Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Học sinh hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Học sinh có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Học sinh biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ đầu tuần cùng cả trường - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 8 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban giám hiệu, TPT Đội) triển khai - Lắng nghe Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “ Quyền và bổn phận của trẻ em” Hoạt động Khởi động Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường - HS khởi động theo nhạc em H: Bài hát có tên là gì? H: Khi đến trường các em được tham gia những hoạt động nào?
- - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Trải nghiệm 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem vi deo H: chúng ta nghe được những nội dung gì - Học sinh lắng nghe từ video? H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? - Các quyền của trẻ em GV chốt 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. - Học sinh chia sẻ 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý 2. Bổn phận trẻ em - GV chiếu video H: Nội dung của video nói về điều gì? - Một số học sinh nhắc lại H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa vụ - Học sinh lắng nghe cơ bản sau 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; - Nghĩa vụ của trẻ em lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn - Học sinh nêu cảnh khó khăn theo khả năng của mình; 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ
- môi trường; 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm - HS lắng nghe những việc vừa sức mình; 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy - Học sinh nhắc lại của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện - Học sinh chia sẻ tốt các nghĩa vụ nào? * Giáo viên chốt Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. Hoạt động Vận dụng - Về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và nghĩa vụ của bản thân - HS lắng nghe để thực hiện ____________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM ( T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nhảy theo video. - Cả lớp cùng tham gia - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV yêu cầu HS đoán: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Cuốn sách viết về điều gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. * Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng - HS đọc nối tiếp đoạn. đúng chỗ. - 2-3 HS luyện đọc. HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa - 2-3 HS đọc. sách. + Đoạn 3: Từ phần lớn các cuốn sách đến - HS chia đoạn hết. * Đọc và đọc hiểu: - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS thực hiện theo nhóm đôi. nhà xuất bản, mục lục. * Học sinh luyện đọc theo nhóm: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS lần lượt đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Học sinh đọc toàn bài trước lớp - Gọi 2 học sinh đọc bài. - 2 HS đọc. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động: - Cho HS nhảy “Chicken dance”. - Cả lớp cùng tham gia. Hoạt động Thực hành: b, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc lần lượt câu hỏi. sgk/tr.64. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Tên sách – thường chứa đựng cách trả lời đầy đủ câu. nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra
- đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên sách em biết được điều gì? C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các mục Xương rồng, Thông, Đước. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, - Nhận xét, tuyên dương HS. em phải đọc trang 25 c, Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầuHS trả lời câu hỏi. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - Tuyên dương, nhận xét. vì sao lại chọn ý đó. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - 1-2 HS đọc. - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. theo yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. _____________________________________ BUỔI CHIỀU TẬP VIẾT VIẾT: CHỮ HOA G I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS nhảy theo video. - Cả lớp cùng tham gia. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe. ý cho HS: + Viết chữ hoa G đầu câu. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành: - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV cho học sinh quan sát một số bài viết đẹp. - HS đánh giá bài của bạn. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. Về nhà luyện viết chữ hoa G bằng kiểu - HS thực hành ở nhà. chữ nghiêng. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- .. .. __________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. - Có tinh thần hợp tác khi học nhóm, tự giác hoàn thành các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ, máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu; Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo lời bài - HS hát và vận động theo lời bài hát “ Năm ngón tay ngoan”. hát - Tuyên dương HS, giới thiệu vào bài. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm (HĐ cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Bài toán yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu bài toán - GV gọi HS thực hiện nhẩm bài toán - Bài toán yêu cầu tính nhẩm - Nhận xét, tuyên dương. - Lần lượt từng học sinh thực hiện nhẩm phép tính. a/ 7 + 5=12 8 + 9=17 4 + 7=11 5 + 7=12 5 + 8=13 9 + 6=15 b/ 11 – 5= 6 13 – 4=9 15 – 8=7 Bài 2: HĐ cặp đôi 12 – 9= 3 14 – 6=8 16 – 7=9 Nối phép tính với kết quả của phép tính đó. - HS nêu yêu cầu bài toán - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Bài toán yêu cầu nối kết quả với - Bài toán yêu cầu gì? phép tính. - GV tổ chức cho HS thi, đội nào nối đúng - HS thực hiện trò chơi kết quả và nhanh thì đội đó thắng. - Số HS còn lại làm trọng tài và cổ - Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 6 HS vũ cho đội mình.
- - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: HĐ cá nhân Mẹ mua về 7 quả táo và 7 quả vú sữa. - Nhận xét a/ Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả táo và vú sữa? - HS đọc bài toán - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Mẹ mua: 7 quả táo, 7 quả vú sữa - Để biết mẹ mua bao nhiêu quả táo và quả - Mẹ mua bao nhiêu quả táo và vú vú sữa ta làm thế nào? sữa? - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS trả lời - HS thực hiện yêu cầu Bài giải Số quả táo và vú sữa mẹ mua tất b/Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa. Hỏi mẹ còn lại cả là: bao nhiêu quả vú sữa? 7 + 7 =14(quả) - GV yêu cầu HS đọc bài toán Đáp số: 14 quả táo và vú sữa - Để biết mẹ còn lại bao nhiêu quả vú sữa ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS đọc bài toán - Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa - HS trả lời - HS thực hiện bài toán Bài giải - Nhận xét, tuyên dương. Số quả vú sữa mẹ còn lại là Bài 4: Số ? 7 – 6= 1(quả) - GV yêu cầu HS đọc đề bài Đáp số: 1 quả vú sữa - Bài yêu cầu tìm gì? - HS chữa bài - Gọi 2 học sinh lên bảng thi “Điền đúng điền nhanh” - HS đọc - HS trả lời - HS thực hiện bài toán theo nhóm đôi -Nhận xét, tuyên dương - 2 HS lên bảng chữa bài. Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV yêu cầu HS đọc bài toán -Thực hiện bài toán vào VBT - HS chữa bài - HS đọc bài toán -Thực hiện bài toán vào VBT. a) 6 + 5 = 11 b) 14 - 7 = 7 - Nhận xét, tuyên dương c) 9 + 6 ..= 15 Hoạt động Vận dụng: - Đổi kiểm tra chéo
- GV tổ chức cho học sinh nêu một số bài - Nhận xét bài làm toán dạng :Bài toán nhiều hơn và ít hơn một số đơn vị trước lớp - HS lắng nghe, đọc lại đề bài bạn - Về nhà ôn lại bảng cộng trừ qua 10 trong nêu và trình bày bài giải phạm vi 20. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài: Quả - Cả lớp hát GV giới thiệu bài. Hoạt động thực hành: Bài 1:GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các đồ vật. + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút + Các đặc điểm của đồ vật chì, lọ mực + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm của con người trong các từ sau: - 1-2 HS đọc. khiêm tốn, dịu dàng, sản xuất, thông minh, - 1-2 HS trả lời. phát biểu, chăm chỉ, cần cù Bài 3: Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm: - 3-4 HS đọc. a. thơm phức: - HS chia sẻ câu trả lời. b. mới tinh: - HS làm bài.
- c. sặc sỡ: - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Đặt 1 câu nêu đặc điểm về hình dáng của - HS chia sẻ. một bạn trong lớp - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. ___________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 TOÁN TIẾT 37: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS nhảy theo video. - Cả lớp vận dộng theo bài hát. Hoạt động Thực hành 1. Luyện tập: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. Tính nhẩm: 8 + 3 = 9 + 6 = 11- 8 = 15- 9 = 11 - 3 = 15 - 6 = - Tính tổng 8 + 3, 9 + 6, 5 + 7, 8 + 9 Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. - GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi - HS đổi chéo vở kiểm tra chéo vở theo cặp đôi. - Gọi HS đọc bài. - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Bài 2:HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? + Phép cộng, phép trừ. - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính + Ta tính từ trái qua phải. nào? Muốn tính biểu thức này ta làm thế a) 7 + 4 + 1 = 11 + 5 = 16 nào? b) 8 + 4 - 9 = 12 - 9 = 3 - GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên c) 13 – 6 + 8 = 7+ 8 = 15 bảng làm. d) 17 – 8 - 3 = 9 – 3 = 6 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:HĐ nhóm 4 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Muốn biết Việt gấp được bao nhiêu bức - HS thực hiện theo cặp lần lượt tranh ta làm thế nào? các YC hướng dẫn. - Cho HS làm bài vào vở. Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Việt gấp được số cái thuyền là: 13 – 7 = 6 ( cái thuyền ) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 6 cái thuyền. Bài 4: Tổ chức. Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS chia sẻ. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS quan sát hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. Hoạt động Vận dụng: - Nêu một bài toán trong thực tế về ít hơn - 1-2 HS nêu. rồi giải bài toán - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HOẠ MI , VẸT VÀ QUẠ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS nhảy theo video. - Cả lớp cùng vận động theo video. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1, Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - HS quan sát trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các - 1-2 HS trả lời. bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - HS thảo luận theo cặp, sau đó - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. 2, Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể - Cả lớp nhận xét. nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia với em điều gì? sẻ với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS lắng nghe, nhận xét. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - GV hướng dẫn HS kể cho người thân - HS thực hiện. nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I.Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về:
- + Thực hiện phép cộng, phép trừ qua 10 trong phạm vi 20, tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; HS được củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học - Phát triển phẩm chất chăm chỉ. - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II.Đồ dùng dạy học: 1.GV: Máy tính; máy chiếu để chiếu bài giảng. 2. HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán. - GV giới thiệu vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe. giúp các em lập và ghi nhớ, vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về các phép tính trừ trong bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Hoạt động cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Đọc tên từng con vật và phép tính tương + Kết quả: ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của 14 - 6 = 8; 7 + 7 = 14 phép tính và tên thức ăn ở cột 2. 5 + 6 = 11; 16 – 9 = 7 + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả 17 – 8 = 9; tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - Gọi HS trình bày kết quả. - 1 - 2 HS trả lời. Vậy thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ là chuối; thức ăn của chó là khúc xương; thức ăn của voi là - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết cây mía; thức ăn của tằm là lá dâu. thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Hoạt động nhóm 2. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a) Đáp án B b) Đáp án C.
- a và ý b sau đó chọn đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hoạt động cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức - HS thực hiện chia sẻ. và cách thực hiện biểu thức đó. a) 15 – 3 – 6 = 6 - Cho HS làm bài trong vở. b) 16 – 8 + 5 =13 - HS làm bài. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính trừ (qua 10) - HS thực hiện chia sẻ. - Nhận xét giờ . - Chuẩn bị bài tiếp theo IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP GIẢI TOÁN VỀ ÍT( NHIỀU) HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít (nhiều) hơn ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về bớt một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: Vở ghi Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Cành trên có 10 con chim, cành - HS đọc dưới ít hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành - 2 HS trả lời dưới có bao nhiêu con chim? Lấy số con chim cành trên trừ cho - Muốn biết trên cành có bao nhiêu con số con chim cành dưới. chim ta làm thế nào? HS tự làm bài cá nhân. Bài giải Cành dưới có số con chim là: 10 - 5 = 10 (con)
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp số:10 con chim. Bài 2: Hoa có 16 cái kẹo, Hà cho Hoa thêm 3 cái kẹo nữa. Hỏi Hoa có tất cả bao - HS đọc nhiêu cái kẹo? - HS trả lời - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. Học sinh làm bài, 1 em làm bảng - Bài tập yêu cầu gì? lớp - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - Gv tổ chức chữa bài Bài 3: Lớp 2B có 34 học sinh, lớp 2B hơn lớp 2A là 4 học sinh. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh? - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GVyêu cầu HS từ tóm tắt bài nêu đề bài - 2 HS đọc bài từ tóm tắt toán - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, 1 học sinh - GV gọi 1 HS làm vào bảng phụ làm vào bảng phụ. - GV hỏi: Vì sao con thực hiện phép tính - HS chia sẻ Bài 4: Tú có 1 chục quyển vở, Tú được thưởng 5 quyển vở nữa. Hỏi Tú có tất cả - HS đọc đề bài bao nhiêu quyển vở? Gv hướng dẫn học sinh cách đổi 1 chục - HS làm bài cá nhân bằng 10 đơn vị, rồi tự làm bài Bài giải: Đổi: 1 chục quyển = ...quyển - GV chấm bài nhận xét Hoạt đông Vận dụng: - Hôm nay các con được ôn tập những gì? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT VĂN: GIỚI THIỆU ĐỒ VẬT. I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được 3- 4 câu giới thiệu một đồ dùng học tập. - Phát triển kĩ năng đặt câu nêu công dụng của đồ vật. - Góp phần hình thành cho HS ý thực học , từ giác hoàn thành bài tập, biết giữa gìn các đồ dùng học tập cẩn thận II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho học sinh hát bài Một sợi rơm - HS hát vàng Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Nói tên các đồ dùng học tập và công dụng của đồ vật đó - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS thảo luận nhóm 2. - HS nối tiếp trả lời: Nói tên các đồ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. dùng học tập và công dụng của đồ - YC 2- 3 nhóm trình bày kết quả. vật đó - HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp. - 3, 4 nhóm chia sẻ: giấy màu để vẽ, màu để tô, bút chì để viết, tẩy - Nhận xét, tuyên dương HS. để xóa, thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng, Bài 2. Viết đoạn văn - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Hướng dẫn HS làm bài: chọn một đồ - HS lắng nghe, hình dung cách dùng học tập giới thiệu theo các câu hỏi viết. gợi ý trong sách SGK. - Yêu cầu HS thực hành viết vào vở. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. Đồ dùng dạy học:
- - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em. - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói một số điều thú vị mà em học được từ - 1-2 HS trả lời. bài học đó? - Nhận xét, tuyên dương. - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; - 2-3 HS chia sẻ. Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. * GV đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân - Cả lớp đọc thầm. đoạn. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. * Đọc và đọc hiểu: - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Luyện đọc, giải nghĩa cỏ dại, thứ đến * Học sinh luyện đọc theo nhóm: - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - Luyện đọc cá nhân. - HS luyện đọc cá nhân - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Học sinh đọc toàn bài trước lớp - Gọi 2 học sinh đọc bài - 2 HS đọc. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát bài “Sách bút thân yêu ơi!” - Học sinh hát - GV giới thiệu bài. - 1-2 HS trả lời. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. - Gọi 2 học sinh đọc bài - 2 HS đọc bài b, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc. sgk/tr.67. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi. C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn chim, trẻ con, người lớn. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy.
- C3: Đáp án C C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; - Nhận xét, tuyên dương HS. đâu – sâu; gì – đi. 3. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - 2- 3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu nối tiếp. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - HS đọc. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS nêu. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Nhắc học sinh thường xuyên đọc sách và ghi những điều em cảm thấy thú vị trong - HS thực hiện quyển sách vừa đọc vào sổ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ; nối phép tính với kết quả đúng. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. - Có tính cẩn thận khi làm bài. II.Đồ dùng dạy học: - GV: VBT, giấy A3 (bài tập 1, 5); máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: VBT,bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Hãy khoanh tròn bốn số sao cho tổng của - HS thực hiện trò chơi chúng bằng 14.
- - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tâp: Bài 1: Nối (theo mẫu) - HĐ nhóm 4 - GV tổ chức cho HS chơi, nối nhanh kết - HS thực hiện trò chơi trên bảng quả với phép tính tương ứng. phụ - Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 4 HS. Đội nào nối nhanh và có kết quả đúng thì đội đó thắng - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả - HS đọc bài toán lời đúng. (HĐ cá nhân) - HS thực hiện ghi kết quả lớn - GV yêu cầu HS đọc bài toán nhất, bé nhất vào bảng con và giơ - GV cho HS thực hiện ghi kết quả lớn lên cho GV kiểm tra. nhất, bé nhất vào bảng con và giơ lên cho Đáp án: GV kiểm tra. a/ Kết quả bé nhất: A (3) - GV nhận xét, tuyên dương. b/ Kết quả lớn nhất: B (18) Bài 3: Tính (HĐ nhóm 2) - HS đọc bài toán - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS thực hiện bài toán theo nhóm - Yêu cầu HS thực hiện bài toán theo nhóm đôi đôi - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả a/ 8 + 4 – 7=5 b/ 13 – 6 + 7=14 c/ 3 + 9 + 5=17 d/ 18 – 9 – 8=1 - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bài làm Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS đọc bài toán - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS thực hiện bài toán vào VBT - Yêu cầu HS thực hiện bài toán vào VBT a/ 6 + 5= 11 b/ 9 + 6= 15 - GV quan sát hướng dẫn HS gặp khó khăn 6+9= 15 5 + 6 = 11 15 – 9 = 6 11 - 6= 5 11 – 5 = 6 15 – 6 = 9 - Nhận xét bài làm chéo với bạn - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Viết số thích hợp vào ô trống, biết
- rằng cộng ba số trên mỗi hàng, đều có - HS đọc bài toán kết quả bằng 18. - HS thực hiện bài toán theo nhóm - GV yêu cầu HS đọc bài toán 4 - GV cho HS thực hiện bài toán theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4 - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu học sinh nêu một số bài toán thực tế liên quan đến nội dung bài học. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT NGHE - VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA I.Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu bài giảng. - HS: Vở ô ly. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát bài - GV giới thiệu vào bài. Hoạt động Khám phá : 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2 - 3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai. - HS luyện viết. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS tự soát lỗi chính tả. - HS tự soát lỗi.

