Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

docx 42 trang Kim Bảo 12/04/2026 700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI, LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ” I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ”. Khởi động: GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: - HS hát và vận động theo nhạc. “Bông hồng tặng cô” GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời - HS lắng nghe chúc tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại, những người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Hoạt động trải nghiệm 1. Chia sẻ thông tin GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những công việc truyền thống như chăm sóc gia đình - HS lắng nghe
  2. mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công - HS chia sẻ. nghệ mà các em biết? Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, - HS quan sát nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc - HS chia sẻ sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định - HS lắng nghe vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế - HS lắng nghe được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3 Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà, mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là
  3. ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - HS quan sát, lắng nghe, tương - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS tác. chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi - HS chia sẻ xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa ngày - HS lắng nghe 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào? - HS chia sẻ Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình? - GV nhận xét, dặn dò HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................................ . ........................................................................................................................................ .
  4. _______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I.Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: GV cho cả lớp hát bài Luỹ tre làng - Cả lớp hát và vận động theo nhịp Hoạt động Thực hành: 1. Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2 - 3 HS đọc. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào - 2 - 3 HS chia sẻ. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS luyện viết bảng con. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chép theo cặp. 2. Làm bài tập Bài 5: Điền d hoặc gi vào chỗ trống. a.Cây ..ừa xanh toả nhiểu tàu ..ang tay đón ..ó, gật đầu gọi trăng. (Theo Trần Đăng Khoa) - 1- 2 HS đọc. b. Mẹ ..ang đôi cánh - HS làm bài cá nhân, sau đó Con biến vào trong đổi chéo kiểm tra. Mẹ ngẩng đâu trông - HS chia sẻ. Bọn ..iều, bọn quạ Bây ..ờ thong thả Mẹ đi lên đâu
  5. Đàn con bé tí. ( Theo Phạm Hổ) Gv chữa bài, tuyên dương những bạn làm đúng. Bài 6: Chọn a hoặc b. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày kết quả. a) Điền iu hoặc ưu vào chỗ trống. - Học sinh thảo luận nhóm 2 và - Xe c.. hoả chạy như bay đến nơi có đám cháy. làm vào VBT. - Chim hót r rít trong vòm cây. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả - Cây bưởi nhà em quà sai tr.. cành. của nhóm. b) Điền ươc hoặc ươt vào chỗ trống. - Các nhóm khác nhận xét. - Hoa thược d nở rực rỡ trong vườn. - Những hàng liễu rủ th tha bên hồ. - N . ngập mênh mông. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Để quê hương chúng ta có thêm những bờ tre đẹp cũng như cảnh quan môi trường sạch sẽ thì chúng ta cần phải làm gì? - Học sinh chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy : ........................................................................................................................................ ................................................................................................... ................................. .. _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT NUÔI I.Yêu cầu cần đạt: - Phát triển vốn từ về vật nuôi. - Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi. - Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
  6. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài hát về con vật Hoạt động Thực hành: Bài 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp. - GV gọi HS đọc yêu cầubài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và - 1- 2 HS trả lời. xếp từ vào nhóm thích hợp. - HS thảo luận nhóm 2 và - Yêu cầu HS làm bài vào VBT trình bày kết quả. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. HS làm bài vào VBT. - GV chữa bài, nhận xét. - HS trả lời: - Nhận xét, tuyên dương HS. Từ chỉ sự Từ chỉ bộ vật phận của con vật. M: dê, bò, M: đầu, cổ, 2, Tìm từ chỉ đặc điểm của con vật trong hình. gà, lợn, vịt,.. chân, đuôi, Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. cánh, mắt, - Bài yêu cầu làm gì? mỏ. Viết vào chỗ trống từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng, ) của các con vật sau: - Chó: . - 1- 2 HS đọc. - Trâu: - 1- 2 HS trả lời. - Gà: .. - HS thảo luận theo nhóm 4 - Mèo: - Đại diện các nhóm chia sẻ Yêu cầu HS làm việc nhóm và trình bày kết quả. câu trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. Chó: đôi mắt tinh anh Bài 3: Đặt câu nêu đặc điểm. Trâu: cặp sừng nhọn cong vút - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. Gà: Móng vuốt sắc bén - Hướng dẫn HS đặt câu. Mèo: Bộ lông mềm mại. Viết một câu về một bộ phận của con vạt nuôi trong nhà. M: Lông gà con vàng óng. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  7. Hoạt động Vận dụng: - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - Hs đặt câu. - Về nhà tìm hiểu đặc điểm của các loài vật nuôi - HS làm bài vào VBT của gia đình em - HS chia sẻ kết quả của - GV nhận xét giờ học. mình. - HS chia sẻ. - HS thực hiện ở nhà. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy : ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ..__________________________________________ Buổi chiều: Toán CÁC SỐ TRÒN TRĂM I.Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài Những con số - HS hát Hoạt động Khám phá: - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành - HS thực hiện. số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu - HS quan sát GV thao tác. cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”.
  8. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành - HS thực hiện. số 200. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, - HS quan sát GV thao tác. nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành - HS quan sát, thực hiện. tương tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có của những số vừa liệt kê. hai chữ số 0 ở sau cùng. - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., 900, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn trăm. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Nối mỗi chiếc diều với vạch thích hợp trên tia số (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Con cần nối số trên - HS lắng nghe hướng dẫn chiếc diều phù hợp với vạch trên tia số. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở - GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền. - HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS trả lời: Dựa vào tia số - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài. Bài 2: Hãy viết một số tròn trăm còn thiếu từ 100 đến 1000 lên mỗi chiếc cốc còn để trống trong hình dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai - HS lắng nghe cách chơi và tham đúng. gia chơi. Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng điền. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen đội
  9. thưởng đội thắng cuộc - HS chữa bài Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu). - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - HS: Điền vào chỗ trống - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ tranh và thực - HS làm bài: hiện điền số vào ô trống theo yêu cầu a, Ngày thứ bảy đàn kiến vận chuyển được 600 hạt gạo b, Ngày thứ chủ nhật đàn kiến vận - GV gọi HS chữa bài. chuyển được 200 hạt gạo - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài. Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV trên hình có các bao gì? - HS: bao hạt dẻ - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ tranh và thực - HS làm bài hiện điền số vào ô trống theo yêu cầu - GV gọi HS đọc bài làm. - HS đọc bài làm. - GV hỏi: Con tính số hạt trong 2 bao như thế - HS chữa bài. nào? - GV nhận xét, chốt đáp án đúng Hoạt động Vận dụng: Cho học sinh nêu các phép toán về các số - HS chia sẻ trước lớp tròn trăm liên quan đến nội dung bài học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy : ........................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... . _______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT: MÙA VÀNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp học sinh biết viết đúng đẹp bài "Mùa vàng" theo kiểu chữ đứng. - Biết trình bày bài viết đúng yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x. - Học sinh có ý thức viết cẩn thận, sạch sẽ. - Rèn cho học sinh tư thế ngồi đúng khi viết. II. Đồ dùng học tập:
  10. - Ti vi, bảng phụ. - Vở ô li, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - HS nghe bài hát “Chữ đẹp mà nết càng - HS lắng nghe. ngoan”. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1. Luyện viết: Mùa vàng - GV chiếu và đọc bài chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc lại. - Giờ luyện chữ hôm nay cô hướng dẫn lớp mình luyện viết bài thơ "Mùa vàng" theo kiểu viết chữ đứng. - Giáo viên đọc bài - học sinh đọc bài - 2-3 HS chia sẻ. + Bài viết có mấy câu? + Để trình bày đẹp, ta phải trình bày như thế nào? - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát lại - Quan sát bảng chữ cái viết đứng. mẫu chữ viết để viết bài cho chuẩn. - HS luyện viết bảng con. 2. Học sinh viết bài. - GV đọc cho học sinh viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đi kiểm tra nhắc nhở học sinh viết cẩn thận. - Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi. - HS đổi chéo theo cặp. - Chấm bài - Nhận xét . 3. Làm bài tập phân biệt âm đầu. Bài 1. Điền x hay s vào chỗ trống : - 2-3 HS chia sẻ. ...ử lí, ...ử dụng; giả ...ử, bổ ...ung; ...ung - HS quan sát. phong, .uất phát. - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS đọc. - Cả lớp làm bài theo cặp đôi. - HS: xử lí, sử dụng, giả sử, bổ sung, xung phong, xuất phát Bài 2. Điền vào chỗ (...) - s hay x:
  11. Cây ...oan; nước ...ôi; ăn ...ôi; ...uất sắc; - HS viết bài vào vở. ...iêng năng ...anh thẫm; cây ...oài; dòng ...ông; quyển ...ách; túi ...ách ...ạch sẽ; ...âu kim; hoa ...en; buổi ...áng; ...ây dựng Bài 3. Tìm tiếng chứa âm đầu s/x: GV chuyển bài này thành trò chơi “Ai nhanh hơn”. HS Trả lời: - GV mời 3 đội chơi của 3 tổ, mỗi đội 3 Cây xoan; nước sôi; ăn xôi; xuất sắc; em trong thời gian 3 phút các đội thi siêng năng, xanh thẫm; cây xoài; dòng nhau tìm tiếng chứa âm đầu r/d/gi. Hết sông; quyển sách; túi xách; sạch sẽ; xâu thời gian đội nào tìm được nhiều tiếng kim; hoa sen; buổi sáng; xây dựng đội đó thắng cuộc - 3 tổ tham gia thi tìm từ. - GV nhận xét giờ học. - Nhận xét kết quả của đội bạn. Hoạt động Vận dụng: - Tổ chức cho học sinh thi viết kiểu chữ - Học sinh tham gia thi viết. nét thanh, nét đậm. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .. Luyện Toán LUYỆN TẬP CÁC SỐ TRÒN TRĂM TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập đọc và viết các số tròn trăm, chục sắp xếp thứ tự các số tròn trăm., tròn chục. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động:
  12. - Cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”. - Cả lớp cùng chơi. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Viết các số: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a. Tròn chục từ 10 đến 90: .. - HS làm bài. b. Tròn trăm lớn hơn 200 nhỏ hơn 800: .. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát bài tập trên bảng. - HS quan sát. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài - HS thực hiện theo yêu cầu. tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát - HS quan sát. a) Hôm qua, Rô - bốt bán được 5 hộp nhỏ là + Rô-bốt bán được 50 chiếc bánh. . chiếc bánh. + Hôm nay Rô-bốt bán được 600 b) Hôm nay, Rô – bốt bán được 6 hộp to là chiếc bánh. .chiếc bánh. - Nhận xét, đánh giá. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về số tròn trăm? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................ ............................................................................................ ........................ ............ .. _____________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025
  13. Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục. - Giúp HS củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 1. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát. - HS hát “Chú voi con ở Bản Đôn”. Hoạt động Khám phá: - Giáo viên yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 10. - GV gắn hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu - HS quan sát GV thao tác. cấu tạo thập phân của số 10 lên bảng cho HS quan sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết là: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 10; đọc là: “mười”. - Giáo viên yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu - HS quan sát GV thao tác. cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - Giáo viên yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 210. - GV gắn hai hình vuông to và hình chữ - HS quan sát GV thao tác. nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 210 lên bảng cho HS quan sát: 210 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: “hai trăm mười”. - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự. - HS quan sát, thực hiện. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có của những số vừa liệt kê. chữ số 0 ở sau cùng hay số đơn vị là
  14. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giáo viên chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990, 0. 1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh là số tròn chục. Hoạt động 3. Thực hành: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Số? - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. - HS lắng nghe Con cần điền số tròn chục vào các ô vuông. - Giáo viên yêu cầu HS làm bài vào vở BT - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài - HS làm bài - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS chữa bài - Giáo viên nhận xét và chốt đáp án đúng - HS nhận xét Bài 2: Số? - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn HS làm bài - HS điền vào VBT - Giáo viên dựa vào đâu mà con điền được - HS trả lời: con dùng thước để ước các số đó? chừng. - Giáo viên nhân xét và chốt đáp án đúng Bài 3: - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 10 chiếc bánh ghi số. + Bài toán yêu cầu gì? + Mai lấy bánh nào? Tuấn lấy bánh - GV yêu cầu HS tìm số để điền vào ô trống nào? - Giáo viên yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở - Giáo viên gọi HS chữa bài. - HS chữa bài - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - Cho HS giải bài toán: Lớp 2A có 3 chục - Học sinh chia sẻ. học sinh, trong đó 20 em là nam. Hỏi có bao nhiêu nữ? - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy :
  15. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .. __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CON VẬT. I. Yêu cầu cần đạt: - HS viết được một đoạn văn ngắn kể lại hoạt động của con vật quan sát được. - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - Phát triển kĩ năng quan sát, kĩ năng dung từ, đặt câu, viết đoạn. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài Chú voi con - Cả lớp hát Hoạt động Thực hành: Viết đoạn vănkể về hoạt động của con vật 1, Tìm hiểu đoạn văn. Bài 1: - 1 - 2 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2- 3 HS trả lời: - YC HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi: Hs thảo luận nhóm 2. - Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi theo nhóm đôi các câu hỏi: + Mùa xuân, nhà Gấu làm gì? + Mùa thu, nhà Gấu đi đâu? + Tại sao suốt bà tháng rét, nhà gấu không đi kiểm ăn? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 3 cặp Hs chia sẻ trước lớp - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. 2, Viết đoạn văn. Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc.
  16. - Yêu cầu HS làm việc nhóm : Kể về con vật Viết 3-5 câu kể lại hoạt động của mình quan sát theo gợi ý trong SGK. một con vật mà em quan sát M: Em muốn kể về con vạt nào? được. -Em đã được quan sát kĩ con vật đó ở đâu? Khi nào? - Hs thực hiện. -Kể lại những hoạt động của con vật đó. Nêu nhân xét của em về con vât đó. - HS làm bài. - GV hỏi HS : + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? - Yêu cầu HS viết lại đoạn văn vừa kể vào VBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. + Viết đoạn văn liền mạch, ngăn - Gv nhận xét, chữa cách diễn đạt. cách nhau bằng dấu chấm . - HS chia sẻ bài. Các học sinh khác nhận xét bài viết của bạn VD: Sáng nào cũng vậy, sau khi xong nhiệm vụ báo thức cho, mọi người, gà trống nhà ta thường dẫn theo gà mái và bầy gà con đi tìm mồi. Chú ta dùng đôi chân cứng có những chiếc vẩy vàng bóng đế bươi đất. Khi bắt gặp con côn trùng nào, chú liền dùng mỏ cứng gắp con vật vô phúc đó ra ngoài để mời gọi gà mái và lũ gà con. Lúc ấy trông chàng ta thật “lịch lãm”.Việc tiếp đến là chú tìm một bãi đất trống có đất mềm và nắng ấm để tắm nắng. Hoạt động Vận dụng: Đôi khi thích quá chú ta có thể thiếp - Để bảo vệ những con vật nuôi thì ta cần làm đi một lúc. những gì? Yêu cầu HS tìm đọc các cuốn sách, bài báo viết về một loài vật nuôi trong nhà để bổ sung thêm kiến thức. - HS thực hành ở nhà. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy :
  17. ........................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .... . _________________________________ Tự nhiên và Xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Kể tên được các việc làm, tác dụng giúp chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động. - Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động. - Hình thành và phát triển năng lực tự khám phá bản thân, giao tiếp và hợp tác khi làm viêc nhóm - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS kể về một lần bị ngã, khi đó - HS chia sẻ cảm thấy như thế nào? - GV cho HS xem ảnh (video) HS bị ngã - GV hỏi: Khi ngã cơ quan nào dễ bị - HS trả lời thương nhất? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: *Những việc làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động - YC HS quan sát hình trong sgk/tr82, thảo - HS thảo luận theo nhóm 4. luận nhóm 4: Nêu việc làm trong tranh, tác dụng của mỗi việc làm? - Tổ chức cho HS chỉ tranh, chia sẻ trước - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức. Hoạt động Thực hành: - GV cho hs kể những việc làm có lợi cho cơ quan vận động.
  18. - GV cho HS chia sẻ những việc làm đã - HS chia sẻ thực hiện được của bản thân - HS bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nêu nội dung tình huống của bạn Minh và trả lời câu hỏi: ? Vì sao bạn Minh phải bó bột? - 2 HS nêu. - GV chốt kiến thức - GV đưa ra một số hình ảnh cơ quan vận - HS trả lời động bị thương, nguyên nhân, tác hại. ? Cần chú ý gì khi chơi thể thao ? - GV lưu ý giúp HS ăn uống đủ chất, vận - HS lắng nghe động an toàn trong cuộc sống hằng ngày. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - HS thực hành ở nhà. Hoạt động Vận dụng: - Nhắc HS hằng ngày thực hiện các việc làm cần thiết để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .. Buổi chiều: Tiếng Việt ĐỌC: ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS tìm đọc một cuốn sách, bài báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - Biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, chia sẻ với các bạn bài thơ hay hoặc điều em thích trong bài đọc. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm chăm sóc vật nuôi trong nhà. II. Đồ dùng dạy học: - Các bài đọc, bài báo viết về loài vật nuôi trong nhà. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động:
  19. - Cả lớp hát bài Con lợn éc - HS hát theo lời bài hát. - Dẫn vào bài Hoạt động Thực hành: 1. Hoạt động đọc: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu học sinh mang các bài thơ, bài - HS thực hiện theo yêu cầu của GV văn, bài báo có nội dung viết về các con vật nuôi tronh nhà để GV kiểm tra. - Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, đọc - Học sinh thực hành đọc cá nhân. sách và ghi nội dung chia sẻ vào sổ tay đọc - HS chia sẻ nội dung bài đọc vào sổ. sách theo yêu cầu: + Tên bài thơ câu chuyện + Tên tác giả. 2. Hoạt động chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - HS chia sẻ sách trong nhóm,trước - Tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn câu thơ lớp. hay trong bài hoặc điều em thích trong câu - HS nhận xét bài chia sẻ của bạn. chuyện theo nhóm 4. - HS lắng nghe - Gọi một số em chia sẻ trước lớp - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. Hoạt động Vận dụng: - Về nhà tiếp tục tìm đọc văn bản có nội dung về các con vật nuôi trong nhà. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy : ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .. __________________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số.
  20. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát. - Học sinh hát Hoa lá mùa xuân Hoạt động Khám phá: - GV cho HS nhắc lại kiến thức về việc so - 2-3 HS trả lời. sánh các số tròn chục trong phạm vu 100? - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng yêu cầu HS viết số tròn - HS viết. trăm tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh. + Giáo viên yêu cầu HS thực hiện Vd sau: - HS thực hiện. 300 400 => GV gợi mở để HS đưa ra kết luận: Số tròn trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó - HS lắng nghe, nhắc lại. lớn hơn. Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì bằng nhau. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số - HS thực hiện. tròn chục lên bảng yêu cầu HS viết số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh - GV lấy VD khác để hS thực hiện - HS làm. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số - HS nêu. tròn trăm, tròn chục. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Giáo viên chốt. Hoạt động Thực hành: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: >; <; = - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: điền dấu thích hợp - HS lắng nghe vào chỗ trống giữa 2 số đề bài cho trước - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS chữa bài