Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS lắng nghe phát động hưởng ứng tuần thi đua cao điểm chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam. - Qua buổi tuyên truyền học sinh nắm được một số nguyên nhân dẫn tới bị tai nạn đuối nước và biết thêm một số kỹ năng để phòng tránh đuối nước. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi, áo phao, cây sào. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động khởi động GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạcbài hát: Bé tập bơi GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. Hoạt động khám phá: - HS hát và vận động theo nhạc. HĐ1. HS xem hình ảnh thực trạng đuối nước ở địa phương - GV chiếu hình ảnh - HS toàn trường theo dõi. - HS lắng nghe HĐ2: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đuối nước - GV chiếu hình ảnh và mời HS đứng dậy trả lời: Các nguyên nhân chính: - HS theo dõi và trả lời
- 1: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có sự giám sát và đồng ý của người lớn - HS chia sẻ 2: Chơi gần các hố công trình đang thi công, không có biển cảnh báo - HS chia sẻ. 3: Không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, tắm biển - HS chia sẻ - GV kết luận: Như vậy các nguyên chính là: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có sự giám sát và đồng ý của người lớn, Chơi gần các hố - HS lắng nghe công trình đang thi công, không có biển cảnh báo, không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, tắm biển. HĐ2: Các phương pháp để phòng tránh bị tai nạn đuối nước: GV chiếu hình ảnh - Cần mặc áo phao, và chỉ tắm sông, biển khi có - HS lắng nghe sự giám sát của người lớn - Không chơi gần khu vực các công trình đang thi công - Đăng ký và tham gia các khóa học bơi lội - HS lắng nghe Hoạt động luyện tập HĐ3: Cách xử lý khi gặp người bị tai nạn đuối nước - GV sử dụng áo phao, gậy hoặc sào dài để hướng dẫn: Cần hô to để kêu cứu, dùng sào dài hoặc áo phao để ném xuống cứu nạn nhân - GV kết luận: Như vậy khi chúng ta bơi lội cần - HS lắng nghe. có sự cho phép và giám sát của người lớn. Cần học bơi để tự bảo vệ bản thân, tránh tình trạng tự ý đi tắm sông suối và chơi gần các khu vực nguy hiểm. - HS lắng nghe. Hoạt động vận dụng - HS thực hành. - GV mời một số hs lên thực hành xử lý khi thấy người bị tai nạn đuối nước - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
- dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .. Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Học sinh kể tên các loài hoa mà em biết - HS kể - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nói về những việc anh, chị thường làm - 2-3 HS chia sẻ. cho em. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. * GV đọc mẫu và chia đoạn: giọng chậm rãi, - Cả lớp đọc thầm. tình cảm - Hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
- + Đoạn 2: Còn lại. * Đọc và đọc hiểu: - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong - 2-3 HS đọc. ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// * Luyện đọc theo nhóm - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. - GV theo dõi và giúp học sinh yếu đọc bài * Thi đọc giữa các nhóm - HS thực hiện theo nhóm 2. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm thi đọc - HS thi đọc trước lớp. trước lớp - Gv cùng cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc - HS bình chọn * Đọc toàn bài - Gọi vài học sinh đọc toàn bài - 3 HS đọc bài Hoạt động Khởi động: - Cho HS nhảy theo video. - Cả lớp cùng nhảy. Hoạt động Thực hành: 2, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr 110. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; trả lời đầy đủ câu. Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,.... + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng. - Nhận xét, tuyên dương HS. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
- thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,.... 3. Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - HS chia sẻ. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. - HS chia sẻ. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na vào VBT tr57. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ trước lớp. - Nói 1 câu thể hiện tình cảm yêu thương giữa anh chị em trong nhà. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ........................................................................................................................................ ........................................................................................... ........................... .. ... __________________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt
- VIẾT: CHỮ HOA N I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa N: Đây Học sinh chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? Lớp nhận xét. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá. - 1-2 HS chia sẻ. 1, Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N. - 2-3 HS chia sẻ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS quan sát, lắng nghe. 2,Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS luyện viết bảng con. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N đầu câu. + Cách nối từ N sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ - 3-4 HS đọc. cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS quan sát, lắng nghe. Hoạt động Thực hành luyện viết.
- - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện - Yêu cầu học sinh về nhà luyện viết chữ hoa N bang kiểu chữ nghiêng. - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................... ..... .. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. Bảng phụ. HS: VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Tổ chứcho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. Hoạt động Luyện tập:
- Bài 1: Hoạt động cá nhân - Goi hs nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm phần a vào vở - HS đọc BT. - Hs làm vào vở BT. - Yêu cầu 1 em làm bảng phụ. - Gv hỏi kết quả làm bài của hs, yêu cầu 35 41 70 55 hs sửa nếu sai. - - - - - Khen hs làm đúng. 9 6 34 26 - Lưu ý hs cách đặt thằng hàng đơn vị. 26 35 36 29 - Đổi chéo vở cùng bàn để chữa bài. Bài 2: Hoạt động cá nhân - Đổi chéo vở khác bàn để kiểm tra lại - Gọi Hs đọc yêu cầu. - Yêu cầu hs làm cá nhân. - Hs đọc: Số? - Giúp đỡ các em gặp khó khăn khi tính - Hs quan sát và nhẩm miệng tính toán. phép tính rồi điền số vào hình. Gọi hs đọc bài, chữa bài. - Đọc kết quả.73, 65, 29 - Khen hs tô màu đúng - Hs nhận xét Bài 3: Hoạt động nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc đề bài. + Muốn biết Rô- bốt cần leo thêm bao + Rô- bốt cần leo qua 52 bậc cầu nhiêu bậc cầu thang nữa ta làm như thế thang. Rô- bốt đã leo được 19 bậc. nào? + Hỏi Rô- bốt cần leo thêm bao nhiêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT. bậc cầu thang nữa? - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. + Ta lấy 52 - 19 = 33 (bậc) - GV gọi HS nhận xét - HS làm bài: - GV đánh giá, nhận xét. Rô- bốt cần leo thêm số bậc cầu thang là: 52 - 19 = 33 (bậc) Đáp số: 33 bậc. Bài 4: Hoạt động cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc yêu cầu bài và đọc câu - Hỏi Hs gợi ý cách thực hiện tính số hạt chuyện. dẻ của sóc: > Nhím, là >?
- < 40, là? - Hs làm bài. Yêu cầu hs tính kết quả của các phép tính > 35 bên dưới. Hs tính: - GV yêu cầu HS làm VBT A: 73 -33 = 40 2 HS đọc đáp án mình khoanh. B: 61 - 26 = 35 - GV gọi HS nhận xét C: 83 – 45 = 38 - GV nhận xét, tuyên dương Hs suy luận số mà 35< x < 40 chỉ là 38 Bài 5: Hoạt động nhóm 4 Hs khoanh vào C. Gọi Hs đọc yêu cầu. a. Ghép hai trong ba thẻ số trên ta được các số có hai chữ số lớn hơn 40 và bé hơn Hs làm bài theo nhóm 4. 50 là: b. Tìm tổng và hiệu của số tìm được ở câu Trình bày: avới số trên tấm thẻ còn lại . - a) 43, 48 - Gọi Hs trình bày và chữa bài. - Khen ngợi hs b) 43 – 8 = 35 - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 48 – 8 = 40 dương HS. - 43 + 8 = 51 Hoạt động Vận dụng: - Học sinh chia sẻ GV nêu bài toán, yêu cầu HS thi đua tính nhanh kết quả Bài toán: Cho các số 37, 28 hãy tính tổng và hiệu của hai số trên - HS thi đua nêu nhanh kết quả - Nhận xét giờ học IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................... ..... .. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN NÊU VÀ VIẾT CÂU CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động và đặc điểm, viết câu có từ đó. - Nói được câu nêu hoạt động, đặc điểm về một đồ vật hoặc một bức tranh cho trước.. - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm
- - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài - HS cả lớp hát Tập thể dục leo núi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Kể tên các hoạt động có trong bức tranh. - Gọi1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân - HS chữa bài Đọc sách, thảo luận. - Yêu cầu học sinh nêu một câu về hoạt động trong tranh. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài 2. Nêu một câu về hoạt động của bạn Nam trong tranh.
- - Các cặp quan sát và đổi về nội dung của cuốn sách. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm đôi. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả Bài 3.Viết câu chỉ đặc điểm của nhân vật trong tranh: - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, nhận xét bài bạn. - HS xác định yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân - HS nêu câu sau khi đã đặt xong. - HS chia sẻ - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về mẹ hoặc chị của mình có dùng từ chỉ đặc điểm - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................... ..... .. __________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP
- I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế, chơi trò chơi. - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm . II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của HS Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp hát và nhảy vũ điệu rửa tay - HS hát, nhảy - GV dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Hoạt động cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở GV gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi em làm HS lên bảng làm một phép tính. 25 + 65 - 40 = 50 100 - 50 - 25 = 25 - Nhận xét bài làm của học sinh. - HS nhận xét Bài 2: Hoạt động cặp đôi Viết tiếp vào chỗ chấn cho thích hợp. - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Thảo luận cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi - Cho HS quan sát hướng đi của chú chuồn chuồn, đọc lần lượt các số ghi trên mỗi bông hoa mà chuồn chuồn đi qua. - Học sinh làm bài a, Chuồn chuồn sẽ gặp bông hoa đầu tiên ghi số 19 và gặp bông hoa sau cùng ghi số 7 - GV gọi HS nhận xét b, Tổng các số trên ba bông hoa mà
- Hoạt động của HS Hoạt động của HS - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương chuồn chuồn đã gặp: 19 + 61 + 7 = 77 Bài 3: Hoạt động cặp đôi - Gọi 1-2 HS đọc yc bài. - Hs đọc bài toán - GV yêu cầu HS làm bài - HS bài làm: - GV gọi HS chữa bài. Bài giải: - GV chốt đáp án đúng Cả hai buổi cửa hàng bán được số * Lưu ý HS bài toán giải các thành phần của lít nước mắm là: phép tính không được ghi tên đơn vị. Tên 52 + 43 = 95 ( lít) đơn vị chỉ ghi sau kết quả. Đáp số: 95 lít Bài 4: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm - Em hãy nêu yêu cầu của bài - HS nêu yêu cầu - Cho học sinh làm vở - HS làm vở - Cho học sinh chơi trò chơi: “ Ai nhanh hơn” - HS lên chơi. - GV cho học sinh lên chọn tấm thẻ số phù 70 - 29> 40 81 - 23 < 59 hợp gắn vào chỗ chấm - Yêu cầu học sinh giải thích cách làm - GV nhận xét, chốt đáp án đúng Bài 5: Hoạt động nhóm 4 Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. - HS nêu - Bài yêu cầu gì? - Nhận xét bài làm của bạn - Hãy đọc các số bài toán đã cho - Học sinh nêu - Cho học sinh làm bài vào vở bài tập - 30, 52, 18, 5, 25, 34 - Lưu ý học sinh lập các phép tính trừ từ 6 số - Học sinh lập các phép tính trừ vào đầu bài cho vở - Nhận xét chốt lại đáp án đúng. - Một số em lên nhanh các phép tính em tìm được trên bảng lớp. 30 - 5 = 25 52 - 18 = 34 30 - 25 = 5 52 - 34 = 18 Hoạt động Vận dụng: - HS nêu kết quả - Trong lớp có 12 bạn đang nói chuyện, ngoài sân có 24 bạn đang nhảy dây. Hỏi có - HS chia sẻ kết quả. tất cả bao nhiêu bạn? - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - Nhận xét giờ học - Lắng nghe.
- IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................... ..... .. __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HAI ANH EM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. - Học sinh biết lắng nghe tự tin kể lại câu chuyện trước lớp,tham gia làm việc nhóm tích cực - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm, chăm chỉ kể chuyện và tự tin kẻ trước lớp,lắng nghe và tôn trọng bạn khi bạn kể. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát bài: Cả nhà thương nhau - HS hát Bài hát đã nói về điều gì? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốnnói tới sự việc gì?
- -GV kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. -GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ HS. trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý với bạn theo cặp. phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện. - HS lắng nghe, nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu - HS thực hiện. chuyện Hai anh em. - HS chia sẻ. - GVnhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ........................................................................................................................................ .............................................................................................................................. ...... .. __________________________________________ Buổi chiều: Toán ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế.
- - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ Làm bài tập,có trách trách nhiệm cao khi tham gia học nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. + Sợi dây, thước thẳng. - HS: Thước thẳng có chia vạch cm. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: - Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 đầu - Quan sát sợi dây và kéo căng. - Đưa ra thước thằng - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS mở sgk/tr.98: - Yêu cầu HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo đôi (3p), trả dung bóng nói của Mai, thảo luận nhóm lời câu hỏi. theo bàn để trả lời các câu hói sau: + Trên bảng có những gì? - 2 HS trả lời. + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của mình. - Lớp NX - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD HS - HS đọc tên các điểm. cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho biết - 2 -3 HS trả lời ta được gì? - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn thẳng. - HS đọc tên đoạn thẳng. - Yêu cầu 2 HS lên kéo căng sợi dây: + Mỗi đầu sợi dây là gì? - HS trả lời + Sợi dây là gì? - YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví dụ về - Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong điểm, đoạn thẳng. lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX. lớp. - NX, tuyên dương HS. Hoạt động Thực hành: Bài 1:Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở - Nhận xét bài làm của học sinh. a, Trong hình vẽ bên có các điểm là: A, Bài 2:Viết vào chỗ chấm(theo mẫu) B,C, M ,N - GV gọi HS đọc yêu cầu b, Trong hình vẽ có các đoạn thẳng là: - GV cho HS quan sát hình vẽ AB, MN - HS nhận xét - HS đọc - Học sinh quan sát hình vẽ - Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu các đoạn thẳng có trong hình 1 và hình 2 - HS làm việc theo cặp. - GV gọi 2 HS lên bảng làm - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương - Học sinh làm bài Bài 3: + Hình 1: MN, MQ, QP, NP. - GV gọi HS đọc yêu cầu + Hình 2: AB, BC, CD - HS nhận xét, chữa bài - Bài yêu cầu em đo độ dài của đoạn thẳng nào? - Cho học sinh dùng thước đo độ dài của hai -HS đọc: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi đoạn thẳng sau đó báo cáo kết quả trước viết số thích hợp vào chỗ chấm lớp. - HS: Đo độ dài của đoạn thẳng MN, - GV gọi HS chữa bài.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV chốt đáp án đúng NP Bài 4: Cho hình vẽ - GV cho HS quan sát hình vẽ - HS thực hành đo - Đoạn thẳng MN dài 5 cm - Đoạn thẳng NP dài 3 cm - HS quan sát hình vẽ và đọc nội dung - Cho học sinh thực hành đo độ dài từng của bài đoạn thẳng - HS thực hành đo sau đó điền số đo - GV hướng dẫn học sinh so sánh độ dài của thích hợp vào chỗ chấm ở ý a các đoạn thắng - Học sinh nêu ý kiến trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. - Các nhóm thực hành trải nghiệm đo độ Hoạt động Vận dụng: dài 3 đồ dùng trong lớp và ghi laị quả để - Cho HS dùng thước đo 3 đồ dùng trong báo cáo lớp như: bảng lớp, cửa sổ, bàn theo N4, Lắng nghe rồi ghi kết quả báo cáo trước lớp. - Gọi đại diện nhóm báo cáo, GV nhận xét - Nhận xét tiết học - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .. ______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. Yêu cầu cần đạt: Củng cố cho học sinh: - HS đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - Gọi tên được đường gấp khúc gồm 2, 3 đoạn thẳng và 4 đoạn thẳng;Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trước thẳng. - Phát triển các năng lực Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất chăm chỉ làm bài tập, có trách trách nhiệm cao khi tham gia học nhóm. - Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán.
- II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu, mô hình đồng hồ, lịch tháng - HS : Mô hình đồng hồ, VBT, vở, viết, bảng con,.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS lắng nghe cách chơi - GV dùng mô hình đồng hồ tổ chức trò - HS tham gia trò chơi chơi. - HS lắng nghe, quan sát và trả lời nhanh, GV vừa là người tổ chức vừa làm trọng đúng các câu hỏi. tài. - GV đánh giá, khen HS; dẫn dắt giới - HS nghe thiệu, ghi tên bài. - Viết tên bài vào vở Hoạt động Luyện tập: Bài 1: MT Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ. - GV cho HS chơi TC: Rung chuông - HS theo dõi vàng. + Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong đồng hồ bên, khi kim dài chạy qua số 1, số 2 đến số 3 thì lúc này đồng hồ chỉ: A. 2 giờ. B. 2 giờ 15 phút. C. 2 giờ 30 phút. - GV nêu luật chơi và cách chơi - GV cho HS ghi đáp án vào bảng con bằng các chữ cái A, B hặc C - C.2 giờ 30 phút. - Tại sao em chọn đáp án C? - Vì kim ngắn chỉ quá số 2, lúc đó là 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. giờ. GVnhận xét, tuyên dương - Mà kim dài chỉ đến số 6 là 30 phút - Vậy đồng hồ chỉ 2 giờ 30 phút. Bài 2: - HS quan hình vẽ, đọc thầm. - HS thảo luận nhóm 2, nhóm trưởng điều hành nhóm. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả Kết quả:
- Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng: ABC Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng: ABCD Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng: ABCDE - Gêu cầu HS quan sát hình vẽ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 (2') - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: - HS quan sát hình vẽ, đọc thầm. - HS lắng nghe - HS làm bài cá nhân. - HS nhận xét bài bạn Kết quả: 14 dm - GV cho HS đọc yêu cầu quan sát hình vẽ. -1 HS nêu - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo để kiểm tra kết quả lẫn - Gv chụp bài làm của học sinh, chia sẻ nhau, báo cáo kết quả trước lớp. trước lớp. Bài 4. Vẽ đoạn thẳng dài 5 cm - Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng - Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng vào vở. - Yêu cầu HS dùng thước kiểm tra kết - Học sinh đọc giờ trên mô hình đồng hồ. quả lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng: - Hôm này em học được kiến thức gì? - GV vặn đồng hồ cho HS quan sát và trả lời - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy

