Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 35 trang Kim Bảo 07/04/2026 630
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA GIAO LƯU VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - HS mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một số tiết mục văn nghệ từ các lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. * Hoạt động 1: Khởi động - HS toàn trường cùng hát - GV cho HS khởi động theo bài hát Niềm vui theo. gia đình - GV nhận xét. - HS trả lời - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào hoạt động. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn - HS tham gia biểu diễn. văn nghệ của một số lớp + Lớp 5A1: Hát “Ước mơ của mẹ” - HS quan sát, lắng nghe. + Lớp 5A3: Hát “Ba ngọn nến lung linh” + Lớp 5A4: Hát “Mẹ yêu ơi” + Lớp 3A1: Múa + Lớp 2A3: Hát “Cả nhà thương nhau” - HS trả lời - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa rồi, em có nhận xét gì về nội dung các bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn lên, là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không chỉ là nơi chúng ta nương tựa mỗi khi gặp khó - HS lắng nghe. khăn, mà còn là điểm tựa vững chắc giúp chúng ta vượt qua mọi thách thức trong cuộc sống.
  2. Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: - Những hoạt động chung - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về gia đình của gia đình: ăn cơm, đi du của mình theo câu hỏi gợi ý: lịch, chơi cờ vào buổi tối, đi + Em hãy kể tên những hoạt động chung bộ vào buổi sáng, cuối tuần của gia đình mình? đi thăm ông bà,... + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? - HS chia sẻ + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải nghiệm cùng người thân. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - Ngày gia đình Việt Nam - GV kết luận: Tình cảm gia đình không chỉ đơn 28/6 thuần là tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, mà còn bao gồm những mối quan hệ phức tạp khác như giữa anh em, ông bà và cháu nội. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức cho mỗi thành viên. Trong xã hội hiện đại, khi áp lực công việc và cuộc sống ngày càng gia tăng, việc dành thời gian cho gia đình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chúng ta có thể tận dụng những - HS lắng nghe. ngày đặc biệt như lễ, tết để sum họp và tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ. Bên cạnh đó, việc - HS trả lời. tạo ra không gian để mọi người có thể tâm sự, VD: Em cảm thấy chương trò chuyện và thể hiện tình cảm cũng là điều cần trình rất ý nghĩa, thiết để duy trì và làm giàu tình thân trong gia đình. - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu? - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (2 tiết) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ, tiếng khó trong. Biết cách nói lời thoại, đọc thoại của các nhân vật trong bài. - Trả lời được các câu hỏi trong bài. - Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh
  3. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích -H S đọc và TL trong bài Thương ông. H. Vì sao con thích khổ thơ đó? - HS nhận xét, đánh giá - HS thảo luận theo cặp và chia - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Nếu người thân của em bị mệt, em có thể làm những gì để giúp đỡ, động viên người đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. - Cả lớp đọc thầm. H. Các con vừa nghe cô đọc bài, bạn nào có thể cho cô biết bài này có mấy đoạn và cách chia đoạn ntn? - Hướng dẫn HS chia đoạn: (4đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ. -Học sinh nêu các đoạn + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng. + Đoạn 4: Còn lại. - Gọi4 HS đọc bài. GV kết hợp cho HS tìm từ - HS đọc nối tiếp đoạn. Kết khó đọc, từ cần giải nghĩa, lời của nhân vật hợp nêu - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: từ khó đọc, từ cần giải nghĩa, Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây. lời của nhân vật - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông thấy/ - HS luyện đọc từ khó, câu dài, ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây lời nhân vật. trên tủ. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - HS luyện đọc theo N4. - Cho HS thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đua đọc - Gọi 1 em đọc hết cả bài - HS nhận xét lẫn nhau TIẾT 2 Hoạt động Khởi dộng - Cho HS cả lớp hát và vận động bài về mẹ - HS thực hiện - Gv dẫn vào bài b, Trả lời câu hỏi. - 2-3 HS đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 2 câu hỏi trong sgktr.131. C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ H. Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn đã dội Ê – đi – xơn đã chạy đi mời làm gì? bác sĩ đến khám cho mẹ.
  4. H. Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn phẫu thuật kịp thời. gương, thắp đèn nến trước - HS thảo luận cặp đôi 2 câu hỏi trên gương để mẹ được kịp phẫu - Gọi HS lên chia sẻ ý kiến thuật. - Nhận xét, tuyên dương - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Cho HS tìm hiểu các câu hỏi còn lại H. Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy - HS đọc và trả lời câu hỏi tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào? C3: Những việc làm của Ê – đi –xơn cho thấy tình cảm của H. Trong câu chuyện em thích nhân vật nào cậu dành cho mẹ là rất yêu nhất? Vì sao? thương và quý mến mẹ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả C4: HS tự trao đổi ý kiến. lời đầy đủ câu. - Yêu cầu hs đọc lại bài - HS lắng nghe, nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS. c, Luyện đọc lại. - 1 HS đọc. -GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản đọc: - 2 - 3 HS đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - 1-2 HS đọc. H. NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn rất - HS TL: liền chạy đi, chạy vội lo cho sức khỏe của mẹ? sang - Tuyên dương, nhận xét. - HS nghe Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Hs đọc. - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm tranh? đầu suy nghĩ. Làm thế nào để - Nếu có thời gian thì cho HS sắm vai cứu mẹ bây giờ? - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nghe Hoạt động Vận dụng: - Em biết gì về Ê-đi-xơn? - Ê-đi-xơn là người con như thế nào? - HS chia sẻ. * GDHS thương yêu ba, mẹ và những người - HS nghe thân. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________ Buổi chiều Tiếng việt
  5. VIẾT: CHỮ HOA P I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Mẫu chữ hoa P. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa P. + Chữ hoa P gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát. chữ hoa P. HS quan sát: - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - 3-4 HS đọc. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa P đầu câu. + Cách nối từ P sang h. - HS thực hiện. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hành viết
  6. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hs nêu - Về nhà luyện viết lại chữ hoa P và câu ứng dụng cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - HS nhận biết được ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - HS biết xem tờ lịch tháng. - Qua hoạt động quan sát, hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. - Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Mô hình đồng hồ, lịch tháng - HS: Mô hình đồng hồ, VBT, vở, viết, bảng con III.Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS lắng nghe cách chơi - GV dùng mô hình đồng hồ và tờ lịch - HS tham gia trò chơi tháng để tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe, quan sát và trả lời nhanh, GV vừa là người tổ chức vừa làm trọng đúng các câu hỏi. tài. - GV đánh giá, khen HS; dẫn dắt giới - HS nghe thiệu, ghi tên bài. Hoạt động Trải nghiệm: Bài 1: MT Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ. - GV cho HS chơi TC: Ai nhanh ai - Lắng nghe đúng.
  7. + Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong đồng hồ bên, khi kim dài chạy qua số 1, số 2 đến số 3 thì lúc này đồng hồ chỉ: A. 3 giờ. B. 12 giờ 15 phút. C. 1 giờ 15 phút. - GV nêu luật chơi và cách chơi - GV cho HS ghi đáp án vào bảng con bằng các chữ cái A, B hặc C - C. 1 giờ 15 phút. - Tại sao em chọn đáp án C? - Vì kim ngắn chỉ số 1, lúc đó là 1 giờ. Mà kim dài chỉ đến số 3 là 15 phút. Vậy đồng hồ chỉ 1 giờ 15 phút. - Đồng hồ chỉ 1 giờ 30 phút. - Đố bạn nào biết nếu kim dài chạy qua - Vì kim ngắn chỉ số 1, vẫn là 1 giờ. số 4, số 5 rồi đến số 6 thì đồng hồ chỉ - Mà kim dài chỉ đến số 6 là 30 phút mấy giờ?... - HS nghe, trình bày cá nhân trước lớp. - Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim ngắn quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: MT Củng cố kĩ năng xem, đọc ngày trên tờ lịch tháng. - Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp (theo mẫu) Trong tháng 7, Rô-bốt có tham dự 4 cuộc thi khác nhau. Lịch thi được cho như trong hình vẽ - HS đọc to yêu cầu và đọc mẫu? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (2'): 1 bạn hỏi - 1 bạn trả lời. - HS quan sát tranh, đọc thầm. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó - Hỏi đáp theo cặp - Chia sẻ trước lớp khăn. - Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm. - Nhóm đôi chia sẻ: 1 bạn hỏi - 1 bạn trả + Rô-bốt thi vẽ vào ngày nào tháng 7? lời + Rô-bốt thi đấu võ thuật vào ngày + Rô-bốt thi vẽ vào ngày 5 tháng 7 nào? + Rô-bốt thi đấu võ thuật vào ngày31 + Rô-bốt thi bơi vào ngày nào? tháng 7. + Rô-bốt thi hát vào ngày nào? + Rô-bốt thi bơi vào ngày 23 tháng 7. - Nhận xét, đánh giá bài HS. + Rô-bốt thi hát vào ngày 11 tháng 7. GVnhận xét, tuyên dương Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Lớp học bóng rổ bắt đầu vào lúc 15 giờ và kết thúc vào lúc 16 giờ. - 1 HS đọc mẫu
  8. HS không thể tham gia lớp học nếu vào - HS lắng nghe lớp muộn. Biết thời gian đến lớp học của các bạn là: - GVHD: Quan sát tranh và đồng hồ cho trước để biết thời gian mỗi bạn. Tiếp theo, dựa vào thời gian trên đồng hồ tìm, nêu những bạn không thể tham gia lớp học. - Hỏi đáp theo nhóm 4, nhóm trưởng tổ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 chức, đặt câu hỏi. (2') - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi đại diện nhóm trình bày + Theo em những bạn nào sẽ được vào lớp là. + Vì sao em biết điều đó? - Bạn Mai Nam được vào lớp. + Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được - En dựa vào thời gian đến . vào thăm bảo tàng? - Vì bạn đến lúc bảo tàng đã đóng cửa. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Hoạt động nhóm 2 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (3') - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm. + Rô-bốt bắt đầu học đàn vào lúc nào? + Rô-bốt kết thúc giờ học đàn vào lúc nào? + Vậy thời gian Rô-bốt học đàn là bao + Rô-bốt bắt đầu học đàn vào lúc 9 giờ. nhiêu phút? + Rô-bốt bắt đầu rửa bát vào lúc nào? + Rô-bốt kết thúc giờ học đàn vào lúc 9 + Rô-bốt kết thúc rửa bát vào lúc nào? giờ 30 phút. + Vậy thời gian Rô-bốt rửa bát là bao + Vậy thời gian Rô-bốt học đàn là 30 nhiêu phút? phút. - Nhận xét, tuyên dương. + Rô-bốt bắt đầu rửa bát vào lúc 7 giờ 15 phút. + Rô-bốt kết thúc rửa bát vào lúc7 giờ 30 phút. + Vậy thời gian Rô-bốt học đàn là 15 phút. Hoạt động Vận dụng: - GV vặn đồng hồ cho HS quan sát và - Nhìn và trả lời trả lời? - Nhận xét giờ học.
  9. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy Hoạt động Vận dụng: Quản trò lên tổ chữ cho cả lớp trả lời câu hỏi. GV quan sát theo dõi HS làm. ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - HS hát bài: Cái trống trường em. - Hs hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập: 1, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - Gọi 2 HS đọc lại toàn bài. - 2HS đọc bài. Hỏi: Bài văn chia làm mấy đoạn? - HS: 2 đoạn - Gv lưu ý học sinh cách đọc bài + Đoạn 1: Từ đầu đến Ôm nhau ngủ. 2, Luyện đọc: + Đoạn 2: Còn lại. a, Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm đôi. nhóm đôi kết hợp trả lời câu hỏi cuối bài: Yêu cầu nhóm trưởng điều hành nhóm luyện đọc. - 2 - 3 HS đọc. - GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn b, Thi đọc giữa các nhóm: - Tổ chức cho học sinh thi đọc trước lớp - HS lắng nghe. bằng hình thức: Các nhóm bốc thăm, nhóm nào bắt thăm đúng từ “Đọc” thì được đọc trước lớp. - Tổ chức cho các nhóm thi đọc, các nhóm - Nhóm thi đọc trước lớp, nêu khác nêu câu hỏi để bạn trả lời. câu hỏi
  10. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bạn đọc, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt, tuyên - 3 HS đọc phân vai đoạn 1. dương. - Bình chọn nhóm đọc tốt. * Gọi 1 nhóm 3 học sinh đọc bài theo lối phân vai đoạn 1. - HS chia sẻ trước lớp Hoạt động Vận dụng: - Anh chị em trong gia đình phải như thế nào? IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I.Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tự học, hợp tác, - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp hát bài Em là học sinh lớp 2. - HS hát - GV dẫn vào bài - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập: Bài 1: HĐ cá nhân Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho học sinh làm bài vào ở vở sau đó nối - HS làm bài tiếp nhau đọc kết quả - Nối tiếp nhau đọc kết quả - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào? - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2. HĐ cả lớp Nối: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 6 HS tham gia trò chơi
  11. - Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - GV phổ biến nội dung và cách chơi, mời 2 đội chơi mỗi đội 3 em lên chơi theo yêu cầu: Nối bông hoa với lọ hoa tương ứng - HS nhận xét của bài. - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài bạn KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. Bài 3: HĐ cả lớp Số - Quan sát và thực hiện theo - Gọi HS đọc YC bài. chiều mũi tên. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chọn ô cửa và ghi số vào - GV thực hiện qua trò chơi “Ô cửa bí mật” bảng con - Gv nêu cách chơi và luật chơi. - Chia sẻ để giải thích cách ? Để tìm đúng số của từng ô trống, chúng ta cần làm thực hiện theo thứ tự nào. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Hoạt động cá nhân GV yêu cầu HS đọc đề - Hỏi phân tích đề - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài - Soi bài, chia sẻ bài làm. Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? Hoạt động Vận dụng: GV cho học sinh nêu các bài toán có nội dung liên quan đến bài học - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học.
  12. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoat động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: *Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của sẻ trước lớp. từng tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - YC HS nhắc lại nội dung của từng với bạn theo cặp. tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo - HS lắng nghe, nhận xét. nội dung bài đã học. - HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp;
  13. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Hoạt độngVận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – - HS thực hiện. xơn. -YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5. - HS chia sẻ. -Nhận xét, tuyên dương HS. -Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU (TIẾT 1) I.Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời đượccâu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện. nhịp bài hát : Em yêu cây xanh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - HS chia sẻ. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước Đáp án: lớp. +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao, hồ
  14. +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa trước lớp. mạc + H4: Cây đước – sống ở biển + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. cây trong hình sau đó đổi vai. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay xung quanh chúng ta. dưới nước? Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường - Cây hoa sen sống ở dưới nước. sống của một số loài cây. - HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả trường hoặc xung quanh mình. lời về nơi sống của mỗi loài cây trong hình. - Trên cạn và dưới nước. - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một số loài cây khác xung quanh mình. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra - GV: Vậy thực vật có những môi một số loài thực vật ngoài SGK rồi điền trường sống nào? vào cột đầu tiên của PHT. * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và Kể tên một số loài thực vật quen môi trường sống của mỗi loài. thuộc với bản thân viết vào phiếu học - Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp tập. Sau đó, thảo luận và tìm ra nơi nhận xét, bổ sung sống và môi trường sống của từng loài. - GV gọi một số nhóm lên trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương các + 2 môi trường: trên cạn và dưới nước. nhóm tích cực. + Thực vật có mấy môi trường sống? + Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: Đó là những môi trường nào? ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, + Nơi sống của thực vật là những đâu? - HS chia sẻ Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
  15. - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Hoạt động 1: Thay việc bằng cách quan sát nhóm cây sống trên cạn, Gv cho Hs ra ngoài vườn trường để quan sát các loài cây sống trên cạn. ____________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện phép cộng, trừ có đơn vị là cm, kg, l - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Củng cố về nhận biết số ngày trong tháng. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoat động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: Bài 1: HĐ nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm theo N2 - Yêu cầu HS nêu cách làm - Yêu cầu HS làm bài N2 - Mời HS chia sẻ ý kiến - HS nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Bài 2: HĐ cả lớp
  16. Đặt tính rồi tính: 17+ 68 29 + 13 84 + 36 57 - 15 77 – 69 100 -18 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm làm vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: HĐ cá nhân Tính : 33l+ 16l= .... 44cm – 15cm= 12kg + 54kg = .... 65kg - 33kg ,.. 22kg + 17kg = ... 26kg - 8kg = - HS nêu cách làm - Bài yêu cầu làm gì? - Làm việc cá nhân và chia sẻ trước - Khi tính chúng ta cần chú ý điều gì? lớp - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên - HS nhận xét, bổ sung bảng làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe - Gv tổ chức chữa bài trên bảng lớp. - HS làm làm vào bảng con. Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS: ghi tên đơn vị vào kết quả tính. Bài 4: Trong một ngày cửa hàng bán được 56 kg đường, trong đó buổi sáng bán đươc 27 kg đường. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki lô gam đường? - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài. - 2-3 HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài cá nhân – 1 HS làm - HS quan sát tranh và suy nghĩ bảng phụ. - HS làm làm vào vở. - Gv chấm bài cho HS. - HS nhận xét, bổ sung Bài 5: Điền vào chỗ trống: Một năm có ........tháng Những tháng có 31 ngày là: Tháng ......, tháng ......, tháng - HS lắng nghe ......, tháng ......, tháng ......, tháng ......, - HS nêu cách làm tháng ....... - HS làm việc cá nhân vào vở Những tháng còn lại sẽ có 30 ngày là: - 2 HS lên bảng làm bài Tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng - HS nhận xét bài bạn .... Tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng ..... - Gọi HS chữa bài
  17. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS đọc yêu cầu và làm bài theo - GV dùng đống hồ quay kim cho HS nêu nhóm đôi. giờ, phút. - HS chia sẻ kết quả các học sinh - GV nhận xét giờ học. khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tính toán, hợp tác,giải quyết các bài toán - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát bài Em học toán - HS hát tập thể - GV dẫn vào bài - Nghe, ghi tên bài vào vở Hoạt động Thực hành: Bài 1:HĐ cả lớp Củng cố phép cộng, trừ trong - HS theo dõi phạm vi 20. - TC Hái dưa - GV nêu tên trò chơi: Hái dưa hấu - GV phổ biến luật chơi và cách - Quan sát, nghe chơi: tính nhẩm kết quả phép tính ở mỗi sọt, rồi tìm tất cả các số ghi trên quả dưa hấu là kết quả của mỗi phép
  18. tính đó, từ đó tìm được số quả bưởi tương ứng để cho vào sọt (A, B, C hoặc D) - GV tổ chức cho HS chơi - GV tổng kết trò chơi: số quả dưa hấu ở từng sọt. HS tính nhẩm theo cặp, hoàn thiện vào phiếu - Sọt nào có nhiều dưa nhất? BT - Sọt nào có ít quả dưa nhất? Sọt A B C D - Những sọt nào có số quả dưa bằng Số quả dưa hái nhau? 5 4 2 4 được - HS theo dõi, nêu cá nhân - Để làm bài tập này, em vận dụng - Em vận dụng các bảng cộng, trừ đã học. kiến thức nào? - Gv tuyên dương - HS lắng nghe Bài 2:HĐ cá nhân Rèn kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ và so sánh số. - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS đọc thầm YC bài. - Điền dấu - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài - GV cho HS làm vở - HS chia sẻ bài làm - GV chữa bài, nhận xét - Tính kết quả ở vế trái hoặc cả 2 vế rồi so + Để điền dấu đúng em làm thế sánh và điền dấu. nào? - GV nhận xét, tuyên dương. A. Túi 1 và 2; B túi 3 và 2; C túi 2 và 4 - HS theo dõi Bài 3:HĐ cả lớp - GV cho HS quan sát tranh đọc - HS quan sát thầm YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL - GVHD: Yêu cầu HS quan sát đĩa cân bên trái, tính nhẩm hai túi gạo có 12 kg, sau đó quan sát ba túi gạo (5kg, 6kg, 7kg) đã cho, xem có hai túi nào trong ba túi có tổng số gạo là 12 kg. Từ đó lựa chọn được 2 túi gạo thích hợp.
  19. - GV cho HS làm bảng con - HS làm bảng con: 2 và 4 - Tại sao em lại chọn túi 2 và túi 4? - Đáp án C - GV nhận xét, tuyên dương. - Vì đĩa cân bên trài có 12 kg (3+9=12) Nên ta phải lấy túi 2 và 4 để bằng 12 kg (7+5=12) Bài 4:HĐ cá nhân Củng cố cách giải và trình bày bài - HS đọc thầm. giải của bài toán có lời văn liên - 1-2 HS đọc. quan đến phép trừ (qua 10) trong - Buổi sáng bán được 11 máy tính ... phạm vi 20. - Hỏi buổi chiều bán được . - HS đọc thầm YC bài. Bài giải - Gọi HS đọc to YC Buổi chiều cửa hàng bán số máy tính + Bài toán này ta làm như thế là 11 - 3 = 8 (máy tính) - Cho HS làm bài vào vở. Đáp số: 8 máy tính. - GV quan sát, hỗ trợ HS - Lấy số máy buổi sáng trừ đi phần ít hơn - Gọi HS soi, chia sẻ bài. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Bài toán về ít hơn. + Muốn biết buổi chiều bán được - 2-3 HS nêu cá nhân. bao nhiêu máy tính ta làm thế nào? + Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS nêu Hoạt động Vận dụng: - Buổi học hôm nay em học được - Thực hiện cá nhân kiến thức gì? - GV nêu một số phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 để HS nhẩm nêu nhanh kq. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .............................................................................................................................. ..................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt CHƠI CHONG CHÓNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học:
  20. - Gv: Tranh, bảng phụ. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Gv cho hs xem video bạn nhỏ chơi chong - HS xem chóng - 1-2 HS trả lời. - HS xem tranh: Tranh vẽ gì? - Ở nhà các em thường chơi những trò chơi - 2-3 HS chia sẻ. gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - Cả lớp đọc thầm. - Hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - Gọi 2 HS đọc bài. GV kết hợp cho HS tìm - HS đọc 2 lượt từ khó đọc, từ cần giải nghĩa - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cười toe. - HS luyện đọc. Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.// Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS đọc đoạn theo nhóm 2 đọc đoạn theo nhóm 2. - Cho HS thi đọc giữa các nhóm - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Gọi 2 em đọc hết cả bài - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình - 2 em đọc lại cả bài cảm. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. . IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................................................