Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. HÁT VỀ MÙA XUÂN GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1. I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoạc sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN * Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến - HS khởi động theo nhạc rồi. - Dẫn giới thiệu bài => GT bài mới - Lắng nghe *Hoạt động 2: Thực hành MC: Em xin chào các thầy giáo, cô giáo các anh chị và các bạn tiết sinh hoạt dưới cờ hôm nay chúng em xin trình bày bài hát: Như hoa mùa xuân do các bạn học sinh lớp 3A2 cùng toàn trường thể hiện. GV trình chiếu nhạc không lời lên màn hình HS lắng nghe GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? HS trả lời Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy như thế nào.? Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để HS chia sẻ sách biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt động trong ngày tết ra sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Ngọc An lớp 3A2 chia
- sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự tích bánh chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Giáp Thìn 2024, em là Ngọc An – lớp 3A2 xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh chị, các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa đó HS lắng nghe và trả lời là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, bánh giày.” GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong chia sẻ H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón mừng năm mới.?. H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh HS giải thích dày được không.? H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? H nêu các trò chơi trong ngày tết. H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” HS chọn được bài hát và thể hiện Hoạt động Vận dụng bài hát. Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp HS lắng nghe tết. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- Tiếng Việt BÀI 3: HỌA MI HÓT (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên). - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi đắp cho HS tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng PowerPoint, tranh minh hoạ, phiếu thảo luận. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - Gọi 1HS nhắc lại tên bài học tiết trước: “Mùa - 1 HS trả lời. nước nổi”. - Gọi HS đọc bài “Mùa nước nổi” - 4 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều mà em thấy thú vị trong bài - 1,2 HS trả lời. “Mùa nước nổi” Hoạt động Khám phá. HĐ1. Khám phá tranh - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo nhóm và - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: chia sẻ. + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong tranh? - 2, 3 HS chia sẻ. + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. - HS đọc nối tiếp đoạn.
- + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng, - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ - HS thực hiện theo nhóm ba. những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn; ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có chứa từ - HS lần lượt đọc. gợn sóng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hành đặt câu. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn giữa - HS luyện đọc trong nhóm các nhóm. và góp ý cho nhau. - GV giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó khăn khi - 2 – 3 nhóm thi đọc. đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - HS nhận xét, bình chọn d. Đọc toàn bài nhóm đọc tốt nhất. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên - Cả lớp đọc thầm cả bài. dương HS đọc tiến bộ. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác Khởi động giữa tiết. theo dõi. Hoạt động Thực hành. - Cả lớp thực hành khởi động. HĐ1. Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.17. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi C1: Đáp án đúng: a, b, c. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả C2: Đáp án đúng: a,b,d. lời đầy đủ câu. C3: Bình hoa này trong suốt. C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Yêu cầu 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi 2 - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí - Tuyên dương, nhận xét. do vì sao lại chọn ý đó. Yêu cầu 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi 3 - 2-3 HS đặt câu với từ ngữ vừa - Tuyên dương, nhận xét. tìm được. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Qua bài học em hiểu thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA R I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - Chữ mẫu, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp khởi động theo bài hát Chữ đẹp mà - Cả lớp thực hành khởi động. nết càng ngoan. Hoạt động Khám phá. HĐ 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa R. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết HS nêu: + Cấu tạo :chữ R cỡ vừa hoa R: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình cao 5 li , gồm 2 nét – nét 1 giống viết chữ viết hoa P. nét 1 của chữ B và chữ P , còn nét 2 là kết hợp của hai nét cơ bản – nét cong trên và nét móc
- ngược phải – nối vào nhau tạo vòng xoắn giữa thân chữ. • Nét1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét móc ngược trái như nét 1 của các chữ B hoặc P, dừng - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. bút trên đường kẻ 2. ∗Nét 2: từ - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó cho điểm dừng bút của nét 1 lia bút HS quan sát cách viết chữ viết hoa R trên màn lên đường kẻ 5, viết tiếp nét cong hình (nếu có). trên, cuối nét lượn vào giữa thân - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp nêu chữ, tạo vòng xoắn nhỏ (giữa quy trình viết. đường kẻ 3 và 4) rồi viết tiếp nét móc ngược, dừng bút trên đường kẻ 2. - HS quan sát và lắng nghe - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình viết: HS thực hành viết (trên không, trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa R trên - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). không, trên bảng con (hoặc nháp). - GV cùng HS nhận xét. * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - HS trả lời: Rừng cây vươn - GV hỏi: Khi có nắng mai, rừng cây làm gì? mình để đón nắng - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với đôi và chia sẻ tìm ra những điểm bạn: cần lưu ý khi viết câu ứng dụng: + Chữ R viết hoa vì đứng đầu + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì câu. sao phải viết hoa chữ đó? + Cách nối chữ viết hoa với chữ + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết viết thường thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. câu bằng bao nhiêu?.
- + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ + Độ cao của các chữ cái: chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? cái hoa R, h, g, y cao 2,5 li; chữ đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? cái: dấu huyền đặt trên chữ ư (Rừng), i (mình), dấu sắc đặt trên chữ cái o (đón), ă ( nắng). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng mai. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa R. “Rừng” trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng “Rừng” - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa R. trên bảng con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). Hoạt động Thực hành. - HS lắng nghe yêu cầu. HĐ3. Viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa R cỡ vừa. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. + - HS quan sát. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS viết vào vở tập viết - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện cặp đôi lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ - HS trao đổi rồi chia sẻ. khác nhau. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa R ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: - HS phát biểu. Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa R. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe để thực hiện
- - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa R trên những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa R để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp (nếu có) - Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương. HS chú ý lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau: ôn lại các chữ viết hoa đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. - Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng PowerPoint, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV mở nhạc cho cả lớp khởi động. - Cả lớp thực hiện vận động. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - Hs trả lời và làm theo y/c hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ
- b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? - 1-2 HS trả lời. + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Biết đếm cách đều 2. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào chỗ - 1-2 HS trả lời. trống. -m Học sinh làm bài cá nhân - Nhận xét dãy số vừa điền. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. vào ô trống. - Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều -Học sinh tương tác, thống nhất KQ ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm - 1-2 HS trả lời. chọn phép tính thích hợp - HS thực hiện chia sẻ. + Tích của 14 là phép tính nào? + Tích của 16 là phép tính nào? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. HĐ3. Vận dụng giải toán thực tế. Bài 4: a)- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta - HS đổi chéo vở kiểm tra. thực hiện phép tính như thế nào? b)- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Y/c hs làm vở Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu.
- - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chuyện bốn mùa - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết đặc điểm, thời tiết các mùa. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS xen video và vỗ tay theo nhịp hát bài “Bài hát: Mùa xuân nho nhỏ.” - Học sinh thực hiện cùng cô Hoạt động Thực hành. giáo. Bài 1: Dựa vào bài đọc viết tên phù hợp với mỗi tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - 1 HS đọc - HS hoạt động cá nhân . - HS đọc bài - HS làm bài . Tranh 1: Mùa xuân. Tranh 2: Mùa đông. Tranh 3: Mùa hạ. ? Vì sao em lại chọn tranh 1 là mùa xuân ? Tranh 4: Mùa thu. - Vì em thấy cây cối đang đâm ? Vì sao em lại chọn tranh 2 là mùa đông ? chồi nảy lộc. - Vì em thầy bạn nhỏ đang nằm ủ ấm trong chăn.Mọi người đang ? Vì sao em lại chọn tranh 3 là mùa hạ ? ngồi cạnh bếp lửa để sưởi ấm. - Vì em thấy cây cối ra hoa kết trái và tông mặt trời đang chiếu ? Vì sao em lại chọn tranh 1 là mùa xuân ? những tia nắng xuống vườn cây.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Vì em thấy các bạn đang vui - GV gọi HS chữa bài. trung thu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Viết tiếp để hoàn chỉnh các điều bà Đất nói về các nàng tiên trong bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV gọi 1-2 HS trả lời - HS đọc yêu cầu + BT yêu cầu gì? - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - GV nhận xét. - HS đọc bài làm + Xuân làm cho vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. + Hạ cho cho mọi người trái ngọt, hoa thơm. + Thu làm cho vườn bưởi chín vàng, có đêm trăng tròn rước đèn, phá cỗ Có bầu trời xanh cao, khiến học sinh nhớ ngày tựu trường. + Còn cháu Đông, cháu có công 3. Viết bài: ấp ủ mầm sống để xuân về cây - GV đọc cối đâm chồi nảy lộc. Hoạt động Vận dụng. - HS viết ? Em thích nhất mùa nào? Vì sao? - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS trả lời - - HS trả lời IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cây cỏ - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo bài. - Học sinh thực hiện yêu cầu. Vươn cao Phù Đổng. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Khám phá nội dung tranh. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những có sự vật gì? - 1-2 HS trả lời. + Các sự vật đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ vật diễn ra như thế nào? trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. - HS lắng nghe, nhận xét. HĐ3. Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV kể mẫu trước 2 lần. - GV HD HS kể lại câu chuyện theo từng - HS lắng nghe. đoạn. Hoạt động theo cặp đôi. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng. - HDHS viết 2-3 câu kể về bài học mình nhận được thông qua câu chuyện Hồ - HS chia sẻ. nước và mây. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Toán BÀI 40: BẢNG NHÂN 5 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - Phát triển tư duy toán cho học sinh - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Đồ dùng dạy Toán, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho học sinh đọc bài vè về bảng nhân - Cả lớp thực hành đọc bài vè. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hình thành bảng nhân. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: *HS trải nghiệm trên vật thật *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - Quan sát hoạt động của giáo viên - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn và trả lời có 5 chấm tròn. lên bàn. - Học sinh trả lời. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: bằng 5. 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh viên. lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - Nghe giảng.
- *Nhận xét: Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., nhân 5 lần 10. -Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được +Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. HĐ2. Học thuộc bảng nhân. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Đọc bảng nhân. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. bảng nhân 5. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế Bài 1:Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: -Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV nêu: - HS đổi chéo kiểm tra. + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì? - Y/c hs làm SGK - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú - hs trả lời ong cần dựa vào bảng nhân mấy? Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì?
- - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức giải các câu đố - Chơi trò giải đố. - GV giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. Bài 1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các mùa. + Tên các mùa: mùa xuân, mùa + Đặc điểm của từng mùa. hạ, mùa thu, mùa đông. - YC HS làm bài vào VBT. + Đặc điểm của từng mùa: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm - GV chữa bài, nhận xét. chồi nảy lộc; Mùa hạ: nóng bức,
- - Nhận xét, tuyên dương HS. hoa phượng vĩ nở đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 2: Nêu đặc điểm của mùa khô, mùa mưa - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên các mùa: mùa khô, mùa - YC HS quan sát tranh, nêu: mưa + Tên các mùa. + Đặc điểm của từng mùa: + Đặc điểm của từng mùa. Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu - YC HS làm bài vào VBT. như không mưa, ban ngày nắng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. chói chang, ban đêm dịu mát - GV chữa bài, nhận xét. hơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có mưa rào - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. - 1HS đọc yêu cầu bài. - Em là học sinh lớp 2 ☐ - 2 HS đọc các câu trong bài. - Cô giáo em tên là gì ☐ - HS làm vào vở ô li. - Chú cún đang làm gì vậy ☐ - HS lên bảng chữa bài. - Bà ngoại đang ăn trầu ☐ - HS nhận xét, chữa bài. - Tại sao em bé lại khóc ☐ - HS đọc lại các câu. - Học sinh khai giảng vào ngày nào ☐ Hoạt động Vận dụng: - Các mùa ở Miền Nam khác ở miền Bắc như nào? - HS trả lời. - Nêu sự khác nhau giữa mùa khô và mùa mưa. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- _________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - Thực hiện cả lớp. các bảng nhân đã học. - Hướng dẫn chơi trò chơi. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, khen HS Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và - HS lắng nghe hướng dẫn b. Con cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào dấu chấm sau dấu bằng. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền ý a - HS làm bài vào vở - Nhận xét. HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm 3 + 3 + 3 + 3 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 12 3 x 4 = 12 3 x 5 = 15 - GV hướng dẫn HS ý b theo mẫu 3 + 3 + 3 = 9 3 x 3 x 3 x 3 x 3 x 3 = 18 Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 =12. 3 x 3 = 9 3 x 6 = 18 Vậy 3 x 4 = 12 - Lắng nghe. - HS lên bảng làm bài. 3 x 7 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21. - GV gọi HS nhận xét. Vậy 3 x 7 = 21 - Nhận xét, khen ngợi. 3 x 8 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 24. + Để tính được phép nhân ta có thể làm Vậy 3 x 8 = 24 bằng cách nào ngoài thực hiện phép tính - HS nhận xét nhân ?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Để tính được phép nhân đơn giản ta có thể dựa vào kết quả tổng các số hạng bằng nhau. Bài 2: Nối (theo mẫu) - 1 – 2 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe cách chơi và tham - GV hướng dẫn mẫu sau đó tổ chức gia chơi. thành trò chơi: “Tiếp sức” Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 3 đội lên bảng điền. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. + Ta cộng kết quả của các mặt xúc + Để thực hiện được bài tập này chúng ta sắc kết quả bằng bao nhiêu ta nối với cần làm thế nào ? phép nhân tương ứng. Bài 3: Số? - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu + Mỗi chiếc quạt có 3 cánh. Hỏi 4 + Nhìn vào hình vẽ, em có thể nêu được cái quạt tất cả bao nhiêu cánh ? bài toán ? + có 4 chiếc quạt và mỗi chiếc quạt + Bài toán cho biết gì ? có 3 cánh. + Tìm số cánh quạt trong 4 cái quạt + Bài toán hỏi gì ? - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài Bài giải: - GV gọi HS chữa bài. Số cánh quạt có tất cả là: 3 x 4 = 12 (cánh quạt) Đáp số: 12 cánh quạt - Ghi nhớ. Hoạt động Vận dụng. - Cho học sinh nhắc lại nội dung của bài học. - HS đố nhau bằng cách, một em nêu - Tự ra một phép tính nhân chuyển sang tổng các số hạng bằng nhau, em còn phép cộng. lại chuyển thành phép nhân. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________
- Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TẾT ĐẾN RỒI I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cây cỏ - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. * Nhận diện các món ăn đặc trưng ở Hà Tĩnh. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết - 2-3 HS chia sẻ. cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự thích thú của HS: + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Đọc văn bản: - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào - Cả lớp đọc thầm. hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn. + Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp. hình trụ, hình khối, đặc trưng, - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm hai. cặp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- - Đọc toàn bài - 2 – 3 học sinh đọc toàn bài. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Khởi động giữa tiết. HĐ2. Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm sgk. đôi/ nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi. sau đó chia sẻ trong nhóm, chia sẻ 1. Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung ý. đoạn trong bài: 1. Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài: • 2. Giới thiệu chung về Tết • 4. Nói về bánh chứng, bánh tét • 1. Nói về hoa mai, hoa đào • 3. Hoạt động của mọi người trong dịp Tết. 2. Người ta dùng những gì để làm bánh 2. Vật dụng để làm bánh chưng, chưng, bánh tét? bánh tét: Bánh chưng hình vuông được gói bằng lá dong. Bánh tét hình trụ được gọi bằng lá chuối. Cả hai loại bánh đều được làm từ gạo 3. Người lớn mong ước điều gì khi tặng nếp, đỗ xanh, thịt lơn. bao lì xì cho trẻ em? 3. Người lớn mong ước các em mạnh khỏe, giang khi tặng bao lì xì cho trẻ em. 4. Em thích những hoạt động nào của gia 4. Em thích hoạt động gói bánh đình em trong dịp Tết? chưng, đi mua hoa đào và bố mẹ tặng con cái bao lì xì của gia đình - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn em trong dịp Tết. cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. HĐ3. Luyện đọc lại. - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm -HS luyện đọc theo nhóm. đoạn - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ -HS thi đọc hay trong nhóm – cử bài) đại diện thi đọc hay trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. -HS khác lắng nghe, đánh giá. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc.

