Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 31 trang Kim Bảo 31/03/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 3 Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC ( TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. - Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Thấy được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè, xấu hổ đến tự tin. - Biết đọc lời nhân vật với ngữ điệu phù hợp. Biết nói và đáp lời khen khi Quang trở nên tự tin. - Phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. - Nhận biết được bài văn xuôi/ thơ; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. * Nhận biết quyền con người: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục,quyền được tạo cơ hội, điều kiện để nỗ lực phát triển bản thân. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...; Nắm được đặc điểm và nội dung VB . - HS: SGK, VBT, vở ô ly III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cả lớp: GV có thể cho HS nghe bài hát - HS thực hiện KĐ. Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh - Cùng nói cho nhau nghe Điểu. Ví dụ: Em hát rất hay; Em trả lời rất - Cho HS cùng thảo luận nhóm đôi: Nói về tự tin; Em luôn giúp đỡ bạn; Em chú việc làm của em được thầy/ cô khen? ý nghe cô giáo giảng bài... Em viết đẹp hơn; Em không còn mắc lỗi chính tả: Em không còn làm việc riêng trong giờ học; + Em cảm thấy thế nào khi được thầy cô Gợi ý: Em không biết/ vui/ thích/ khen? hãnh diện,... - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc kể về nhân vật Quang trong một giờ học. Quang được thầy giáo mời lên nói trước lớp. Lúc đầu bạn
  2. ấy lúng túng, rụt rè. Sau đó, nhờ sự động viên, - HS lắng nghe khích lệ của thầy giáo, bạn bè và sự cố gắng của bản thân, Quang đã nói năng lưu loát, trở nên tự tin. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Đọc văn bản. a. GV đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài đọc. GV đọc rõ ràng, - HS đọc thầm theo đồng thời chú ý lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; giọng đọc. ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.). + GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một - HS trả lời số câu hỏi (linh hoạt). + Gv đọc những đoạn tiếp theo - HS đọc thầm theo - GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật - HS lắng nghe thầy giáo và lời nhân vật Quang b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó. - GV HS chia VB thành các đoạn. - HS chia đoạn theo ý hiểu, dùng bút + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích. chì đánh dấu đoạn. + Đoạn 2: tiếp theo đến thế là được rồi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Gọi HD đọc nối tiếp đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HDHS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó - HS nêu và luyện đọc từ khó: trước đọc lớp, lúng túng, sáng nay... + GV viết 1 số từ khó mà HS nêu lên bảng và tổ chức cho HS luyện đọc từ khó. - HDHS cách ngắt, nghỉ khi đọc câu dài. - HS luyện đọc câu dài. VD: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HDHS tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc giải nghĩa từ nêu ý hiểu về khó trong bài. các từ đó. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp.
  3. - Em hiểu giao tiếp là gì?, tự tin là gì? + giao tiếp: là sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng lời + tự tin: là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, + Em tự tin trả lời các câu hỏi của - Em hãy nói một câu có từ tự tin. cô giáo. c) HD luyện đọc theo nhóm - Luyện đọc theo nhóm/ cặp: - HS đọc nối tiếp trong nhóm. Các + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, bạn góp ý. tuyên dương HS đọc tiến bộ. + GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - ĐD 3 nhóm thi đọc nối tiếp đoạn - GV nhận xét, góp ý và biểu dương cho HS trước lớp d) Đọc toàn bài - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc lại toàn bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS vận động theo nhạc. - Cả lớp vận động theo bài nhạc Hoạt động Thực hành. khởi động. HĐ2. Trả lời câu hỏi. (12p) Câu 1. Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp làm gì? + GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu mời. - HS đọc và xác định yêu cầu + Gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác góp ý: + GV và HS thống nhất câu trả lời. + Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích). Câu 2. Vì sao lúc đầu Quang lúng túng? - GV hỏi thêm 1 số câu hỏi kết nối tới câu hỏi 2: + Ai là người được thầy giáo mời lên nói đầu - HS trả lời. tiên? (Bạn Quang).
  4. + Từ ngữ nào cho biết cảm xúc của Quang khi được mời lên nói trước lớp? (lúng túng, đỏ - HS thảo luận mặt). - HD HS thảo luận cùng tìm câu trả lời trong - 2 - 3 HS đại diện một số nhóm trả ND đoạn 2, đoạn 3. lời câu hỏi. + GV mời 2 - 3 HS đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi. => GV và HS thống nhất đáp án. +Gợi ý: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì dễ nhưng đứng trước cả lớp mà nói thì sao mà khó thế. Câu 3. Theo em, điều gì khiến Quang trở nên tự tin? ( Bài 2,VBT, tr 13) - GV yêu cầu HS hoàn thành vào VBT/ nháp - HS làm VBT/ nháp - Gọi 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. + Thầy giáo và các bạn động viên, - GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. đáp án. - 2 – 3 HS chia sẻ kết quả. * GV giáo dục đạo đức cho HS: HS trong lớp học cần giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn, - HS lắng nghe cần động viên, khen ngợi bạn khi bạn làm được việc tốt; Tự tin giúp em làm được nhiều việc tưởng như rất khó: không còn sợ bóng đêm, không còn sợ nói trước đông người, nói năng lưu loát khi phát biểu ý kiến. Câu 4. Khi nói trước lớp, em cảm thấy thế nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, - HS chia sẻ trong nhóm 4. khuyến khích HS mạnh dạn nói với bạn cảm xúc, suy nghĩ của bản thân khi nói trước lớp. - GV mời 3 – 4 HS đại diện các nhóm trả lời - 3- 4 Đ D nhóm TLCH. câu hỏi. - GV và cả lớp nhận xét câu trả lời. => GV có thể đưa ra lời khuyên, góp ý, động viên nhẹ nhàng cho 1 số em cụ thể. - HS lắng nghe. *GV đưa ra câu hỏi liên hệ, mở rộng (4- 5p)
  5. - GV hỏi: Qua phần đọc vừa rồi, theo em Bạn Quang đã tự tin trong giờ học như thế - HS bày tỏ ý kiến cá nhân nào? - E sẽ cho bạn Quang lời khuyên gì để giúp - HS nói lời khuyên bạn bạn tự tin hơn? - Gv chốt lại nội dung bài đọc: HĐ 3. Luyện đọc lại - GV đọc bài - HS lắng nghe - Y/c một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm - Cả lớp đọc thầm cả bài theo. - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo Hoạt động Vận dụng. dõi. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Tìm những câu hỏi có trong bài đọc. Đó là câu hỏi của ai dành cho ai? (Bài 3, VBT,tr14) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HS xác định yêu cầu. GV có thể làm mẫu (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1. - GV nhắc HS đọc lướt toàn bài để tìm câu trả - HS viết vào VBT lời. Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi nhóm và làm vào VBT + GV mời 2 – 3 HS đại diện một số nhóm trả + 2 – 3 HS đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi. lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét. => GV và cả lớp chốt nội dung trả lời (Những câu hỏi có trong bài đọc: - GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực. Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rồi gì nữa?. Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang). Câu 2. Đóng vai các bạn và Quang, nói và đáp lời khen khi Quang trở nên tự tin. - GV hướng dẫn HS sắm vai trong nhóm và - HS xác định yêu cầu. làm mẫu. - GV mời 2 HS sắm vai trước lớp để thực - 2 HS sắm vai trước lớp để các bạn hiện yêu cầu: nói và đáp lời khen Quang khi theo dõi. bạn đã trở nên tự tin. - HS làm việc nhóm: Từng cặp HS thay phiên nhau đóng vai bạn và Quang để nói và đáp lời khen. GV + GV và cả lớp nhận xét: câu khen và đáp lời khuyến khích các em mạnh dạn nói khen (đúng/ hay); Nói rõ ràng, lưu loát. theo quan điểm của cá nhân mình.
  6. - GV liên hệ đến quyền được bình đẳng về cơ - HS lắng nghe hội học tập và giáo dục,quyền được tạo cơ hội, điều kiện để nỗ lực phát triển bản thân. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ. - Dặn HS cần tự tin thể hiện mình trước đám đông. - Đọc trước bài cây xấu hổ bài 7 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . ___________________________ Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt NGHE VIẾT: MỘT GIỜ HỌC. I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả: Nghe – viết: Một giờ học - Hoàn thành các bài tập chính tả trong SGK. + Nêu được cần viết hoa chữ cái đầu câu, viết lùi vào 1 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. + Nêu được cách phân biệt chữ cái và tên chữ cái từ số thứ tự 20 đến 29; thuộc tên các chữ cái và biết sắp xếp chúng theo thứ tự bảng chữ cái (từ: Đế, quy,... đến ích-xì, i dài). - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. Đồ dùng dạy học: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài chính tả). Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS nghe/xem/vận động theo 1 - HS tự điều khiển hoạt động khởi bài hát. động. - Gv chuyển ý vào bài.
  7. Hoạt động Khám phá. HĐ 1. HD nghe – viết - GV nêu yêu cầu nghe – viết. - HS đọc và nêu yêu cầu - GV đọc một lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho - HS theo dõi HS nghe. - GV mời 1 - 2 HS đọc lại đoạn văn trước lớp. - 1 - 2 HS đọc lại đoạn văn trước - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn lớp. viết: + Nhờ đâu mà Quang đã tự tin hơn khi nói + HS trả lời. trước lớp?? - GV HDHS phát hiện các hiện tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Những chữ đầu câu viết hoa. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS có thể phát hiện các chữ dễ viết GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS sai. chưa phát hiện ra. VD: ngượng nghịu, lưu loát, trước, lớp - HS viết nháp một số chữ dễ viết sai. + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào? +VD: Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu dòng 1 chữ, viết hoa chữ cái Hoạt động Thực hành. đầu tiên. HĐ 2. Viết. - GV đọc tên bài, đọc cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở. + GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. - HS soát lại bài viết. Sau đó, HS Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận - HS lắng nghe. xét, động viên khen ngợi các em. HĐ 3. Luyện tập. BT2.Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. (Bài 4, VBT,tr14) - HS đọc yêu cầu và - Cả lớp làm vào vở.
  8. - GV nêu yêu cầu của bài tập: Đọc tên chữ cái ở cột 3, viết vào vở bài tập những chữ cái tương ứng. - Y/c cả lớp làm vào vở bài tập - GV chữa bài trên bảng. - HDHS học thuộc bảng chữ cái: đưa chữ cái - HS học thuộc bảng chữ cái. và yêu cầu HS đọc tên chữ cái đó. BT3. Sắp xếp tên các bạn theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái. Viết lại tên các bạn theo thứ tự đã sắp xếp ( Bài 5, VBT,tr 14) - HS xác định yêu cầu. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS lắng nghe. + GV hướng dẫn cách làm bài tập: Đối chiếu tên các bạn với bảng chữ cái ở bài tập 2 để sắp xếp tên theo đúng thứ tự. - Cả lớp làm vào VBT hoặc phiếu - Cả lớp làm vào VBT hoặc phiếu - HS thay nhau thi làm bài tiếp sức. - GV dán bảng 2 – 3 tờ phiếu, phát bút dạ mời Đại diện nhóm đọc kết quả. 2 – 3 nhóm HS thay nhau thi làm bài tiếp sức. Đáp án: Quân, Sơn, Tuấn, Vân, Đại diện nhóm đọc kết quả. Xuân. - GV chốt lại câu trả lời đúng. - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. + GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức cho học sinh nêu tên bạn trong lớp theo thứ tự bảng chữ cái. - HS xác định yêu cầu - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn hs ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . ___________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm từ chỉ đặc điểm (BT1)
  9. - Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em. - Nói được từ, câu chỉ đặc điểm. Vận dụng nói câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em một cách phù hợp. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Qúy trọng ngoại hình của mình và của bạn). - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập). Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. - HS: SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát. - HS vận động hát múa. - GV hỏi: Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật - Chú có bộ lông trắng như đáng yêu? bông, đôi mắt hồng nhạt như là - GV kết nối vào bài mới: những từ chỉ bộ lông, viên kẹo màu mắt, đôi tai của thỏ là những từ chỉ đặc - HS lắng nghe. điểm mà cô sẽ giới thiệu trong tiết học hôm nay. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. (Bài 6, VBT,tr14/ phiếu) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu - Tổ chức thảo luận nhóm làm VBT/PHIẾU của bài tập TN chỉ bộ TN chỉ đặc điểm - HS thảo luận tìm từ ngữ chỉ phận cơ thể bộ phận của cơ thể ghép các từ Khuân mặt Bầu bĩnh ngữ chỉ đặc điểm. - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả + Đại diện một số nhóm phát biểu kết quả làm việc của - GV và cả lớp nhận xét. nhóm. (Đáp án: mượt mà, bầu - GV khen ngợi các nhóm tìm từ ngữ đúng, bĩnh, sáng, cao, đen láy.) nhanh. Hoạt động Thực hành. HĐ 2. Ghép các từ ngữ ở bài tập 1 để tạo câu nêu đặc điểm. (Bài 7, VBT, Tr15)
  10. + Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2. - HS đọc và nêu yêu cầu. + GV hướng dẫn HS làm vở bài tập. - HS làm VBT - GV tổ chức chữa bài. - 4-5 HS nói câu của mình đã đặt trước cả lớp và GV nhận - GV chốt đáp án đúng. xét, góp ý. VD: Bạn Hà có đôi mắt đen láy; Khuôn mặt của Châu Anh bầu bĩnh; Dương có vầng trán cao;... Hoạt động Vận dụng. HĐ 3. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - Một HS đọc yêu cầu bài tập - GV cần chú ý sửa lỗi câu sai ngữ pháp cho HS (đọc cả mẫu). M: Đôi mắt đen (từ ngữ chỉ đặc điểm phải phù hợp với từ ngữ chỉ láy bộ phận cơ thể người) + HS suy nghĩ, mỗi em tự đặt - GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập cá nhân. một câu. - GV lưu ý HS những điểm cần chú ý khi đặt câu. - Sau đó nói cho bạn nghe câu - Tổ chức cho HS thi nói câu đặt được. Cả nhóm nhận xét, - Y/c HS ghi vào vở ô ly 1 câu nói về ngoại hình góp ý cầu của bạn. của 1 bạn em thích nhất. - HS viết 1 câu vào vở ô ly. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS lắng nghe. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay chưa hiểu, thích hay không hay ý kiến gì không? thích). - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . ___________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 - Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn
  11. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận - Nâng cao phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán. - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát: - GV nêu bài toán đố, HS trả lời câu hỏi của cô. Lớp chúng ta đoàn kết. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. Hoạt động Thực hành. - HS trả lời câu đố. HĐ 1. Phân tích số. Bài 1: Viết mỗi số thành tổng (Phiếu). - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - HDHS làm bài dựa vào thứ tự của các số trên - HS chú ý tia số. - HS thực hiện lần lượt các Ycvào - Cho hs làm vào phiếu cá nhân phiếu cá nhân a) 18, 20, 21, 23 - Nhận xét, tuyên dương HS. b) 42, 44, 46, 47, 49 Bài 2: Bảng con - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu. - 2-3 HS đọc. - HDHS phân tích số thành tổng của số chục và - 1-2 HS trả lời. số đơn vị a) 56 = 50 + 6; 95 = 90 + 5; - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 84 = 80 + 4; 72 = 70 + 2 - Nhận xét, tuyên dương. b) 34 = 30 + 4; 55 = 50 + 5; 68 = 60 + 8; 89 = 80 + 9 HĐ 2. Số liền trước, số liền sau. So sánh số. Bài 3: Vở - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Số liền trước của 40 là 39, số liền - GV nhận xét, khen ngợi HS. sau của 40 là 41
  12. Các ý còn lại tương tự Bài 4: Nhóm đôi làm miệng. - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS a) So sánh các số đã cho rồi viết theo thứ tự từ bé - HS thực hiện nhóm đôi lần lượt đến lơn các YC hướng dẫn. b) Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho - HS chia sẻ. rồi tính tổng hai số đó. a) 24, 37, 42, 45 *Lưu ý: Có thể dựa vào thứ tự sắp xếp ở câu a để b) 24 + 45 = 69 tìm nhanh số lớn nhất và số bé nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. HĐ 3. Giải toán. Bài 5: Vở - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? + Lớp 2A trồng được 29 cấy, lớp 2B trồng được 25 cây. + Lớp 2A trồng nhiều hơn lớp 2B - HS làm bài cá nhân vào vở ô ly. 1 HS lên trình bày trên bảng. - YC HS làm bài vào vở ô ly Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Số cây của lớp 2A trồng hơn lớp - Gọi 1 HS lên bảng làm bài sau đó cả lớp chữa 2B là: bài trên bảng. 29 – 25 = 4 (cây) Đáp số: 4 cây - Tổ chức cho HS chữa bài vở cho nhau. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu cảm nhận của mình. hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  13. . . . ___________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (TIẾT 5) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc và để xuất được những việc làm để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống. - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL nhận thức, tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên – xã hội xung quanh: Biết cách thu thập thông tin và đề xuất những việc làm phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống. - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. - Liên hệ để học sinh biết được bản thân mỗi học sinh đều có quyền được chăm sóc sức khoẻ ở các trung tâm y tế hoặc ở ngay trong gia đình. II. Đồ dùng: - Một số hình ảnh/video về thức ăn, đồ uống, đổ dùng được cất giữ, bảo quản không đúng cách hoặc bị hỏng. - Hình trong SGK phóng to (nếu có thể). - Máy chiếu (nếu có) và một sổ hình ảnh có nội dung gắn với bài học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - Cho học sinh xem một đoạn video/ảnh về bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi: - HS chú ý + Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà phải đi cấp - HS chia sẻ cứu? + Vì sao bạn nhỏ bị như vậy - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống ? - GV tổ chức cho HS quan sát các hình và nêu câu - HS quan sát các hình và xác hỏi: định yêu cầu câu hỏi + Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn + HS trả lời theo sự hiểu biết. uống?
  14. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 +VD: uống nước ngọt quá hạn - GV gợi ý để HS trả lời bằng cách đưa ra các câu sử dụng. hỏi khác - HS thảo luận nhóm 4 tìm câu + Tại sao thức ăn ngày hôm trước bảo quản không trả lời. đúng cách thì hôm sau sẽ không nên ăn? + HS trả lời. + Uống nước ngọt để qua đêm thường đau bụng, vì sao? - ĐD 2 - 3 nhóm trả lời. HS + Vì sao thuốc phải để xa tầm tay của trẻ em? khác nhận xét, góp ý. - Gọi ĐD 2 - 3 nhóm trả lời (GV có thể tham khảo nội dung BT1-VBT-T11) => GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây ngộ - HS lắng nghe độc qua đường ăn uống: Ăn phải thức ăn ôi thiu, bảo quản không đúng cách, thức ăn, đồ uống quá hạn sử dụng; uống thuốc không đúng chỉ dẫn HĐ2. Cách nhận biết thức ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận - HS quan sát hình, thảo luận nhóm bốn: theo nhóm và trả lời các câu hỏi + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng nếu trong SGK: không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây + H2: Hoa quả bị hỏng ngộ độc. + H3: bánh mì bị mốc + H4: nước rửa bát và dầu ăn để cạnh nhau dễ gây nhầm lẫn + H5: thức ăn bị ruồi đậu vào + H6: kẹo để lẫn lộn với thuốc trong tủ thuốc + H7: thức ăn có mùi thiu + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị + Dấu hiệu để nhận biết: hoa hỏng, ôi thiu? quả bị hỏng (mốc, thối, chuyển màu), bánh mì bị mốc trắng, thức ăn có mùi ôi thiu,... - Gọi ĐD 2 - 3 nhóm trả lời - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, tuyên dương. thảo luận trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. ❖ GV mở rộng: - HS thực hành mở rộng + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận.
  15. + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó. Hoạt động Thực hành. HĐ 1. Thuyết trình những thức ăn, nước uống có thể gây ngộ độc. - GV HDHS thảo luận theo nhóm 4: - HS thảo luận theo nhóm 4, ghi Tập thuyết trình về tên một số thức ăn, đồ uống, ra phiếu nhóm ND thuyết trình. đồ dùng khác có thể gây ngộ độc nếu cất giữ, bảo quản không cẩn thận. PHIẾU NHÓM Stt Tên đồ ăn Nơi Đề xuất thức đang cách uống, đồ để cất giữ, dùng bảo quản 1. Thuốc Kệ ti Tủ cảm cúm vi thuốc gia đình 2 3 4 - Đại diện 2 nhóm thi trước lớp - Tổ chức cho các nhóm thi thuyết trình (kết hợp tranh ảnh đã sưu tầm từ trước). Nhóm khác góp ý. Bình chọn nhóm có phần thuyết trình - GV nhận xét, biểu dương tốt hơn ❖ Liên hệ: ❖ Quyền được chăm sóc sức khỏe Liên hệ - HS liên hệ thực tế - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc? - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn? - GV chiếu trên màn hình hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh một số cách bảo quản thức ăn, đồ - HS quan sát và lắng nghe uống,... an toàn.
  16. - Khi có người thân bị nghộ đọc thức ăn ta nên gọi ngay cho cơ quan y tế gần nhất, vì mỗi chúng ta đều có quyền được chăm sóc sức khoẻ khi cần. - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ lời chốt của Mặt Trời. - HS đọc và chia sẻ lời chốt của - GV kết luận. Mặt Trời Hoạt động Vận dụng. - Qua bài học, em đã rút ra bài học gì? - HS TL - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Nhắc nhở HS: Chuẩn bị tranh vẽ tuyên truyền - HS ghi nhớ nhiệm vụ. cách cất giữ và bảo quản thức ăn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . ___________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ VIỆC THƯỜNG LÀM. I. Yêu cầu cần đạt: - Viết 3 – 4 câu kể những việc em thường làm trước khi đi học + Nói được về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh và vốn trải nghiệm của bản thân để hình thành ý tưởng viết. + Nói được cách trình bày đoạn văn, vận dụng viết 3 – 4 câu kể những việc em thường làm trước khi đi học vào vở ô ly sao rõ ràng, rành mạch. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết tự giác vệ sinh cá nhân và chuẩn bị đồ dung học tập. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm làm) II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập). 2. Học sinh: SHS; VBT; nháp, vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát bài hát: Tập thể dục buổi sáng. - HS hát và vận động theo bài hát ? Nêu tác dụng của việc tập thể dục buổi sáng? - Nhận xét, giới thiệu bài. - HS chia sẻ - GV dẫn dắt vào bài mới.
  17. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Một HS đọc yêu cầu bài tập. HS - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan sát khác nghe và xác định yêu cầu. từng tranh theo câu hỏi gợi ý trong SHS. - HS làm việc nhóm 4, quan sát - Sau khi các nhóm lần lượt nói về mỗi tranh, từng tranh theo câu hỏi gợi ý trong GV mời 2 - 3 HS nói lại nội dung trong cả 4 SHS. tranh. - Đ D 4 nhóm trả lời, HS khác góp ý. Tranh 1: Tranh vẽ cảnh bạn nhỏ ngủ dậy. Tranh 2: Buổi sáng, sau khi thức dậy, bạn nhỏ đánh răng. Em nghĩ là bạn nhỏ là người biết giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Tranh 3: Sau khi làm vệ sinh cá nhân, bạn nhỏ ăn sáng. Vẻ mặt của bạn rất hào hứng. Có lẽ bạn thấy bữa sáng rất ngon. Tranh 4: Cuối cùng, bạn nhỏ đi học. Trong bộ đồng phục, vai đeo - GV gợi ý HS sử dụng các từ ngữ sau đó, tiếp cặp, bạn nhỏ đến trường. Nét mặt theo, cuối cùng trong phần nói của mình. của bạn rất vui. + GV khen các nhóm hoàn thành tốt nhiệm vụ. Hoạt động Thực hành. HĐ 2. Viết 3 – 4 câu kể những việc em thường làm trước khi đi học. (Bài 9, VBT, Tr15) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu - Một HS đọc to yêu cầu trong khi - GV yêu cầu HS viết ra nháp những việc các cả lớp đọc thầm. em thường làm trước khi đi học. - Làm việc cá nhân. - HS viết ra nháp những việc các em thường làm trước khi đi học. - HDHS viết thành đoạn. - HS theo dõi + Chú ý dấu thế nào? + Đầu câu viết hoa, cuối cầu sử + Câu đầu tiên viết lùi vào mấy ô? dụng dấu câu phù hợp. - Gv nhắc về tư thế ngồi viết. + Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô.
  18. - HS viết bài vào VBT. - HS viết thành đoạn vào VBT. - GV quan sát, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - Cho HS chia sẻ bài - 4-5 HS chia sẻ bài viết. HS khác - GV theo dõi. góp ý về nội dung và cách trình - GV phân tích bài hay. GV có thể chiếu bài bày. của HS lên bảng hoặc mời HS đọc bài viết của mình. Sau đó, GV và cả lớp nhận xét. - GV đánh giá và biểu dương. - HS theo dõi và học tập bạn Hoạt động Vận dụng. - Nhắc lại nội dung bài học - Yêu cầu học sinh nêu cảm nhận của bản thân - HS nêu theo cảm nhận của mình. sau những việc mình thường làm ở nhà. - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen vụ. ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn hs ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . ___________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. - Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách cất giữ, bảo quản an toàn. - Tuyên truyển và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. - Phát triển phẩm chất cẩn thận trong khi xử lý các thực phẩm, rèn phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. * Biết được tất cả mọi người đều có quyền được chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ tại các trung tâm chăm sóc sức khoẻ. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trong SGK phóng to (nếu có thể). - Máy chiếu (nếu có) và một sổ hình ảnh có nội dung gắn với bài học. - SHS, VBT.
  19. - Tranh vẽ tuyên truyền cách cất giữ và bảo quản thức ăn. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - GV nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị. Đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: - HS đưa ra câu trả lời. + Mẹ ơi, vì sao người ta lại bọc thịt, cá, tôm và bỏ - HS khác nhận xét, bổ sung. vào tủ lạnh ạ? Em hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu. - GV khuyến khích, động viên các em và dẫn dắt: Đó là cách bảo quản thực phẩm an toàn. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chú ý và lắng nghe Hoạt động Khám phá. HĐ1. Cách bảo quản đồ ăn, đồ uống, đồ dùng an toàn. - GV tổ chức cho HS liên hệ với kiến thức đã học - HS liên hệ, quan sát hình, trao ở tiết 1, quan sát hình, đổi cặp đôi : Trao đổi cặp đôi: + Những thành viên trong gia đình Minh đang làm + Bố cho thức ăn thừa vào tô gì sau bữa ăn? thuỷ tinh có nắp đậy và cất vào + Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ ăn, đồ dùng tủ lạnh; đúng cách? + Mẹ rửa bát và úp lên kệ cho + Phải cất sữa chua ở đâu? khô; + Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị? + Cất trong ngăn mát tủ lạnh; + Minh cất dẩu ăn đúng kệ gia vị để tránh nhầm lẫn với các loại chất lỏng không ăn/ uổng được khác - Đại diện HS chia sẻ ý kiến - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tuyên dương. HĐ2. Cách phòng tránh ngộ độc ở gia đình mình - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 sau đó viết - HS làm việc nhóm 4 vào phiếu: Nêu một số cách cất giữ, bảo quản thức + VD: Nên đậy nắp hoặc bọc ăn, đồ uống, đồ dùng để phòng tránh ngộ độc mà kín và cất vào tủ lạnh. em biết. + VD: Nước tẩy rửa phải cất xa vị trí để dầu ăn, nước uống, và xa tầm với của trẻ em
  20. - Mời HS chia sẻ trước lớp - Đại diện 3 - 4 nhóm chia sẻ. Các nhóm khác bổ sung (nếu có) ❖ Liên hệ thực tế: + Gia đình em thường bảo quản thức ăn, đồ uống, - HS liên hệ thực tế. đồ dùng bằng cách nào? + Hoa quả và rau tươi cất giữ thế nào để đảm bảo vệ sinh, an toàn, không bị thối, hỏng?... - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và ghi nhớ. => GV nhấn mạnh: Một trong những cách phòng tránh ngộ độc là phải bảo quản đồ ăn, thức uống cẩn thận. Hoạt động Thực hành. HĐ3. Cách đọc thông tin trên hàng hóa. - GV chiếu cho học sinh quan sát tranh. - HS hoạt động N2 - GV khuyến khích HS chia sẻ những hiểu biết - HS quan sát tranh. của mình khi đọc những thông tin trên sản phẩm. - Nhiều HS chia sẻ trước lớp Giải thích được vì sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng. => GV kết luận: Những thông tin ghi trên hàng hóa rất cần thiết và quan trọng để chúng ta lựa - HS lắng nghe và ghi nhớ. chọn hàng hoá đảm bảo chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng tránh ngộ độc. HĐ4. Đóng vai – xử lí tính huống. - GV tổ chức cho HS đóng vai giải quyết tình - Thảo luận nhóm – tổ chức huống theo tranh. đóng vai để giải quyết tình - Nhận xét và tuyên dương. huống. Hoạt động Vận dụng. HĐ5. Vận dụng vào cuộc sống. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Tìm hiểu - HS thảo luận nhóm 4. và ghi lại một số đổ dùng, thức ăn, đổ uống trong - Hoàn thành BT2-VBT-T11 gia đình em có thể gây ngộ độc nếu khống được cất giữ, bảo quản cẩn thận và đề xuất cách cất giữ, bảo quản. (Lưu ý: Nếu không có đủ thời gian, GV hướng dẫn HS hoàn thành ở nhà, chia sẻ với người thân, kiểm tra ở tiết học sau) - Liên hệ quyền được chăm sóc sức khoẻ của mỗi người. ❖ Tổng kết - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Nội dung - HS quan sát hình chốt và trả hình vẽ là gì? lời - GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời. - HS đọc: