Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 38 trang Kim Bảo 07/04/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. HÁT VỀ MÙA XUÂN GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1. I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoạc sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN * Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến - HS khởi động theo nhạc rồi. - Dẫn giới thiệu bài => GT bài mới - Lắng nghe *Hoạt động 2: Thực hành MC: Em xin chào các thầy giáo, cô giáo các anh chị và các bạn tiết sinh hoạt dưới cờ hôm nay chúng em xin trình bày bài hát: Như hoa mùa xuân do các bạn học sinh lớp 3A2 cùng toàn trường thể hiện. GV trình chiếu nhạc không lời lên màn hình HS lắng nghe GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? HS trả lời Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy như thế nào.? Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để HS chia sẻ sách biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt động trong ngày tết ra sao cô mời các em
  2. cùng lắng nghe bạn Ngọc An lớp 3A2 chia sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự tích bánh chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Giáp Thìn 2024, em là Ngọc An – lớp 3A2 xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh chị, HS lắng nghe và trả lời các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa đó là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, bánh giày.” GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong chia sẻ H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón mừng năm mới.?. HS giải thích H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh dày được không.? H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở quê H nêu các trò chơi trong ngày tết. hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát HS chọn được bài hát và thể hiện có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” bài hát. Hoạt động Vận dụng Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. HS lắng nghe Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp tết. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  3. Tiếng Việt BÀI 3: HỌA MI HÓT (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi . - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Góp phần hình thành phát riển tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ, phiếu thảo luận. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho cả lớp hát bài : Tết đến rồi - HS hát theo nhạc - GV dẫn vào bài mới - HS nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Khám phá tranh - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo nhóm 2 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: - 2, 3 nhóm HS chia sẻ. + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong tranh? + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe HĐ2. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - HS lắng nghe - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: luồng - 3 HS luyện đọc. sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng,
  4. - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ - 3 HS đọc. những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi - HS thực hiện theo nhóm 3. nhẹ nhàng hơn; * Em hãy đặt 1 câu có chứa từ gợn sóng. - HS đặt - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS lần lượt đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn - GV giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó khăn khi - HS thực hành đặt câu. đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS luyện đọc trong nhóm, - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. góp ý cho nhau. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - 2 – 3 nhóm thi đọc. tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất. Tiết 2 Hoạt động Khởi động - GV cho cả lớp hát bài : Ngày tết quê em - Cả lớp hát. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Cả lớp đọc thầm cả bài. sgk/tr.17. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác - GV HDHS trả lời từng câu hỏi theo dõi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - Cả lớp thảo luận Nhóm 2 trả lời đầy đủ câu. lời C1: Đáp án đúng: a, b, c. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C2: Đáp án đúng: a,b,d. C3: Bình hoa này trong suốt. - HS lắng nghe, C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc. C1: - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - YC HS trả lời câu hỏi 2 vì sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét.
  5. C2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - 3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi 3 - 3 HS đặt câu với từ ngữ vừa - Tuyên dương, nhận xét. tìm được. Hoạt dộng Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Qua bài học em hiểu thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA R I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Giúp HS có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - Chữ mẫu, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp khởi động theo bài hát Chữ đẹp mà - Cả lớp thực hành khởi động. nết càng ngoan. Hoạt động Khám phá. HĐ 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa R. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa R: - Nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết Cấu tạo :chữ R cỡ vừa cao 5 li , chữ viết hoa P? gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ B và chữ P , còn nét 2 là kết hợp của hai nét cơ bản – nét cong trên và nét móc ngược phải, nối vào nhau tạo vòng xoắn giữa thân chữ. - HS quan sát và lắng nghe
  6. - Gv nêu các nét - HS theo dõi cách viết mẫu sau • Nét1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét móc đó tự khám phá quy trình viết, ngược trái như nét 1 của các chữ B hoặc P, chia sẻ với bạn. dừng bút trên đường kẻ 2. ∗Nét 2: từ điểm dừng - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc bút của nét 1 lia bút lên đường kẻ 5, viết tiếp lại quy trình viết: nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ, tạo vòng xoắn nhỏ (giữa đường kẻ 3 và 4) rồi viết tiếp nét móc ngược, dừng bút trên đường kẻ - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. HS thực hành viết (trên không, - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó cho trên bảng con hoặc nháp) theo HS quan sát cách viết chữ viết hoa R trên màn hướng dẫn. hình (nếu có). - HS nhận xét, tự sửa sai . - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp nêu - HS đọc câu ứng dụng quy trình viết. - HS trả lời: Rừng cây vươn mình để đón nắng - HS theo dõi - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi viết câu ứng dụng: + Chữ R viết hoa vì đứng đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa R trên + Độ cao của các chữ cái: chữ không, trên bảng con (hoặc nháp). cái hoa R, h, g, y cao 2,5 li; chữ - GV cùng HS nhận xét. đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; các * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. chữ còn lại cao 1 li. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: + Cách đặt dấu thanh ở các chữ Rừng cây vươn mình đón nắng mai. cái: dấu huyền đặt trên chữ ư (Rừng), i (mình), dấu sắc đặt - GV hỏi: Khi có nắng mai, rừng cây làm gì? trên chữ cái o (đón), ă ( nắng). - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý ngay sau chữ cái i trong tiếng khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với mai. bạn: - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Rừng” trên bảng lớp. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì - HS luyện viết tiếng “Rừng” sao phải viết hoa chữ đó? trên bảng con. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
  7. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu) - HS lắng nghe yêu cầu. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ - Nhắc lại tư thế ngồi viết. cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? - HS quan sát. - HS viết vào vở tập viết + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa R. - HS trao đổi rồi chia sẻ. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa R. - GV cùng HS nhận xét. Hoạt động Thực hành. - HS phát biểu. HĐ3. Viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa R cỡ vừa. - HS lắng nghe để thực hiện + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HS chú ý lắng nghe HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. * Em đã nhìn thấy chữ hoa R ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
  8. Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa R. 3. Vận dụng: - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa R trên những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa R để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp (nếu có) - Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau: ôn lại các chữ viết hoa đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. - Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng PowerPoint, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV mở nhạc cho cả lớp khởi động. - Cả lớp thực hiện vận động. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
  9. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - Hs trả lời và làm theo y/c hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? - 1-2 HS trả lời. + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Biết đếm cách đều 2. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào chỗ - 1-2 HS trả lời. trống. -m Học sinh làm bài cá nhân - Nhận xét dãy số vừa điền. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. vào ô trống. - Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều -Học sinh tương tác, thống nhất KQ ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm - 1-2 HS trả lời. chọn phép tính thích hợp - HS thực hiện chia sẻ. + Tích của 14 là phép tính nào? + Tích của 16 là phép tính nào? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. HĐ3. Vận dụng giải toán thực tế. Bài 4: a)- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta - HS đổi chéo vở kiểm tra. thực hiện phép tính như thế nào? b)- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS đổi chéo vở kiểm tra.
  10. - Y/c hs làm vở Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. _________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói được tên các đồ vật dùng và đặc điểm, công dụng của chúng. - Viết được đoạn văn ngắn tả một đồ vật cần dùng để tránh nắng tránh mưa. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - HS chăm chỉ học tập và trách nhiệm hợp tác nhóm. II. Đồ dùng dạy học: . Tranh ảnh hoặc một số đồ vật thật. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - HS tích cực tham gia trò chơi. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ghép ô chữ” (Khoanh vào tên gọi các đồ vật có trong ô VD: HS khoanh để được tên gọi chữ). các đồ vật như: H Q Q X K H Ă N N U U A Đ T T N QUẠT ĐIỆN Q U Ạ T G I Ấ Y QUẠT GẤY Ô T T Ủ V V V I B Đ Đ Đ Ô I À N TI VI Ô T I V I I M Ũ NÓN T Ệ Ệ M S Ệ Ê G H N N Ó N A N Ê .. - GV tổng kết, nhận xét trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới: Xung quanh em có - HS lắng nghe. rất nhiều đồ vật với những đặc điểm và công
  11. dụng khác nhau. Trong tiết học hôm nay, chúng mình cùng nhau tả về một trong số các đồ vật đó. - GV ghi tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động Luyện tập – Thực hành(15p) HĐ 1. Quan sát các hình trong SHS. a. Kể tên các đồ vật. ( HĐ cả lớp) - GV tổ chức cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV chiếu từng tranh cho HS quan sát, yêu - HS nêu yêu cầu. cầu HS kể tên các đồ vật trong từng hình. - HS quan sát tranh, - GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp án. - 2, 3 HS nêu tên các đồ vật trước b. Chọn 1 - 2 đồ vật yêu thích và nói về đặc lớp (kết hợp chỉ trên tranh). điểm, công dụng của chúng. ( HĐ nhóm) - HS cùng GV nhận xét, thống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. GV bao nhất đáp án: Các đồ vật trong hình là: nón, ô (dù), mũ, khăn, áo quát các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu cần thiết. mưa, quạt điện, quạt giấy. - GV tổ chức cho các nhóm thi giới thiệu đồ vật và nói về đặc điểm, công dụng của đồ vật đó. - HS làm việc nhóm: + Từng em chọn 1 - 2 đồ vật và nói về đặc điểm, công dụng của đồ vật đó. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. + Các HS khác trong nhóm nhận H : Ngoài các đồ vật được nhắc đến trong bài, xét, góp ý cho bạn. em hãy kể tên một số đồ vật khác mà em biết. - Đại diện 3 – 4 nhóm tham gia - GV trình chiếu video, tranh ảnh; kết hợp giới thi giới thiệu (kết hợp sử dụng thiệu để HS biết thêm một số đồ vật và đặc tranh ảnh hoặc đồ vật thật) điểm, công dụng của chúng mà HS chưa khám - Các nhóm khác nhận xét, bình phá hết. chọn nhóm có phần giới thiệu ❖ GV liên hệ: hay và hấp dẫn. + Trong những đồ vật vừa nêu, đồ vật nào - HS chú ý. dùng để tránh nắng, tránh mưa ? + Em thích đồ vật nào? Vì sao em thích? Hoặc đồ vật đó giúp gì cho em ? - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ 2. Viết 3 - 5 câu tả một đồ vật cần dùng để tránh nắng tránh mưa.(HĐ cá nhân hoặc - HS chú ý quan sát và lắng nghe nhóm) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS. - GV hướng dẫn HS theo hai bước: - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp. + B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào sơ đổ trong SHS, nói 3-5 câu về một đồ vật ở BTl hoặc một đổ vật khác nhưng đồ vật đó phải được sử dụng để tránh nắng hoặc tránh
  12. mưa. + B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 3-5 câu vào vở. • GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày đoạn văn và tư thế ngồi viết. - HS nêu yêu cầu của bài. • GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp giúp đỡ những HS gặp khó khăn. đọc thầm. Mẫu : Chiếc ô là vật dụng được em yêu thích nhất. Chiếc ô xinh xinh, trông giống như một cây nấm khổng lồ. Chiếc ô có màu đỏ rực rỡ và có tay cầm rất chắc chắn. Nó giúp em che - HS thực hành trong nhóm: Mỗi mưa , che nắng. Em rất thích chiếc ô này và HS tự chọn một đồ vật để thực coi nó như người bạn hiền của em. hành giới thiệu. - GV mời 3-4 HS đọc bài viết. + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn. - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. cuối câu sử dụng dấu câu phù * Hoạt động Vận dụng : hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những ô nội dung gì? Về nhà viết lại đoạn văn thật hay - HS viết bài vào vở. (HS có thể - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen viết nhiều hơn 5 câu tuỳ theo khả ngợi, biểu dương HS. năng): - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo dõi, nhận xét, phân tích cái hay chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn (nếu có). - HS tự sửa sai (nếu có). - HS chia sẻ về những nội dung đã học.
  13. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. _________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Toán BẢNG NHÂN 5 I. Yêu cầu cần đạt: - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, sử dụng phương tiện và công cụ học toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Yêu cầu học sinh đọc bài vè bảng nhân 2 - HS đọc. xZugg. - GV dẫn vào bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên *HS trải nghiệm trên bộ đồ bàn. dùng học toán - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: - Quan sát hoạt động của giáo Có mấy chấm tròn? viên và trả lời có 5 chấm tròn. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Học sinh trả lời. - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Năm chấm tròn được lấy 1 - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại lần. tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng 5.
  14. phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên - Lập các phép tính 5 nhân với bảng để có bảng nhân 5. 3, 4, 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn *Nhận xét: của giáo viên. Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Nghe giảng. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được +Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc - Cả lớp nói tiếp nhau đọc lòng bảng nhân này. bảng nhân 5 lần - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. -Tự học thuộc lòng bảng nhân - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng 5. nhân 5. - Đọc bảng nhân. Hoạt động Luyện tập: - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. Bài 1: HĐ cá nhân Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. Con cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào - HS đọc các ô vuông. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài. - HS chữa bài - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. a, 5 x 3 = 15 5x 7 = 35 5 x4 = - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? 20 - GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2 b, 5 x 2 = 10 5 x 5=25 5 x 9 - GV nhận xét, tuyên dương = 45 - HS nhận xét - HS: Dựa vào bảng nhân 5 - HS đọc Bài 2: HĐ cả lớp Nối (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - 2 đội lên tham gia trò chơi Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng nối tiếp nhaunối. Đội nào làm bài xong trước và - HS đọc chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình - HS nhận xét
  15. - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc Số? - HS trả lời: - GV gọi HS đọc yêu cầu + Mỗi đèn ông sao có 5 cánh. - GV hỏi: + 4 đèn ông sao có bao nhiêu + Bài toán cho biết gì? cánh? + Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm đúng phép tính để - HS làm bài vào vở điền vào ô trống - HS chữa bài - GV yêu cầu HS làm bài Số cánh của 4 đèn ông sao là: - GV gọi HS chữa bài. 5 x 4 = 20 (cánh) Đáp số: 20 cánh - HS trả lời : 30 ngón tay - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Mỗi bàn chân có 5 ngón chân. Hỏi 6 bàn chân có tất cả bao nhiêu ngón chân? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy. ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. * HSKT: Lắng nghe cô kể và bạn kể để hiểu câu chuyện II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động : - Cho HS hát bài: Chim chích bông - HS cả lớp hát.
  16. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS ghi tên bài. Hoạt động Khám phá: 1, HS đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? - Mỗi tranh, 2- 3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những có sự vật gì? + Các sự vật đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật diễn ra như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. 2, Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV kể mẫu trước 2 lần. - GV HD HS kể lại câu chuyện theo - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ từng đoạn. Hoạt động theo cặp đôi. trước lớp. - Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ - HS lắng nghe. trước lớp. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - HD HS viết 2-3 câu kể về bài học mình - HS thực hiện. nhận được thông qua câu chuyện Hồ nước và mây. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật.
  17. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng PowerPoint, phiếu thảo luận. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh thực hành làm phóng - HS thực hành đóng làm phóng viên nhí. viên và phỏng vấn bạn. - Phóng viên hỏi một bạn bất kì. Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật(t2)? +Nêu những việc làm có lợi đến môi trường -2-3 HS trả lời. sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Thực hành. HĐ 1. Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - HS đọc. - GV phát phiếu học tập. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS thực hiện. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ2. Xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho - HS lắng nghe. HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS TL theo hướng dẫn của GV. + Em nhìn thấy ai trong hình? - Minh, em của Minh và bố của + Từng người đang làm gì? Minh. + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong TH trên? - Em của Minh định vứt rác - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm. xuống hồ nước; Minh ngăn lại. - GV nhận xét. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét, bổ sung. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ3. Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - HS đọc.
  18. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo nhóm - HS thực hiện. bàn 6 em một nhóm. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS trình bày kết quả thảo luận. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. - HS lắng nghe. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. - HS trả lời. Hoạt động Vận dụng. - QS và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào - HS lắng nghe. trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại ND nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS củng cố bảng phép nhân vận dụng tính nhẩm. - Biết đếm cách đều 2 vận dụng giải toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Viết được phép nhân 2 x 2 II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Chơi trò chơi đếm thêm 3 và chuyển thành - HS lắng nghe, chơi trò chơi phép nhân
  19. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - Yêu cầu học sinh tham gia chơi Hoạt động Luyện tập: Bài 1: HĐ cả lớp Tính : 2 x 4 = 2 x 5 = 3 x 2 = 2 x 3= 2 x 7 = 4 x 2 = - HS làm bảng con Bài 2: HĐ cá nhân - Chia sẻ: nêu miệng kểt quả. Tính: 4 x 4 + 8 = 3 x 8 - 18 = HS làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng chữa bài. = = Bài 3: HĐ nhóm 2 Điền số thích hợp vào ô trống a. 5 x + 7 = 18 b. x 2 - 2 =10 c. x 5 + 6 = 16 Yêu cầu học sinh đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi Bài 4: Bác Ca làm ống hút bằng tre thay ống - Đại diện của 3 nhóm lên bảng nhựa. Mỗi đoạn tre làm được 5 ống hút. Hỏi chữa bài với 5 đoạn tre như vậy, bác Ca làm được bao nhiêu ống hút? - HS đọc đề bài, tìm cách giải và - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài suy nghĩ giải bài toán vào vở, 1 Hs lên làm tìm cách giải bài toán, giải bài toán vào vở. vào bảng phụ. - GV theo dõi giúp đỡ học sinh lúng túng. - Tổ chức chữa bài - HS trình bày kết quả bài làm, đổi Hoạt động Vận dụng: chéo để chữa bài. - Hôm nay em học bài gì? 5 x 5 = 25 - HS lấy các ví dụ phép nhân
  20. - Về nhà các em nêu các bài toán thực tế lien - HS chia sẻ kết quả các bài toán quan đến nội dung bài học trong cuộc sống? bạn nêu. - Nhận xét giờ học. - 2 x 3; 4 x 5, 3 x 5 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TẾT ĐẾN RỒI ( Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu các nét đẹp văn hóa của quê hương đất nước. II.Đồ dùng dạy học: - Tranh hình ảnh của bài học. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát: Tết quê em - HS hát - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho - 1 - 2 HS trả lời. học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự thích thú của HS: + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: b,Trả lời câu hỏi. - Gọi học sinh đọc bài - 2 HS đọc - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.20. C1: 3,1,4,2.