉ, cả nhà được quây quần vui vẻ bên nhau. Mỗi bạn đều làm được những việc làm bổ ích. Hoạt động Vận dụng. - Em hãy thảo luận nhóm đôi kể cho bạn mình nghe về ngày chủ nhật em thường - HS thảo luận và trao đổi thông tin. làm những việc gì? - Các nhóm trình bày.
- - Gv mời các nhóm trao đổi thông tin với nhau. - Gv nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào ? Buổi học hôm nay em có cảm nhận - HS trả lời gì ? - HS lắng nghe - CBBS: Những cách chào độc đáo. - GV nhận xét giờ học. IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .... __________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hành ước lượng độ dài các đồ vật, qua đó củng cố lại kiến thức về đơn vị đo, dụng cụ đo. - HS phát triển năng lực ước lượng độ đài, khoảng cách theo dm và m. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Các đồ dùng thước đo dm , m. - HS: Bộ đồ dùng học toán 2. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức tṛ chơi “Hoa nở”. - HS tham gia chơi. Cách chơi: - GV đọc số, HS thi ghi số vào bảng. - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào - HS lắng nghe. bài. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Thực hành ước lượng độ dài các đồ vật Bài 1: - HS đọc

