Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: MẸ (Tiết 1+ 2) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động : - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay - HS hát múa. mẹ. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? - HS chia sẻ. - GV giới thiệu bài đọc: Trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc các con. Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ - HS lắng nghe, đọc thầm bài nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những trong khi nghe GV đọc mẫu. từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa - HS giải nghĩa từ khó. thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài - HS lắng nghe thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng
- tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ). - Luyện đọc theo cặp: - Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc - HS thực hiện theo cặp. nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. - Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - Gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - 3 nhóm HS đọc bài trước lớp. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - 3 HS đọc bài. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. b,Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 2 để tìm hiểu - HS làm việc nhóm 2 (có thể bài và trả lời các câu hỏi. đọc to từng câu hỏi), cùng nhau - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số trao đối và tìm câu trả lời. nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, con ngủ ngon? mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt cho con để con ngủ ngon. + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những thức rất nhiều vì con? ngôi sao...thức vì chúng con. + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc điều gì? của cuộc đời con. + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của + Câu 4: em đối với cha mẹ. - HS nhớ lại những việc bố mẹ + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu đã làm cho mình và nói câu biết mẫu. ơn của mình trước nhóm để các + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện bạn góp ý. lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ.
- - Nhận xét, tuyên dương HS. *Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv HS lên bốc thăm chơi trò chơi. chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. c, Luyện đọc lại: - GV đọc diễn cảm toàn bài. Một số em thi đọc toàn bài - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. - Học sinh đọc lại bài thơ. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh viết) - Học sinh trao đổi nhóm, thống - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi nhất câu trả lời trong nhóm, thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. + 2 - 3 HS trả lời. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực - HS lắng nghe. hiện tốt. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Bài thơ Mẹ. - Về nhà làm một số việc vừa sức mình để giúp - HS chia sẻ đỡ mẹ. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy
- ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ........ .. ____________________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được vật có dạng đường gấp khúc và hình dạng tứ giác; Vẽ một đường thẳng; chia hình cho sẵn thành hai phần: một phần chỉ có hình tứ giác, một phần chỉ có hình tam giác. - Gọi tên được đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng và 4 đoạn thẳng; Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Xác định được độ dài của quãng đường như hình vẽ. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ làm bài tập, có trách nhiệm cao khi tham gia học nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: VBT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động giáo viên Hoạt động của giáo viên Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp hát bài Con cào cào. - HS hát. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Khoanh vào vật có dạng đường - HS đọc gấp khúc và dạng hình tứ giác trong bức tranh bên dưới - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - Cho học sinh lên chỉ vào các vật có - HS lên chỉ tranh
- Hoạt động giáo viên Hoạt động của giáo viên dạng đường gấp khúc và dạng hình tứ giác trong bức tranh - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 2: Vẽ một đường kẻ chia hình dưới đây thành hai phần: một phần chỉ có hình tứ giác, một phần chỉ có hình tam giác - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đầu bài - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu - GV gọi mỗi HS lên bảng kẻ thêm mỗi - Học sinh làm bài hình một đoạn thẳng. - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương Bài 3: - Cho học sinh đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có hai yêu cầu - Quan sát hình vẽ - Hãy kể tên các đường gấp khúc gồm 3 - Các đường gấp khúc gồm 3 đoạn đoạn thẳng? thẳng là: ABCD; BCDE - Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng: - Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng của ABCDE đường gấp khúc ABCDE? - HS nêu - Tính độ dài của đường gấp kúc ABCDE - HS làm vở bài tập Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: 3 + 5 + 5 + 3 = 16 ( cm) - Nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh. Đáp số: 16 cm Bài 4: - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - HS đọc đề bài - Hai bạn ốc sên có tên là gì? - HS: Bu và Bi - Hãy quan sát hình vẽ - HS quan sát
- Hoạt động giáo viên Hoạt động của giáo viên - GV hướng dẫn mỗi cạnh hình vuông dài 1cm. Vậy Bu bò quãng đường dài bao - Bu bò quãng đường dài 10 cm nhiêu cm? - Bi bò quãng đường dài 11 cm Bi bò quãng đường dài bao nhiêu cm? b, Bạn Bi bò quãng đường dài hơn - Bạn nào bò quãng đường dài hơn? - HS giải thích vì 11>10 - Vì sao em biết? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3. Vận dụng: HS thi đua nhau nêu kết quả. - Tìm các đồ vật có dạng đường gấp khúc và dạng hình tứ giác xung quanh lớp học. YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ......................................................................................................................................... ..................................................................... ....................................................... . .. _______________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I.Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II.Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu:
- + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe. nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - HS quan sát, lắng nghe. cho HS: + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà luyện viết chữ viết nghiêng cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ........ .. ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CÁC CHỮ HOA: G, H, I, K I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng, đẹp chữ viết hoa G, H, I , K cỡ nhỏ.
- - Viết đúng các từ: kiên Giang, Hà nội, Hải Phòng, câu ứng dụng Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ý thức thẫm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Mẫu chữ hoa G, H, I , K. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa G, H, I , - 1-2 HS chia sẻ. K : Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập. 1, Luyện viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS quan sát chữ hoa G, - 1 2 HS đọc. H, I, K nêu nhận xét về Độ cao, độ rộng, - HS quan sát, lắng nghe. cấu tạo của chữ. - Yêu cầu HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS đọc - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sá. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa, cách nối các con chữ. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G, - Học sinh thực hiện. H, I, K và từ ứng dụng trong vở bang chữ cỡ nhó Luyện viết (Học sinh có thể viết bằng chữ in nghiêng). - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- - Yêu cầu học sinh về nhà luyện viết chữ hoa N bảng kiểu chữ nghiêng. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .. __________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; Biết thể hiện tình yêu thương bố mẹ bằng việc làm cụ thể bằng những việc làm vừa sức. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài Mẹ ơi có biết. - Cả lớp hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, - 1-2 HS chia sẻ. vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - Gv cho học sinh quan sát tranh trên - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. màn hình Hỏi: Câu chuyện được minh họa bằng - 4 bức tranh mấy bức tranh?
- - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - 1-2 HS trả lời. - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? - Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ việc ấy? trước lớp. - Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc, cây xanh đã biến đổi như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2. Nghe kể chuyện. - Gv kể chuyện cho học sinh nghe (2 lần) - HS lắng nghe Hoạt động HS thực hành kể chuyện: - Yêu cầu HS chọn kể 1-2 đoạn của câu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ chuyện theo tranh với bạn theo cặp. - GV hướng dẫn : + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. - HS làm việc theo nhóm/cặp + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ - HS lắng nghe, nhận xét. nhóm. - Yêu cầu HS kể nối tiếp 4 đoạn câu - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện chuyện trước lớp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. Hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Hướng dẫn HS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói - HS chia sẻ. gì? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Yêu cầu học sinh kể lại những việc đã - HS chia sẻ trước lớp làm để giúp đỡ bố mẹ.
- - GV nhận xét, khen ngợi động viên HS giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ........ .. _______________________________ Toán THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình. - Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian cho HS - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II.Đồ dùng dạy hoc: - GV: Kéo, giấy A4 - HS: Kéo, giấy A4, keo dán. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Dùng một tờ giấy hình chữ nhật, gấp cắt thành một hình vuông và hình chữ nhật - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu cách gấp. - HS quan sát và làm theo hướng dẫn - Nhận xét, tuyên dương HS gấp đúng, đẹp. - HS thực hiện cá nhân
- Bài 2: Gấp rồi cắt hình vuông thành bốn hình tam giác - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 HS đọc yêu cầu - GV gọi HS nêu cách gấp cắt hình - HS nêu cách cắt, gấp hình tam giác vuông thành 4 hình tam giác Yêu cầu sử dụng một tờ giấy hình vuông - HS trả lời thực hiện cá nhân để gấp và cắt - GV quan sát, giúp đỡ những bạn gặp khó khăn Yêu cầu học sinh dùng bốn tờ giấy vừa cắt được để xếp thành mỗi hình theo yêu cầu SGK - Yêu cầu cả lớp thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận N4 thực hiện từng thao - GV quan sát, giúp đỡ những nhóm gặp tác theo YC của bài tập. khó khăn - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3:Cắt hình đã cho thành hai phần để ghép lại được một hình vuông - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu - Gv cho học sinh quan hình, hướng dẫn mẫu. - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm - HS làm việc theo N4, dán kết quả bốn ghép được vào giấy A4. - GV quan sát, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn. - Tổ chức cho học sinh trưng bày kết quả - HS trưng bày sản phẩm lên bảng lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đánh gia kết quả của bạn - GV chốt: BT củng cố kĩ năng xếp ghép hình theo YC Bài 4:Hoạt động cặp đôi. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc YC bài. - Bài toán YC gì? - Tìm hai hình ở cột bên trái ghép - Gv hướng dẫn học sinh dựa vào lưới được thành hình ở cột bên phải vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang - HS lắng nghe hướng dẫn hoặc chiều dọc) - YC HS thực hành theo cặp - HS làm việc nhóm đôi thực hiện YC
- - GV quan sát, giúp đỡ những bạn gặp - Hết thời gian làm việc. 1 học sinh lên khó khăn điều hành – chia sẻ ý kiến bài làm của mình. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu tên bài - Yêu cầu học sinh áp dụng cách cắt ghép hình vừa học để cắt ghép các hình mà - HS lắng nghe. mình yêu thích - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ........ .. ______________________________________ Buổi chiều: Toán VẼ ĐOẠN THẲNG I.Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được đo, vẽ đoạn thẳng, hình vuông. - Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian cho HS - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Thước có chia vạch cm. - HS: Thước có chia vạch cm. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV giới thiệu vào bài - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành: Gv nêu: Vẽ đoạn thẳng dài 7 cm - 2 -3 HS đọc. Gv nêu và và thực hiện các bước vẽ đoạn - HS quan sát và làm theo hướng
- thẳng có độ dài 7 cm dẫn - Yêu cầu HS: Tổ 1 vẽ đoạn thẳng dài 4 cm, Tổ 2 vẽ đoạn thẳng dài 5 cm. Tổ 3 vẽ - HS làm việc cá nhân, vẽ đoạn đoạn thẳng dài 6 cm. thẳng vào vở ô li - Kiểm tra kết quả - Hỏi: Tổ nào được yêu cầu vẽ đoạn HS: Tổ 3, Tổ thẳng dài nhất? Tổ nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng ngắn nhất? Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 1:Vẽ đoạn thẳng có độ dài A, AB có độ dài 9cm - 2 HS đọc yêu cầu b, CD có độ dài 12cm - HS trả lời thực hiện cá nhân vào vở - GV tổ chức cho Hs kiểm tra kết quả ô ly - HS đổi chéo kiểm tra kết quả lẫn nhau. Bài 2. Đo độ bài đoạn thẳng Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 2 học sinh đọc yêu cầu - Gv cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - Gọi 1 số học sinh báo cáo kết quả - HS chia sẻ kết quả trước lớp Bài 3. Đo độ dài các đoạn thẳng: AB, CD, GH, MN, NP. - HS nêu yêu cầu - GV nêu yêu cầu sau đó cho cả lớp hoạt - HS hoạt động cá nhân đo đoạn động cá nhân thẳng sau đó vẽ đoạn thẳng vào vở ô ly - Gv hướng dẫn học sinh lung túng - 4HS báo cáo kết quả trước lớp - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS đổi chéo kiểm tra kết quả của nhau Hoạt động Vận dụng: Hôm nay em học bài gì? - HS nêu HS thực hành đo chiều dài và chiều rộng - HS thực hành, báo cáo kết quả. quyển sách toán của em. Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. _________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT: MẸ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực từ học; Phát triển năng lực sử dụng viết vào hoạt động giao tiếp. - Góp phần hình thành cho HS ý thức chăm chỉ học tập, tính cẩn thận, óc thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS nhảy bài “Chicken dance”. - Cả lớp cùng nhảy - GV nhận xét và chuyển tiếp bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành: a, Nghe – viết chính tả - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi vở kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay, em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà luyện tập viết thêm. - GV nhận xét IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. _________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. Yêu cầu cần đạt: Củng cố cho học sinh: - HS đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - Gọi tên được đường gấp khúc gồm 2, 3 đoạn thẳng và 4 đoạn thẳng; Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trước thẳng.
- - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất chăm chỉ làm bài tập, có trách nhiệm cao khi tham gia học nhóm. - Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu, mô hình đồng hồ, lịch tháng - HS : Mô hình đồng hồ, VBT, vở viết, bảng con,.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS lắng nghe cách chơi. - GV dùng mô hình đồng hồ tổ chức trò - HS tham gia trò chơi. chơi. GV vừa là người tổ chức vừa làm - HS lắng nghe, quan sát và trả lời nhanh, trọng tài. đúng các câu hỏi. - GV đánh giá, khen HS; giới thiệu, ghi - HS nghe tên bài. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - HS quan hình vẽ, đọc thầm. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS thảo luận nhóm 2, nhóm trưởng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 (2p') điều hành nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả Kết - GV gọi đại diện nhóm trình bày quả: - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng: ABC. Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng: ABCD.
- Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng: ABCDE. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu quan sát hình - HS quan sát hình vẽ, đọc thầm. vẽ. - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào - HS làm bài cá nhân. vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nhận xét bài bạn. Kết quả: 14 dm - Gv chụp bài làm của học sinh, chia sẻ trước lớp. Bài 3: Vẽ đoạn thẳng dài 5 cm -1 HS nêu - Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng vào vở. - HS đổi chéo để kiểm tra kết quả lẫn nhau, báo cáo kết quả trước lớp. - Yêu cầu HS dùng thước kiểm tra kết quả lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng: - Hôm này em học được kiến thức gì? - GV vặn đồng hồ cho HS quan sát và trả - Học sinh đọc giờ trên mô hình đồng hồ. lời. - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ......................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ....... __________________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt
- ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (Tiết 1,2) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II.Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động Khởi động: - HS đọc một đoạn thơ trong bài học trước - HS thực hiện. (Mẹ) và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài thơ này. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời khác bổ sung. câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài - HS lắng nghe. Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) Hoạt động Khám phá: 1. Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi - HS lắng nghe. mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". - HS đọc thầm bài trong khi nghe + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng GV đọc mẫu. nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật
- Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: - HS chia đoạn. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. - HS đọc nối tiếp đoạn. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải - HS giải nghĩa từ khó. thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc theo nhóm 3: - HS thực hiện theo nhóm ba. HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS lần lượt đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát “Ba kể con nghe” Hoạt động Thực hành: - Cả lớp hát. 2. Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - HS làm việc nhóm (có thể đọc to - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số từng câu hỏi), cùng nhau trao đối nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các và tìm câu trả lời. nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi cùng nhau? ăn cỗ cùng nhau.
- + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng nhau như thế nào? hô là "bác" và "tôi". + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát mẹ nhớ tới điều gì? cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. + Câu 4: .. + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố dạy nết ngoan nào? - GV cho HS thảo luận nhóm: - HS thảo luận nhóm. + Đọc các phương án trắc nghiệm. + Trao đổi, tìm câu trả lời. + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. - GV chốt đáp án. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS lắng nghe. nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. + 2 - 3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. 4: Luyện tập theo văn bản đọc. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận - HS đọc, thảo luận nhóm. nhóm, tìm câu trả lời. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS sao lại chọn ý đó. lí do vì sao chọn những phương án đó. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án. + Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. - HS trả lời: Câu b. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: Dạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự cao nhất?

