Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

docx 30 trang Kim Bảo 22/04/2026 1230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( 2 TIẾT) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ, tiếng khó trong. Biết cách nói lời thoại, đọc thoại của các nhân vật trong bài. - Trả lời được các câu hỏi trong bài. - Hình thành các NL chung; Phát triển NL ngôn ngữ; Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các sự việc trong chuyện. - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích -H S đọc và TL trong bài Thương ông. H. Vì sao con thích khổ thơ đó? - HS nhận xét, đánh giá - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Nếu người thân của em bị mệt, em có thể làm những gì để giúp đỡ, động viên người đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm. khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. H. Các con vừa nghe cô đọc bài, bạn nào có thể cho cô biết bài này có mấy đoạn và cách chia đoạn ntn? - Hướng dẫn HS chia đoạn: (4đoạn) - Học sinh nêu các đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
  2. + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. Kết hợp - Gọi4 HS đọc bài. GV kết hợp cho HS tìm từ nêu từ khó đọc, từ cần giải nghĩa, khó đọc, từ cần giải nghĩa, lời của nhân vật lời của nhân vật - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc từ khó, câu dài, lời Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây. nhân vật. - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo N4. đọc đoạn theo nhóm bốn. - Các nhóm thi đua đọc - Cho HS thi đọc giữa các nhóm - HS nhận xét lẫn nhau - Gọi 1 em đọc hết cả bài b,Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 2 câu hỏi trong - 2-3 HS đọc. sgktr.131. H. Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội đã làm gì? Ê – đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ H. Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được đến khám cho mẹ. phẫu thuật kịp thời. C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn - HS thảo luận cặp đôi 2 câu hỏi trên gương, thắp đèn nến trước gương - Gọi HS lên chia sẻ ý kiến để mẹ được kịp phẫu thuật. - Nhận xét, tuyên dương - HS lần lượt chia sẻ ý kiến - Cho HS tìm hiểu các câu hỏi còn lại - HS đọc và trả lời câu hỏi H. Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy C3: Những việc làm của Ê – đi – tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào? xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ là rất yêu thương và H. Trong câu chuyện em thích nhân vật nào quý mến mẹ. nhất? Vì sao? C4: HS tự trao đổi ý kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Yêu cầu hs đọc lại bài - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, nhận xét c, Luyện đọc lại. -GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - 1 HS đọc. nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi.
  3. Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản đọc: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - 2 - 3 HS đọc. H. NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ? - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - HS TL: liền chạy đi, chạy vội - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức sang tranh? - Nếu có thời gian thì cho HS sắm vai - HS nghe - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: Em biết gì về Ê-đi-xơn? Ê-đi-xơn là người con như thế nào? - Hs chia sẻ. GDHS thương yêu ba, mẹ và những người - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu thân. suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ - GV nhận xét giờ học. bây giờ? - HS nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . ____________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - HS nhận biết được ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - HS biết xem tờ lịch tháng. - Qua hoạt động quan sát, hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. - Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi, mô hình đồng hồ, lịch tháng. - HS : Mô hình đồng hồ, VBT, vở, viết, bảng con,..
  4. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS lắng nghe cách chơi - GV dùng mô hình đồng hồ và tờ lịch tháng - HS tham gia trò chơi để tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe, quan sát và trả lời GV vừa là người tổ chức vừa làm trọng tài. nhanh, đúng các câu hỏi. - GV đánh giá, khen HS; dẫn dắt giới thiệu, ghi tên bài. - HS nghe Hoạt động Trải nghiệm: Bài 1: MT Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ. - GV cho HS chơi TC: Ai nhanh ai đúng. - Lắng nghe + Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong đồng hồ bên, khi kim dài chạy qua số 1, - C. 1 giờ 15 phút. số 2 đến số 3 thì lúc này đồng hồ chỉ: - Vì kim ngắn chỉ số 1, lúc đó là 1 A. 3 giờ. giờ. B. 12 giờ 15 phút. Mà kim dài chỉ đến số 3 là 15 C. 1 giờ 15 phút. phút. Vậy đồng hồ chỉ 1 giờ 15 - GV nêu luật chơi và cách chơi phút. - GV cho HS ghi đáp án vào bảng con bằng - Đồng hồ chỉ 1 giờ 30 phút. các chữ cái A, B hặc C - Vì kim ngắn chỉ số 1, vẫn là 1 - Tại sao em chọn đáp án C? giờ. - Đố bạn nào biết nếu kim dài chạy qua số 4, - Mà kim dài chỉ đến số 6 là 30 số 5 rồi đến số 6 thì đồng hồ chỉ mấy giờ?... phút - Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim ngắn - HS nghe, trình bày cá nhân trước quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy giờ? lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: MT Củng cố kĩ năng xem, đọc ngày trên tờ lịch tháng. - Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp (theo mẫu) - HS quan sát tranh, đọc thầm. Trong tháng 7, Rô-bốt có tham dự 4 cuộc thi - Hỏi đáp theo cặp - Chia sẻ trước khác nhau. Lịch thi được cho như trong hình lớp vẽ - HS đọc to yêu cầu và đọc mẫu? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (2'): 1 bạn - Nhóm đôi chia sẻ: 1 bạn hỏi - 1 hỏi - 1 bạn trả lời. bạn trả lời - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. + Rô-bốt thi vẽ vào ngày 5 tháng - Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm. 7
  5. + Rô-bốt thi vẽ vào ngày nào tháng 7? + Rô-bốt thi đấu võ thuật vào + Rô-bốt thi đấu võ thuật vào ngày nào? ngày31 tháng 7. + Rô-bốt thi bơi vào ngày nào? + Rô-bốt thi bơi vào ngày 23 + Rô-bốt thi hát vào ngày nào? tháng 7. - Nhận xét, đánh giá bài HS. + Rô-bốt thi hát vào ngày 11 - GVnhận xét, tuyên dương tháng 7. Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Lớp học bóng rổ bắt đầu vào lúc 15 giờ và kết thúc vào lúc 16 giờ. HS không thể tham gia lớp học nếu vào lớp muộn. Biết thời gian đến lớp học của các bạn là: - GVHD: Quan sát tranh và đồng hồ cho trước để biết thời gian mỗi bạn. Tiếp theo, dựa vào - 1 HS đọc mẫu thời gian trên đồng hồ tìm, nêu những bạn - HS lắng nghe không thể tham gia lớp học. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (2') - Hỏi đáp theo nhóm 4, nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. trưởng tổ chức, đặt câu hỏi. - GV gọi đại diện nhóm trình bày + Theo em những bạn nào sẽ được vào lớp là. - Bạn Mai Nam được vào lớp. + Vì sao em biết điều đó? + Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được vào - En dựa vào thời gian đến . thăm bảo tàng? - Vì bạn đến lúc bảo tàng đã đóng - Nhận xét, đánh giá bài HS. cửa. Bài 4: Hoạt động nhóm 2 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (3') - HS thảo luận nhóm 2. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm. + Rô-bốt bắt đầu học đàn vào lúc nào? + Rô-bốt bắt đầu học đàn vào lúc + Rô-bốt kết thúc giờ học đàn vào lúc nào? 9 giờ. + Vậy thời gian Rô-bốt học đàn là bao nhiêu + Rô-bốt kết thúc giờ học đàn vào phút? lúc 9 giờ 30 phút. + Rô-bốt bắt đầu rửa bát vào lúc nào? + Vậy thời gian Rô-bốt học đàn là + Rô-bốt kết thúc rửa bát vào lúc nào? 30 phút. + Vậy thời gian Rô-bốt rửa bát là bao nhiêu + Rô-bốt bắt đầu rửa bát vào lúc 7 phút? giờ 15 phút. + Rô-bốt kết thúc rửa bát vào lúc7 - Nhận xét, tuyên dương. giờ 30 phút. Hoạt động Vận dụng: + Vậy thời gian Rô-bốt học đàn là
  6. - GV vặn đồng hồ cho HS quan sát và trả lời? 15 phút. - Nhận xét giờ học. - Nhìn và trả lời IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ____________________________ Tiếng Việt CHỮ HOA P I.Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa P. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1, Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS quan sát chữ hoa P và nêu nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa P. + Chữ hoa P gồm mấy nét? - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS quan sát. nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. 2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
  7. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa P đầu câu. + Cách nối từ P sang h. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - HS quan sát, lắng nghe. thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Học sinh viết bài vào vở - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: - Về nhà viết chữ hoa P, câu ứng dụng bằng kiểu chữ in nghiêng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gọi 1 Hs đọc bài “Chữ A và những người - 1 HS đọc bài. bạn”. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  8. Hoạt động Luyện tập: 1, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - Gọi 2 HS đọc lại toàn bài. - 2 HS đọc bài. Hỏi: Bài văn chia làm mấy đoạn? - HS: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến Ôm nhau ngủ. + Đoạn 2: Còn lại. - Gv lưu ý học sinh cách đọc bài 2, Luyện đọc: a, Luyện đọc theo nhóm: - HS luyện đọc theo nhóm đôi. GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi kết hợp trả lời câu hỏi cuối bài: Yêu cầu nhóm trưởng điều hành nhóm luyện đọc. - 2 - 3 HS đọc. - GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn b, Thi đọc giữa các nhóm: - Tổ chức cho học sinh thi đọc trước lớp bằng - HS lắng nghe. hình thức: Các nhóm bốc thăm, nhóm nào bắt thăm đúng từ “Đọc” thì được đọc trước lớp. - Tổ chức cho các nhóm thi đọc, các nhóm - Nhóm thi đọc trước lớp, nêu câu khác nêu câu hỏi để bạn trả lời. hỏi. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bạn đọc, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt, tuyên dương. * Gọi 1 nhóm 3 học sinh đọc bài theo lối phân - 3 HS đọc phân vai đoạn 1. vai đoạn 1. - Bình chọn nhóm đọc tốt. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ________________________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I.Yêu cầu cần đạt:
  9. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoat động Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: *Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Tranh vẽ gì? + Trong tranh có những ai? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia + Mọi người đang làm gì? sẻ trước lớp. - Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì? - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ từng tranh với bạn theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - YC HS nhắc lại nội dung của từng - HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài đã học. - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – - HS thực hiện. xơn. -YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  10. .. . ____________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I.Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tự học, hợp tác, - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Gv cho cả lớp hát bài Em là học sinh lớp 2 Hoạt động Luyện tập: Bài 1:Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho học sinh làm bài vào ở vở sau đó nối - HS làm bài. tiếp nhau đọc kết quả. - Nối tiếp nhau đọc kết quả. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào? - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2. Nối: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 6 HS tham gia trò chơi. - Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn. - GV phổ biến nội dung và cách chơi, mời 2 đội chơi mỗi đội 3 em lên chơi theo yêu cầu: Nối bông hoa với lọ hoa tương ứng. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài bạn - HS nhận xét của bài. KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ - 1-2 HS trả lời. trong phạm vi 20. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
  11. Bài 3:Số - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát và thực hiện theo chiều - Bài yêu cầu làm gì? mũi tên. - GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí mật” - HS chọn ô cửa và ghi số vào bảng - Gv nêu cách chơi và luật chơi. con. ? Để tìm đúng số của từng ô trống, chúng ta - Chia sẻ để giải thích cách làm. cần thực hiện theo thứ tự nào. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Hoạt động cá nhân GV yêu cầu HS đọc đề. Hỏi phân tích đề. - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. - HS làm bài vào vở. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. - Soi bài, chia sẻ bài làm. Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? Hoạt động Vận dụng: GV cho học sinh nêu các bài toán có nội dung liên quan đến bài học. - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ____________________________ Buổi chiều: Luyện Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện phép cộng, trừ có đơn vị là cm, kg, l - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Củng cố về nhận biết số ngày trong tháng. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học:
  12. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV cho HS làm vào bảng con - HS thực hiện theo yêu cầu. 78 l- 69l= - HS chia sẻ bài làm 100 l-28 l= 18 l +56 l= - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu cách làm - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp - Mời HS chia sẻ ý kiến - HS nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Bài 2: Đặt tính rồi tính: 17+ 68 29 + 13 84 + 36 57 - 15 77 – 69 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm làm vào bảng con. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính : 33kg + 16kg = .... 44kg - 15kg = 12kg + 54kg = .... 65kg - 33kg = .. 22kg + 17kg = ... 26kg - 8kg = - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu : tính - Khi tính chúng ta cần chú ý điều gì ? - HS: ghi tên đơn vị vào kết quả tính. . - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên - HS làm việc cá nhân vào vở bảng làm bài - 2 HS lên bảng làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nhận xét bài bạn - Gv tổ chức chữa bài trên bảng lớp. Nhận xét, đánh giá bài HS.
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài 4: Trong một ngày cửa hàng bán được 56 kg đường, trong đó buổi sáng bán đươc 27 kg đường. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki lô gam đường? - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài. - HS làm bài cá nhân vào vở theo nhóm - Yêu cầu HS làm bài cá nhân – 1 HS làm đôi. bảng phụ. - Gv chấm bài cho HS. - HS lắng nghe Bài 5:Điền vào chỗ trống: Một năm có ........tháng Những tháng có 31 ngày là: Tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng ....... Những tháng còn lại sẽ có 30 ngày là: Tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng .....Tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng .. - Gọi HS đọc đề toán - GV làm bài theo nhóm đôi. - HS đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm - Gọi HS chữa bài đôi. - GV nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ kết quả các học sinh khác Hoạt động Vận dụng: nhận xét, bổ sung . - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - GV dùng đống hồ quay kim cho HS nêu giờ, phút. - HS lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ____________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về từ ngữ về tình cảm gia đình và cách sử dụng dấu phẩy, - Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình.
  14. - Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ Khởi động: - GV cho HS khởi động theo nhạc. - HS thực hiện. HĐ Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình Bài 1: Ghép các tiếng sau thành những từ có hai tiếng: yêu, thương, quý, mến, kính. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Những người trong gia đình là những ai? - 3-4 HS nêu. - Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ - HS TL tình cảm gia đình. - Gọi các nhóm trình bày kết quả, các - Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét, bổ sung. thảo luận. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.71. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm anh chị em Bài 2:Em chọn từ ngữ nào điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh ? a) Cháu ông bà. b) Con .. cha mẹ. c) Em ....anh chị. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/c hs suy nghĩ tìm ra câu nói về tình - HS chia sẻ câu trả lời. cảm anh chị em. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt đáp án. * Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy. Bài 3: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ thích hợp: a. Trâu bò vịt lợn gà là người bạn thân thiết của nhà nông
  15. b. Tết đến, mẹ mua giò gà bánh chưng c. Môn học em yêu thích là Toán Tập đọc và Thể dục. - Gọi HS đọc YC bài. - HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu phẩy - HS đọc. trong các câu. - HSTL nhóm. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV chốt cách sử dụng dấu phẩy. thảo luận của nhóm mình. HĐ Vận dụng - Trò chơi Ai nhanh hơn. - GV nhận xét giờ học. - HS cùng thực hiện trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. . ___________________________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (T1+ 2) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương giữa anh chị em trong gia đình. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động : - Gọi HS đọc bài Ánh sáng của yêu thương. - 3 HS đọc nối tiếp. Trả lời câu hỏi trong SGK. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Tranh vẽ gì? - Ở nhà các em thường chơi những trò chơi - 2-3 HS chia sẻ.
  16. gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - Hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - HS đọc 2 lượt - Gọi2 HS đọc bài. GV kết hợp cho HS tìm từ khó đọc, từ cần giải nghĩa - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc. cười toe. Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.// Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc đoạn theo nhóm 2 luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - Cho HS thi đọc giữa các nhóm - Gọi 2 em đọc hết cả bài - 2 em đọc lại cả bài. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - 1 HS đọc toàn bài. tình cảm. - Nhận xét, khen ngợi. a, Trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc bài - GV gọi HS đọc lần lượt 2 câu hỏi trong - Học sinh thảo luận N2 sgk tr.134. Cho thảo luận cặp đôi - Chi tiết cho thấy An rất thích chơi H.Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chong chóng là: thích, mê. chóng? - Vì An chạy nhanh hơn nên chong H. Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng quay lâu hơn. chóng cùng bé Mai? - Gọi HS lên trả lời - Các nhóm lên chia sẻ, nhận xét lẫn - Nhận xét, tuyên dương nhau. - Cho HS tìm hiểu và trả lời các câu hỏi còn lại H. An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng? - An cho em giơ chong chóng đứng trước quạt máy còn mình thì phùng
  17. má thổi. H. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu anh em An và Mai thế nào? thương và biết chia sẻ, nhường nhịn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhau cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. b,Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - 2-3 HS đọc. tình cảm. - HS nêu nối tiếp. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản đọc: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - HS nêu. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - HS chia sẻ. - Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Hàng ngày mẹ làm gì cho em? - HS chia sẻ. - Hãy nêu tình cảm của mẹ đối với em. - Anh chị em trong gia đình cần phải có những tình cảm gì? - Về nhà học viết tin nhắn bằng điện thoại cho người thân và bạn bè. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐẬU (TIẾT 1) I.Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh.
  18. - Đặt và trả lời đượccâu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II.Đồ dùng dạy học: - GV: + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện. nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS chia sẻ. tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong - HS thảo luận theo nhóm 2. SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước -GV nhận xét, tuyên dương. lớp. Đáp án: +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao, hồ
  19. +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H4: Cây đước – sống ở biển trước lớp. + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi loài cây trong hình. - HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một loài cây trong hình sau đó đổi vai. số loài cây khác xung quanh mình. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay - Nhận xét, tuyên dương. dưới nước? - GV: Vậy thực vật có những môi - Cây hoa sen sống ở dưới nước. trường sống nào? - HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và trường hoặc xung quanh mình. môi trường sống của một số loài cây. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với - Trên cạn và dưới nước. bản thân viết vào phiếu học tập. Sau đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi trường sống của từng loài. - GV gọi một số nhóm lên trình bày. - Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra
  20. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm một số loài thực vật ngoài SGK rồi tích cực. điền vào cột đầu tiên của PHT. - GV hỏi: + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và môi trường sống của mỗi loài. + Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là những môi trường nào? - Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung + Nơi sống của thực vật là những đâu? + 2 môi trường: trên cạn và dưới nước. Hoạt động Vận dụng: + Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: - Hôm nay em được biết thêm được ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ____________________________ Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT SỐNG Ở ĐẬU (TIẾT 2) I.Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời đượccâu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II.Đồ dùng dạy học: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học.