Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 10 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO QUYÊN GÓP SÁCH. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: Tổng kết phong trào quyên góp sách. Giới thiệu sách tháng 11 II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS tham gia lễ chào cờ. hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: HĐ 1 Khởi động: Nhảy, hát theo nhạc bài hát “Thầy cô cho em - HS toàn trường nhảy, hát theo mùa xuân”. nhạc. HĐ 2 Trải nghiệm: 1. Tổng kết phòng trào quyên góp sách. (Cô Anh TV) Đầu năm học nhà trường trang bị cho mỗi lớp - HS lắng nghe. 1 tủ sách lớp học. Trong phòng trào quyên góp sách phát động trong tuần lễ học tập suốt đời từ ngày . đến ngày . thư viện trường đã nhận được . quyển sách giáo khoa, sách truyện và các loại sách khác. 2. Chia sẻ sách tháng 11: - Em Hồ Hà An - Lớp 4A2 chia sẻ sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. - HS lắng nghe. HĐ 3 Vận dụng - GV hỏi: + Bạn vừa chia sẻ về cuốn sách gì? - HS chia sẻ: + Cuốn sách “Chuyện về thầy cô + Những nhân vật chính trong cuốn sách là và bạn bè”. ai?
- + Câu chuyện trong sách “Chuyện về thầy + Cuốn sách đó gồm có các nhân cô và bạn bè” đã kể về điều gì? vật chính: Thầy cô giáo và các bạn học sinh trong lớp. + Sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè” kể về những kỷ niệm, tình cảm + Theo em, thầy cô và bạn bè có vai trò như và mối quan hệ giữa thầy cô và học thế nào trong cuộc sống học đường? trò, cũng như tình bạn trong cuộc sống học đường. + Thầy cô giúp học sinh có kiến thức, kỹ năng và định hướng trong cuộc sống, đồng thời là người hướng dẫn, động viên khi học sinh gặp khó khăn. Bạn bè giúp học sinh - GV nêu: Cuốn sách “Tháng 11 - Chuyện cảm thấy vui vẻ, chia sẻ niềm vui về thầy cô và bạn bè” tập trung vào những nỗi buồn, và hỗ trợ nhau trong học câu chuyện cảm động, đầy ý nghĩa về mối tập và cuộc sống. quan hệ thầy trò, bạn bè trong suốt những - HS lắng nghe. năm tháng học trò. Những tình huống đời thường, những bài học từ thầy cô và tình bạn chân thành được kể lại một cách sâu sắc, giúp người đọc nhớ về quãng thời gian tuổi trẻ đầy kỷ niệm. Cuốn sách không chỉ khắc họa tình cảm thầy trò, bạn bè mà còn nhấn mạnh giá trị của tình thân, sự sẻ chia và lòng kiên nhẫn trong mỗi mối quan hệ. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. _________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: GỌI BẠN I. Yêu cầu cần đạt: - Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (thuở, nẻo,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ; đọc đúng, rõ ràng bài thơ; nhấn giọng ở một số câu trong bài thơ. - Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (sâu thẳm/hạn hán/lang thang). - Hiểu nội dung bài: Tình cảm thân thiết, đáng quý giữa bê vàng và dê trắng.
- - Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng bài học vào cuộc sống. - Năng lực ngôn ngữ: Biết nói lời an ủi. - Năng lực văn học: Nhận diện được thể thơ 5 chữ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn. - Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: + Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ... + Phiếu thảo luận nhóm. - SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động. HĐ1. Vận động theo nhạc. - HS hoạt động cả lớp: - GV yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc bài hát: Tình bạn. HĐ2. Tìm hiểu chủ đề. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: + HS quan sát, nêu nội dung tranh + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ (Hai bạn bê vàng và dê trắng đang bài đọc, hỏi: Tranh vẽ gì? chơi với nhau rất vui vẻ, có vẻ như đang hát cùng nhau, trong khung cảnh rừng xanh sâu thẳm. Bức tranh thể hiện tình cảm bạn bè thân thiết). + GV tổ chức cho HS chia sẻ cặp đôi nói về - HS chia sẻ theo cặp: một người bạn của mình theo các gợi ý: + Từng em nói về một người bạn (1). Em muốn nói về người bạn nào? Bạn tên của mình. là gì? Bạn là bạn cũ/ bạn hàng xóm/ bạn + HS khác có thể đặt câu hỏi để cùng lớp... ? hiểu rõ hơn về người bạn đó. (2). Em chơi với bạn từ bao giờ? (3). Em và bạn ấy thường làm gì? (học tập, chơi đổ chơi, nói chuyện,...) (4) Em thích nhất điều gì ở bạn ấỵ? (5). Khi chơi vời bạn, em cảm thấy thế nào? - GV khuyến khích HS kể những kỉ niệm khi chơi với bạn. - 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- - Mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - GV chốt lại và dẫn dắt vào bài : Có bạn cùng học, cùng chơi thì thật là vui phải không các em? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về tình bạn thân thiết giữa hai bạn bê vàng và dê trắng qua bài thơ Tìm bạn. - HS mở vở ghi tên bài. - GV ghi bảng tên bài: Tìm bạn. (Xem video/clip học sinh vui chơi cùng các bạn trong lớp mình =>tổ chức cho HS chia sẻ cặp đôi nói về một người bạn của mình theo các gợi ý ở trên) Hoạt động Khám phá. HĐ1. Đọc văn bản. a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt nghỉ - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm hơi đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài theo. thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HS trả lời: Bài thơ gồm 3 khổ khơ. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1) - Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. - HS nêu như thuở, nẻo, .... - GV mời HS nêu một số từ khó phát âm - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá do ảnh hưởng của địa phương. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức - HS luyện đọc câu khó. cho HS luyện đọc. - GV hướng dẫn HS ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ: + Đọc đúng giọng của câu hỏi: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ? (lên giọng, giọng lo lắng) + Lời gọi “Bê! Bê!” (kéo dài, giọng tha thiết). - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS nêu từ cần giải nghĩa. em chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng VD: Sâu thẳm: rất sâu. túng).
- Hạn hán: tình trạng thiếu nước do nắng lâu, không mưa gây ra. Lang thang: đi hết chỗ này đén chỗ khác, không dừng lại ở nơi nào. - GV giới thiệu thêm 1 số từ khó và cùng HS - HS giải nghĩa theo ý hiểu của giải thích: mình. + Trong câu “Tự xa xưa thuở nào”, từ “thuở + thuở nào: khoảng thời gian nào” có nghĩa là gì? không xác định đã lùi xa vào quá khứ + Em hiểu “nẻo” trong câu “Chạy khắp nẻo + nẻo: lối đi, đường đi về một tìm bê” có nghĩa là gì? phía nào đó ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ - 2 – 3 HS đặt câu. sâu thẳm/hạn hán/lang thang. VD: Cậu bé lang thang đi chơi - GV nhận xét, tuyên dương. không nhớ lời mẹ dặn. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ - 2 – 3 nhóm thi đọc. thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác tuyên dương HS đọc tiến bộ. theo dõi. Tiết 2 Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh hát bài về tình bạn. - Cả lớp hát và vỗ tay. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc hiểu. * Câu 1: - GV tổ chức cho HS đọc thầm khổ thơ thứ - HS làm việc chung cả lớp, suy nhất và hỏi: Câu chuyện được kể trong bài nghĩ tìm các từ ngữ chỉ thời gian, thơ diễn ra khi nào? Ở đâu? địa điểm trong khổ thơ. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện được kể trong bài thơ
- diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng - GV và HS thống nhất câu trả lời. xanh sâu thẳm. * Câu 2, câu 3: - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ. đọc - HS làm việc nhóm, nhận - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn phiếu, chia sẻ trong nhóm, viết thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận kết quả vào phiếu nhóm: nhóm. PHIẾU THẢO LUẬN - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó NHÓM khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhóm số: Câu 2. Một năm trời hạn Chuyện gì hán, cỏ cây héo xảy ra khiến khô, bê vàng bê vàng phải không chờ được lang thang mưa để có cỏ ăn đi tìm cỏ? nên đã lang thang đi tìm cỏ. Câu 3. Khi Dê trắng chạy bê vàng khắp nẻo tìm bê quên đường và gọi bê về, dê trắng đã làm gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo từng câu. Nhóm khác nhận - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình xét, góp ý, bố sung. từng câu. - HS chú ý. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. * Câu 4. - GV nêu câu hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về - Từng HS tự đọc thầm lại bài thơ, bê vàng và dê trắng. suy nghĩ và trả lời câu hỏi: - GV gợi ý HS, khuyến khích HS nêu quan VD: Bê vàng bị lạc đường, rất điểm cá nhân: đáng thương; dê trắng rất nhớ + Nêu cảm nghĩ về bê vàng (GV hướng dẫn bạn, rất thương bạn; bê vàng và dê HS chú ý chi tiết có thể khơi gợi cảm xúc của trắng chơi với nhau rất thân thiết, các em như bê vàng lang thang quên đường tình cảm; tình bạn của hai bạn rất về). đẹp và đáng quý, .... + Nêu cảm nghĩ về dê trắng (GV hướng đẫn HS chú ý chi tiết dê trắng thương bạn, chạy khắp nơi đi tìm, gọi hoài “Bê! Bê!”). + Nêu cảm nghĩ về lình bạn giữa bê vàng và
- đê trắng (chú ý các chi tiết đôi bạn sống bên nhau, dê trắng đi tìm bạn). - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên tình - HS lắng nghe và ghi nhớ cảm thân thiết, đáng quý giữa bê vàng và dê trắng. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - Em có tình cảm như thế nào với các bạn - HS chia sẻ trước lớp tình cảm trong lớp? Em nên làm gì để thể hiện tình của mình đối với bạn cùng lớp. cảm đó? HĐ2. Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ - HS chú ý. đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng - HS học thuộc lòng. cách xóa dần, chỉ để lại các chữ đầu dòng thơ. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. - 2 – 3 HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ và về đọc cho người thân nghe. HĐ3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. thầm theo - GV nhận xét, biểu dương. - HS đọc lại HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi không thấy bạn trở về. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: đọc - HS làm việc cá nhân. thầm khổ thơ cuối cùng để suy nghĩ tìm câu trả lời. - GV và HS thống nhất đáp án đúng. - HS nêu đáp án: Từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi không tìm thấy bạn trở về: thương bạn quá. - GV hỏi thêm: Em có nhận xét gì về tình cảm - HS trình bày theo ý hiểu cá nhân: của dê trắng dành cho bạn? Dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn Câu 2. Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - Tổ chức cho làm việc cả lớp: - HS theo dõi GV hướng dẫn.
- + GV hướng dẫn HS các bước nên làm khi nói lời an ủi: + VD: Mình biết là dê trắng đang • Thừa nhận cảm xúc của bạn. rất buồn và nhớ bê vàng. • Động viên người đó vượt qua cảm xúc + VD: Bạn đừng buồn nữa nhé. hiện tại. + VD: Bê vàng sẽ sớm tìm được • Gợi cho người đó nghĩ đến một điều tốt đường về thôi. đẹp sắp tới. - 2 HS thực hành đóng vai trước + GV mời 2 HS lên đóng vai dê trắng và lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và một người bạn trong rừng để làm mẫu. góp ý. - HS thực hành theo cặp: - GV tổ chức cho HS thực hành theo cặp. + HS lần lượt đóng vai một người GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bạn trong rừng nói lời an ủi dê trắng (mỗi em có thể chọn một loài vật yêu thích để đóng vai). + HS nhận xét, góp ý cho nhau. - 4 – 5 cặp HS thực hành trước lớp. - Gọi một số cặp lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS chia sẻ cảm nhận. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn dò HS: - HS lắng nghe và ghi nhớ thực + Biết thể hiện tình cảm yêu thương, thân hiện. thiết đối với bạn bè và mọi người xung quanh. + Chuẩn bị bài cho bài sau. IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. _________________________ Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA H I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa H. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng,
- nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoạc sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS nghe/hát và vận động theo lời theo lời bài hát “Chữ đẹp mà nết càng bài hát. ngoan”. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập viết - HS lắng nghe hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa H và viết câu ứng dụng Học thầy không tày học bạn. Cách 1: Hát+ vận động – dẫn dắt vào bài Cách 2 Treo chữ mẫu dẫn dắt vào bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa H. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa H - HS nêu: Chữ H viết hoa cỡ vừa nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết có độ cao 5 li, độ rộng 5 li (cỡ nhỏ chữ viết hoa H. cao 2,5 li, rộng 2,5 li), là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: + Nét 1 kết hợp 2 nét cong trái và thẳng ngang. + Nét 2 kết hợp 3 nét: khuyết ngược, khuyết xuôi, móc phải. + Nét 3 là nét thẳng đứng. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa H tự khám phá quy trình viết, chia sẻ trên màn hình (nếu có). với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại nêu quy trình viết. quy trình viết:
- • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. • Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau). - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa H trên - HS thực hành viết (trên không, không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Học thầy không tày học bạn.” - GV hỏi: Câu ứng dụng khuyên chúng ta - HS giải thích nghĩa của câu tục điều gì? ngữ theo ý hiểu cá nhân. - GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ: Học - HS lắng nghe. thầy không tày học bạn: ngoài việc học thầy cô ở trường lớp, chúng ta còn có thể học hỏi từ bạn bè xung quanh. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn: và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Chữ H viết hoa vì đứng đầu câu. Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ thường: Điểm đặt bút của chữ o nối nêu) liền với điểm dừng bút của chữ H. + Khoảng cách giữa các chữ ghi + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. câu bằng bao nhiêu?. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những hoa H, h, k, g, b cao 2,5 li (chữ g cao chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t nhiêu? cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
- + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? dấu huyền đặt trên chữ â (thầy), chữ a (tày), dấu nặng đặt dưới chữ cái o (học), a (bạn). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? sau chữ cái n trong tiếng bạn. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa H. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa “Học” trên bảng lớp. H. - HS luyện viết tiếng “Học” trên - GV cùng HS nhận xét. bảng con. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa H cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - Nhắc lại tư thế ngồi viết. mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS quan sát. hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS viết vào vở tập viết HĐ4. Soát lỗi, chưa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS trao đổi rồi chia sẻ. hoa H ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có - HS phát biểu. chữ hoa H. Hoạt động Vận dụng. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen dụng. ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà - HS lắng nghe. tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh
- chữ hoa I, K trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). - Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2) để thực hiện nhiệm vụ học toán đơn giản. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Gv : Máy tính ,máy chiếu - HS :SGK III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ - Lớp phó HT phổ biến luật chơi: “ Truyền điện” Mỗi bạn sẽ đưa ra phép tính liên - Lớp phó HT tổ chức cho các bạn chơi. quan đến đơn vị ki – lô – gam và lít sau đó truyền nhanh cho một bạn nêu kết quả. Bạn nào chưa kịp nghĩ ra phép tính hay kết quả sẽ bị - Gv quan sát, tuyên dương. giật điện,” - Lớp chơi trò chơi. - GV nhận xét, chuyển vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành.
- HĐ1. Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít. - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp - 3 HS lên bảng làm bài HS làm vào vở. - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm - HS trả lời tra ,tuyên dương => GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các phép tính có liên quan tới đơn vị đo ki – lô – gam và lít. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? - 2 con gà + Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? - 2 con thỏ + Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì - 4 con gà sao? - GV nhận xét ,tuyên dương. => GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách ước lượng cân nặng qua cân thăng bằng. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc + Bài toán cho biết gì? + Ô tô mua 25l xăng, xe máy mua 3l xăng. + Bài toán hỏi gì? + Tổng số xăng của ô tô và xe máy - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép - Phép tính cộng,25 + 3 tính ? - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp Bài giải trình bày vào vở Cả hai người mua số lít xăng là: - Gọi 1 số HS đọc bài 25+ 3 = 28 (l) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số :28 lít. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc - GV hỏi: - HS trả lời: + Túi có khối lượng 7kg và 6kg
- + Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13) - Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo + Túi có khối lượng 2kg và 4kg + Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải và 3kg lấy 3 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9) - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo Hoạt động Vận dụng. + Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg - 7 + 2 và 6 + 3 gạo thì phải lấy 2 túi nào? - 7 + 3 và 6 + 4 - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các phép tính liên quan đến đơn vị đo. - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Tự nhiên xã hội GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường. - Chia sẻ được cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. - Tuyên truyền để các bạn cùng tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. - Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ về cách sử dụng thời gian. Vận dụng bài học vào cuộc sống. - NL vận dụng, xử lý các tính huống giữ vệ sinh trường hoc Biết chia sẻ, tuyền truyền để các bạn cùng tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
- II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc bài hát Em yêu trường em và bài Em yêu cây xanh. - Máy tính, máy chiếu. - Các đồ dùng, vật dụng cần thiết cho buổi vệ sinh. - Một số cây hoa, cây cảnh để thực hiện dự án “Làm xanh trường lớp”. - Các đồ dùng, vật dụng cần thiết cho buổi vệ sinh. - Một số cây hoa, cây cảnh để thực hiện dự án “Làm xanh trường lớp”. - Tranh vẽ với chủ đề “Ngôi trường mơ ước của em”. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho cả lớp nghe/hát và vận động theo - HS hát, vận động theo nhịp bài hát. nhạc bài hát “Em yêu trường em”. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Giữ sạch trường lớp. - GV tổ chức cho HS tham gia một buổi - HS tham gia một buổi tổng vệ tổng vệ sinh sân trường dưới sự hướng dẫn sinh sân trường dưới sự hướng dẫn của GV (ở tiết học này, chủ yếu hướng dẫn của GV. cách tổ chức, cách làm cụ thể cho buổi tổng vệ sinh vào một buổi trong tuần). + GV tổ chức cho HS làm việc theo tổ. + HS làm việc theo tổ học tập. + GV hướng dẫn HS chuẩn bị các đồ dùng, + HS chuẩn bị các đồ dùng, vật vật dụng cần thiết cho buổi vệ sinh. dụng cần thiết cho buổi vệ sinh: bình tưới cây, khăn lau, chổi, xẻng, găng tay, khẩu trang,... + Phân công nhiệm vụ cho từng tổ. + Nhiệm vụ: Tổ 1, 2: Quét sân trường, Tổ 3, 4: Chăm sóc cây và bồn hoa,... - GV nhận xét về buổi tổng vệ sinh, khuyến - HS chú ý lắng nghe. khích và động viên tinh thần HS. ❖ Mở rộng: Hãy nêu cảm nghĩ của - HS chia sẻ cảm nghĩ của mình sau mình sau khi tham gia buổi tổng vệ sinh và khi tham gia buổi tổng vệ sinh. nhận xét về sự tham gia của các bạn trong buổi tổng vệ sinh. => GV chốt: Các em cần nghiêm túc, tích - HS lắng nghe và ghi nhớ. cực và hào hứng tham gia các hoạt động làm sạch đẹp trường lớp. HĐ2. Dự án “Làm xanh trường lớp”
- - GV giới thiệu dự án “Làm xanh trường - HS nghe GV phổ biến cách chơi. lớp” (ở tiết này, chủ yếu lập kế hoạch chi tiết: phân công nhiệm vụ, tiến trình thực hiện, còn quá trình thực hiện và kết quả dự án được báo cáo tiết ôn tập chủ đề). - Tổ chức cho HS chia nhóm, phân công - HS chia nhóm để thực hiện dự án. nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm để thực hiện Mỗi nhóm cử ra một đội trưởng để dự án. điều hành hoạt động - Các nhóm thảo luận kế hoạch chi tiết: phân công nhiệm vụ, tiến trình thực hiện, sau đó nhóm trưởng sẽ trình bày trước lớp. - Các bạn khác có thể bổ sung ý kiến cho hoàn thiện kế hoạch của nhóm bạn. (Nếu còn thời gian, HS thực hiện trồng cây làm xanh trường lớp. Sau đó, các nhóm chia sẻ cảm nghĩ - Tổ chức cho các nhóm sẽ báo cáo kết quả trong quá trình thực hiện dự án. và chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện dự án trong bài ôn tập chủ đề. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe và ghi nhớ. => GV chốt: Các em cần tích cực và cùng nhau hợp tác để thực hiện dự án “Làm xanh trường lớp” có hiệu quả. ❖ Tổng kết - GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy - HS đọc và chia sẻ lời chốt của nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. Mặt Trời: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan chính là cách thể hiện tình yêu đối với trường lớp của mình. - GV yêu cầu HS quan sát hình chất và đưa - HS trả lời và thông qua đó nắm ra một số câu hỏi gợi ý: vững được nội dung bài học. + Hình mô tả điều gì? + Thông điệp thể hiện trong hình chốt là gì? Hoạt động Vận dụng. ❖ Mở rộng: Mời các em cùng tham - HS hoàn thiện và giới thiệu tranh đã chuẩn bị trước (nếu có) (BT5–VBT–T25)
- gia vẽ tranh với chủ đề “Ngôi trường mơ ước của em” và sáng tác một khẩu hiệu để - HS lắng nghe và ghi nhớ. tuyên truyền tới các bạn khác. (GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà và giới thiệu vào tiết sau) - Nhận xét giờ học. - GV cho cả lớp nghe/hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp bài nhạc bài hát “Em yêu cây xanh”- sáng tác: hát. Hoàng Văn Yến. - Nhắc nhở HS: - HS lắng nghe và thực hiện. + Tiếp tục hoàn thiện bức tranh. + Tiếp tục thực hiện và báo cáo kết quả dự án vào tiết học sau. + Thực hiện ô lại các bài đã học trong chủ đề. IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. - Năng lực chung: + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2) để thực hiện nhiệm vụ học toán đơn giản. + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Gv : Máy tính ,máy chiếu
- - HS :SGK,Bộ ĐDHT III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nêu lại luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả - 2-3 HS đố bạn về các phép tính thảo luận. cộng, trừ đã học. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS nhận xét bài bạn. Hoạt động Khám phá. - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc - Nhiều hơn này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? -Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì - Phép tính cộng, lấy 35 + 7 kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục - HS thực hiện que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao - HS thực hiện gộp nêu kết quả nhiêu que tính? bằng 12 + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que tính? - 2 que tính + Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? - 4 bó Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục)
- + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 - HS làm bài: nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42) 28 78 57 13 + 3 + 9 + 7 + 7 Hoạt động Thực hành. 31 87 64 20 HĐ1. Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. - GV nhận xét và tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý - Tính từ phải sang trái điều gì? =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các thực hiện phép cộng có nhớ khi đặt tính. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp - HS lên bảng làm bài HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta + Đặt tính theo cột dọc cần ta cần lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu - GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất - HSTL chum B .Vì chum A = 68l ?Vì sao Chum B = 70l =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng Chum C = 61l cố các thực hiện phép cộng có nhớ và áp dụng vào so sánh khối lượng. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức trò chơi: Ong về tổ. - HS lắng nghe GV phổ biến luật - Gv nêu luật chơi. Yêu cầu các tổ cử đại chơi. diện lên tham gia chơi. - Cử đại diện tham gia chơi. - GV nhận xét giờ học - HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. IV: Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Tiếng Việt
- NÓI VÀ NGHE: GỌI BẠN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn qua tranh minh hoạ. - Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyện) và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. - Viết được 2 – 3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, thân thiết đối với bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi có bạn); chăm chỉ và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa phần kể chuyện. Máy tính, máy chiếu. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp theo nhịp bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” bài hát. của tác giả Mộng Lân. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. (GV có thể sử dụng tranh minh họa tiết học trước và hỏi? Nhìn vào tranh em nhớ tới bài Đọc nào? Em thích nhất điều gì của bài đọc đó=> Dẫn vào nhiệm vụ bài mới kể lại câu chuyện Gọi bạn) Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Dựa vào tranh minh hoạ câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS lắng nghe và quan sát tranh. + GV chiếu tranh minh họa. + GV hướng dẫn HS quan sát hoạt động của bê vàng và dê trắng trong tranh minh hoạ. - HS đặt câu hỏi trong nhóm.

