Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 43 trang Kim Bảo 07/04/2026 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_l.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biêt được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống: Bác Hồ sống mãi trong chúng ta; Tự hào một giải non sông; trải nghiệm Một thoáng quê hương - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biết bảo vệ các góc học tập trong nhà trường, - Gớp phần bồi dưỡng ; Giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, dịa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam.và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Quê hương em tươi đẹp. - Tivi,máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài Vui - Khởi động theo nhạc tới trường - Dẫn vào giới thiệu - Lắng nghe Hoạt động trải nghiệm.
  2. Hoạt động 1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em 1:Giới thiệu các nghề thủ công của địa - HS trả lời tự do phương *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Lắng nghe, quan sát VD: ? Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên - Nhắc lại Điền ta có những nghề thủ công truyền thống - 2 - 3 HS nêu lại tên nghề nào mà em biết.... HS1: nghề làm nón ở Tiền Gv cho hs TL Giáp HS2: chằm tơi ở Bảo Kệ (làm GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề cụ che mưa,làm áo ấm chống thể: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rét ) rèn đúc công cụ . HS3: mộc nề ở Võ Phấn HS4: rèn đúc ở Văn Trường GV chốt: Người dân Tiên Điền xưa tỏ rõ thông minh, tài trí với truyền thống cần cù, hiếu học đã sáng tạo ra nhiều nghề thủ công truyền thống như làm tơi nón, nghề mộc, nề ,chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ. Các nghề - Nghe GV giới thiệu thủ công ở Tiên Điền được phân bố vùng phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Thuận Mỹ, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Minh Quang, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Phong Giang, rèn đúc ở Văn Trường nay là khối 4 thị trấn Nghi Xuân. Nghề làm tơi, nón ở Tiên Điền phát triển khá sớm và đã đi vào thơ của Đại thi hào Nguyễn Du với tác phẩm “Thác lời trai phường nón Tiên Điền gửi gái phường vải Trường - HS nhắc lại Lưu” Xưa làng nghề tơi, nón Tiên Điền có tổ chức phường hội, cùng nhau xây dựng khối đoàn kết cộng đồng để bảo tồn, phát triển nghề nghiệp. Thời Lê, làng nghề sản xuất nón nhập hàng cho triều đình phục vụ quân đội. Đặc biệt ở Tiên Điền, tơi còn được sĩ tử dùng làm lều chõng vào mùa thi cử 2: Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ công của địa phương (chiếu hình ảnh)
  3. - Chiếu các hình ảnh của từng nghề cho HS thấy Chẳng hạn: - HS thực hiện dưới sự h/d a, Đây là ảnh làm nón, .... của GVCN. - HS xem các hình ảnh nghề thủ công truyền thống. B, Chằm tơi làm áo che mưa. ? Các em thấy nghề truyền thống của đia phương mình như thế nào? ? Qua nghe gv giới thiệu nghề truyền thống địa phương chúng ta cần phải làm gì? - HSTL: Rất phong phú, đa dạng - Yêu quý, trân trọng nghề - Giáo dục HS lòng yêu quý, trân trọng nghề ông cha để lại. truyền thống,mang đậm bản sắc người Nghi - Giữ gìn và khôi phục nghề Xuân; giữ gìn, khôi phục làng nghề truyền truyền thống thống của cha ông để lại * Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại - HS lắng nghe thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn
  4. Trường đã được giải thể vì thiếu đầu ra cho sản phẩm. Nhưng người thợ làm tơi, nón, thợ đúc nuối tiếc nghề và muốn khôi phục làng nghề thủ công truyền thống của cha ông để lại. Việc khôi phục làng nghề để sản xuất sản phẩm lưu niệm bán cho du khách đến tham - HS lắng nghe quan đất văn vật Tiên Điền, khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du, di tích Quốc gia đặc biệt là hướng đi đúng cần được ủng hộ trong phong - HS trải nghiệm nếu có điều trào vận động xây dựng nông thôn mới trên kiện quê hương Nguyễn Du. Hoạt động 2: Giới thiệu góc truyền thống - HS lắng nghe của nhà trường Gv chiếu hình ảnh và tương tác cùng HS ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong ngôi trường chúng ta? H1 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn - Hình ảnh ở góc truyền thống nói lên với chúng ta điều gì? của nhà trường. H1: Lưu giữ những hình ảnh của vị cha già của dân tộc VN. Đó chính là Bác Hồ kính - Gv cho Hs chia sẻ yêu của chúng ta, Người đã nuôi chí lớn yêu nước từ nhỏ....cho đến khi Bác ra đi tìm dường cứu nước trên bến nhà Rồng vào ngày 5/6/1911. Hình ảnh Bác đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN , hình ảnh Bác với các lực lượng vũ trang bộ đội, cảnh sát họp bàn, chiến đấu
  5. ? Để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu của trong thời chiến tranh của 2 chúng ta với các anh hùng liệt sĩ đã ngả cuộc K/ chiến....được sống tự xuống nhưng hồn còn sống mãi với đất nước, do, hoà bình.... nơi các anh chảy từng dòng máu đỏ để bảo - HS lần lươt trả lời vệ tổ quốc , chúng ta phải làm gì - Hàng năm, đến thăm viếng thắp hương mộ các anh hùng liệt sĩ, thăm hỏi giúp đỡ gia đình các thương binh trên địa bàn, các địa chỉ đỏ - Chăm ngoan,.... - Bảo vệ đất nước, giữ gìn bảo H2 ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong vệ truyền thống tươi đẹp,.... ngôi trường chúng ta? - Luôn tự hào, biết ơn.... ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta Hình ảnh Tự hào một giải điều gì? Non sông VN . H2: Khi chúng đến với góc truyền thống này chúng ta sẽ được tái hiện lại: Tự hào một dải non sông của đất nước Việt Nam thu nhỏ qua tấm bản đồ Việt Nam....Biết được các di tích lịch sử, các địa chỉ đỏ nơi ghi dấu bao cuộc kháng chiến để dành lại non sông như Thành cổ Quảng Trị, Thành nhà Hồ .các cảnh đẹp tạo hoá, thiên nhiên ban tặng như: Phố cổ Hội An, Tràng An Ninh Bình . - Hình ảnh Một thoáng quê hương Việt Nam H3 ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong H3: Lưu giữ những nét văn góc truyền thống của chúng ta? hoá giá trị của cha ông ta để lại với các làng nghề truyền thống... ? Cần làm gì để bảo vệ nát văn hoá Gìn giữ bản sắc văn hoá Việt các lễ hội như lễ hội đi cà kheo, bảo tồn các làn điệu
  6. dân ca như ca trù Cổ Đạm, quan họ Bắc Ninh... Giữ nét truyền thống ngày Tết Nguyên Đán đầu năm đi.... Gv chốt: Đến với góc truyền thống của nhà trường các em sẽ được trải nghiệm, được học tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử nước nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học được những gì? - HS chia sẻ + Kết thúc tiết học, sau giờ ra chơi GVCN cho HS tham quan Góc truyền thống nhà - HS lắng nghe trường nhất là HS lớp 1 +Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm tham quan nghề thủ công ở địa phương (nếu có điều kiện) - GV nhận xét giờ học, dặn dò. VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. . Tiếng Việt ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG? (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Góp phần hình thành cho học sinh phẩm chất yêu thích đọc sách, giữ gìn sách khi đọc. - Phát triển tính mạnh dạn tự tin vào chính bản thân, tự tin trong cuộc sống. Yêu quý các loài vật. - Phát triển kĩ năng giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bức tranh thể hiện điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia +Em có thích mình giống như các bạn trong sẻ. tranh không? - 2-3 HS chia sẻ. + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? - HS quan sát Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. * Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân - Cả lớp đọc thầm. vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi. - HS lắng nghe + Đoạn 2: Phần còn lại - 2 HS nêu cách chia doạn. * Đọc và đọc hiểu: - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS đọc. xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm - HS thực hiện theo nhóm ba. cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// * Học sinh luyện đọc theo nhóm : Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm. đọc đoạn theo nhóm ba. GV Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. GV tổ chức thi đọc trước lớp - 3 nhóm thi đọc trước lớp * Học sinh đọc toàn bài trước lớp - Gọi 2 học sinh đọc bài - 2 HS đọc toàn bài TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Cả lớp hát bài Chú voi con ở Bản Đôn - HS hát theo nhac - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá - HS lắng nghe B, Trả lời câu hỏi. HĐ nhóm 3 - Gọi 2 học sinh đọc toàn bài - 2HS đọc
  8. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2- 3 học sinh đọc to câu hỏi sgk/tr.26. - HS thảo luận theo cặp và chia - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời sẻ hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt đọc. trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Nhận xét, tuyên dương HS. C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không? C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: +Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. c, Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - Hoạt động đọc lại Y/c HS về nhà thực hiện. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí GV dành 5p h/d HS về kể lại câu chuyện Em do vì sao lại chọn ý đó. có xinh không (Trang 26) Hoạt động luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc. Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 3 từ ngữ chỉ hành động của thiện vào VBTTV/tr.12. voi em: nhặt cành cây, nhổ - Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi khóm cỏ dại, ngắm mình trong em? gương - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: HĐ nhóm 4 - 1-2 HS đọc. Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. - HS làm việc theo nhóm 4: - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em Mỗi cá nhân nêu suy nghĩ của bỏ sừng và râu? mình về câu nói của mình nếu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. là voi anh. - Gọi các nhóm lên trình bày. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Phải tự tin vào bản thân - Bài học hôm nay giúp em hiểu ra được điều gì? - HS thực hiện ở nhà - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS chia sẻ. nhận hay ý kiến gì không?
  9. - GV nhận xét giờ học. VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. . Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA B I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Góp phần hình thành cho học sinh phẩm chất yêu thích môn học, giữ gìn vở viết cẩn thận, sạch sẽ, rèn tính cẩn thận trong khi viết cũng như trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài Bàn tay mẹ - HS hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: a, Hướng dẫn viết chữ hoa. - - Gv chiếu chữ hoa HS xem - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. - 1-2 HS chia sẻ. + Chữ hoa B gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa B. - HS quan sát.
  10. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. b, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - 3-4 HS đọc. ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - 2-3 HS chia sẻ. + Gọi HS nhắc lại Hoạt động thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. B và câu ứng dụng trong vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Thực hành luyện viết chữ hoa B kiểu chữ - HS thực hiện ở nhà. nghiêng trong vở tập viết - GV nhận xét giờ học. VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. . .. __________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
  11. - Phát triển năng lực tính toán. kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi làm bài.Yêu thích khám phá toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài. - HS: Vở ôli, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Gọi thuyền” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. VD: Cô : Nói Gọi Thuyền - HS tham gia trò chơi HS: Thuyền ai? Cô Thuyền Linh trả lời phép tính: 40 + - HS lắng nghe. - GV đánh giá, khen HS - GV giới thiệu bài Hoạt động Thực hành, luyện tập: Bài 1: HĐ cá nhân Tính nhẩm. - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a - HS làm bài vào vở và b. Các con cần thực hiện đúng phép HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm tính tính nhẩm và điền kết quả vào sau a. 40+60= 100 b)100-40 = 60 dấu bằng 30+ 70 = 100 100-70 = 30 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ôli .....90+10=100 100-80 = 20 - GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền - HS chữa bài. HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét. - GV chốt đáp án đúng - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS trả lời: Dựa vào phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. Bài 2: HĐ cá nhân Đặt tính rồi tính. 35 + 4 52 + 37 68 - 6 79 -55 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Để tính được các phép tính trên bài này ta làm như thế nào ? - 1-2 HS trả lời.
  12. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực - HS thực hiện. Đổi vở KT chéo hiện phép tính? - Chia sẻ - YC HS thực hiện vở - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: HĐ nhóm 2 Nối hai phép tính có cùng kết quả theo mẫu. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Để nối được2 phép tính có cùng KQ ta - 1-2 HS trả lời. làm gì? - HS hoạt động nhóm 2 - HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết kết quả là: quả. 40 + 30 và 100 - 30; - Nhận xét, đánh giá bài HS. 60 + 6 và 68 - 2; *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 + 80 và 50 + 50; 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả 52+2 và 64 -10. của phép tính này. Bài 4: HĐ nhóm 2 Số? - Bài này yêu cầu ta làm như thê nào? - 2 -3 HS đọc. - Tìm số thích hợp để điền vào trong ô - 2-3 HS chia sẻ HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép - HS làm bài tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - YC HS thực hiện tính nhẩm - HS báo cáo - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: HD cá nhân Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài toán này ta làm như thế nào? - 1-2 HS trả lời - YC HS làm vở - 1 HS lên bảng làm: - Nhận xét, tuyên dương. Bài giải
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Trên thuyền có tất cả số hành khách là: 12 +3 = 15 (hành khách) Đáp số: 15 hành khách Hoạt động vận dụng: - GV cho HS lấy các phép tính có KQ - HS 2 bạn một thi nhau tìm kết quả giống nhau - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - YC HS chuẩn bị bài sau VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. . ___________________________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Toán LUỴỆN TẬP ( T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 và so sánh được các số có hai chữ số - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Viết đúng cách đặt tính. Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. - Phát triển năng lực tính toán, yêu thích đam mê môn Toán - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: - Cả lớp hát bài Phép cộng và vận động - HS hát theo nhạc. theo bài hát. - GV dẫn vào bài - HS lắng nghe Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài trong SGK - YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả. - 2-3 HS đọc.
  14. Vì sao đúng? Vì sao sai? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện lần lượt các YC Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Các TH nào có thể tính nhẩm được? - 1-2 HS trả lời - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, - 1-2 HS nêu: thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái A,20 + 6; 57 – 7, 3 + 40 có thể sang phải. tính nhẩm. B, 43+20, 75-70, 69-19 đặt tính. - HD giúp đỡ HS lúng túng - HS làm vở ghi - GV gọi hS báo cáo. - HS chữa bài - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - HDHS: Tính kết quả của từng phép - 1-2 HS trả lời. tính, những phép tính nào có kết quả bé hơn 50, những phép tính nào có kết quả lớn hơn 50. - HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết quả: Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40+8; 70-30; 90-50 Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32+20; 86-6; 30+40. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ - 1-2 HS trả lời. số theo cột dọc? - HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm - HS thực hiện theo hướng dẫn chữ số thích hợp. - HD mẫu câu a) + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải - HS báo cáo kết quả tìm là 8. + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe
  15. Bài 5: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài. -1-2 HS đọc - Để biết nhà bác Bình có bao nhiêu con - HS chia sẻ. bò ta làm thế nào? - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV cho 1 HS làm bảng phụ Bài gải Nhà bác Bình có số con bò là: 28 – 12 = 16 (con) Đáp số: 16 con bò. - HS nêu cách làm và trả lời kết quả. - GV chữa bài - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - YC HS vận dụng nêu bài toán trong thực tế: Lớp 2A2 có 35 bạn trong đó có 18 bạn nam.Hỏi lớp 2A32có bao nhiêu bạn nữ? - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét giờ học. VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. . _______________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: EM CÓ XINH KHÔNG? I. Yêu cầu cần đạt: - Dựa vào tranh và gợi ý nói về các nhân vật , sự việc trong tranh. Chọn kể được 1-2 đoạn của câu chuyện Em có xinh không? dựa theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày và hình thành tính tự tin trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối : - Gv chiếu tranh vẽ và cho HS nhắc lại - 1-2 HS chia sẻ. khi nhìn tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
  16. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1: a.HS nhìn tranh nhắc - HS quan sát tranh, đọc thầm lời tên các nhân vật và sự việc được thể của voi anh và voi em trong bức hiện trong tranh. HĐ cả lớp tranh. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo dung tranh. thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ - HS chia sẻ cùng các bạn. của các nhóm. - HS trả lời. - GV có thể hỏi thêm: + Các nhân vật trong tranh là ai? + Voi em hỏi anh điều gì? + Là voi anh, voi em, hươu, dê. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Em có xinh không? - Nhận xét, động viên HS.
  17. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - Nhận xét, khen ngợi HS. sẻ trước lớp. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - HS chia sẻ - Nếu em là Voi an hem sẽ nói gì với Voi em? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã - HS lắng nghe, nhận xét. học cho người thân nghe. VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. . _______________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đổ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc và đề xuất được những việc làm để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống. - Xử lí được những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. - Tuyên truyền và hướng dẫn mọi người biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. - Giáo dục kĩ năng tránh ngộ độc khi ở nhà. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV hướng dẫn HS quan sát hình, trả lời câu - HS tìm câu trả lời hỏi: Em đã từng thấy ai bị ngộ độc chưa? Vì sao người đó bị ngộ độc? - HS trình bày trước lớp - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài
  18. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. Hoạt động Khám phá: 1. GV tổ chức cho HS quan sát các hình, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: HĐ nhóm 4 ? Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? - HS quan sát tranh, hoạt động nhóm. - HS suy nghĩ tìm câu trả lời - Mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác lăng nghe và bổ sung. ? Tại sao thức ăn ngày hôm trước bảo quản không đúng cách thì hôm sau sẽ không nên - HS suy nghĩ tìm câu trả lời ăn? ? Uống nước ngọt để qua đêm thường đau bụng, vì sao? - HS trả lời ? Vì sao thuốc phải để xa tầm tay của trẻ em? - GV mời HS trả lời để HS biết được nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - HS lắng nghe GV công bố đáp - GV chốt: Có nhiều nguyên nhân gây ngộ án độc qua đường ăn uống: Ăn phải thức ăn ôi thiu, bảo quản không đúng cách; thức ăn, đồ uống quá hạn sử dụng; uống thuốc không đúng chỉ dẫn,... 2. Quan sát hình và cho biết: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận theo - HS hoạt động cặp đôi với bạn cặp và trả lời các câu hỏi trong SGK: bên cạnh. - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý - HS quan sát tranh, tìm câu trả lời
  19. + Kể tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng, - Đại diện cặp đứng lên chia sẻ ... nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận trước lớp. có thể gây ngộ độc. - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đổ uống bị hỏng, ôi thiu? - HS suy nghĩ và trả lời: - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận + Một số loại đồ dùng, thức ăn, đồ trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ uống có thể gây ngộ độc nếu sung. không bảo quản đúng cách như: hoa quả chưa rửa, sữa hoặc bánh - GV nhận xét và kết luận: kẹo quá hạn sử dụng, thớt bị mốc, + Câu hỏi 1: Hoa quả bị hỏng (hình 2), bánh ... mì bị mốc (hình 3), nước rửa bát và dầu ăn để cạnh nhau dễ gây nhầm lẫn (hình 4), thức - HS lắng nghe kết luận ăn bị ruồi đậu vào (hình 5), kẹo để lẫn lộn với thuốc trong tủ thuốc (hình 6), thức ăn có mùi thiu (H7). + Câu hỏi 2: Dấu hiệu để nhận biết: hoa quả bị hỏng (mốc, thối, chuyển màu), bánh mì bị mốc trắng, thức ăn có mùi ôi thiu, ... ? Em hãy kể thêm tên một số đồ dùng, thức - HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ ăn, đồ uống khác có thể gây ngộ độc nếu trả lời câu hỏi. không cất giữ, bảo quản đúng cách? Tác hại - HS đọc lời chốt của Mặt Trời. của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống không đảm bảo vệ sinh và quá hạn sử - HS thảo luận theo nhóm ba dụng như thế nào? - GV mời một số HS chia sẻ - HS thực hiện. - GV kết luận. - 2-3 nhóm chia sẻ. 3. Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống. HĐ nhóm 4 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm ba: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? - HS thảo luận theo nhóm 4, sau - GV quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được đó chia sẻ trước lớp. các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - GV tổ chức cho học sinh đóng vai để chia - HS trả lời câu hỏi sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Cách nhận biết thức ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn. HĐ nhóm đôi - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận nhóm bốn: - HS thảo luận theo nhóm đôi. +Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - 2-3 nhóm đại diện trả lời.
  20. + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị hỏng, ôi thiu? - Nhận xét, tuyên dương. + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ - 2-3 HS chia sẻ. uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất - 2 -3 học sinh chia sẻ giữ cẩn thận? + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó. - Giáo viên kết luận Hoạt động Thực hành - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn? - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo - HS thảo luận quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chiếu trên màn hình một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng và yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Liệt kê tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng khác có thể gây ngộ độc nếu cất giữ, bảo quản không cẩn thận? Vì sao chúng có thể gây ngộ độc? - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. chốt của Mặt Trời: Cất giữ, bảo quản thức - Đại diện các nhóm báo cáo kết ăn không cẩn thận; ăn thức ăn ôi thiu, mốc quả. hỏng; uống thuốc không đúng cách, là nguyên nhân có thể gây ngộ độc. Hoạt động Vận dụng - Nhắc nhở HS tham gia vẽ tranh tuyên truyền cách cất giữ và bảo quản thức ăn thể - HS lắng nghe hiện trách nhiệm, ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và xã hội, tuyên truyền mọi người tiết sau nộp - Thực hiện việc cất giữ, bảo quản đồ dùng, - HS tham gia thức ăn, đổ uống, ... đúng cách để phòng chống ngộ độc. VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. . _____________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. Yêu cầu cần đạt: - Tthực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 - Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn