Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 45 trang Kim Bảo 30/03/2026 710
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. HĐ1: Khởi động - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập nhảy - HS toàn trường cùng khởi động. theo bài Ở trường cô dạy em thế. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”. - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của Bo. - HS xem video. ? Video vừa rồi nói về điều gì? - Nói về sự lo lắng của các cơ quan trong cơ thể bạn Bo ? Mật và gan nói gì với nhau? - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ đúng giờ. ? Gan phàn nàn với Mật điều gì? - Do Bo không chịu ngủ đúng giờ nên Gan không thể thải độc được. ? Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? Giờ thải độc của gan từ 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng.
  2. ? Phổi khuyên Gan như thế nào? - Đổi giờ làm việc. ? Bạn dạ dày có biểu hiện gì? - Bạn dạ dày đang bị lạnh ? Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? - Vì Bo uống nhiều nước lạnh. ? Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? - Hay ăn khuya làm dạ dày không được nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại không chịu ăn sáng làm dạ dày mệt mỏi. ? Bạn ruột non có nỗi khổ gì? - Do Bo không chịu ăn sáng nên ruột non không hấp thụ được chất dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi và lùn. - Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? - Trả lại cho Bo một ít chất độc để - GV nhận xét, tuyên dương. bo chừa thói ngủ muộn. - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể chúng ta có khung giờ làm việc hoặc nghỉ - HS lắng nghe. ngơi nhất định. Xác định thêm các biện pháp khác để có một cơ thể khoẻ mạnh: - GV cho HS thảo luận, xác định những việc - HS chia sẻ cần làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta - HS lắng nghe cần làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh + Tập thể dục thường xuyên + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước - HS lắng nghe. + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật.
  3. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. - Nhận biết được các nhân vật, phân biệt lời của các nhân vật. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên). - Bồi dưỡng sự hiểu biết về các mùa trong năm, tình yêu thiên nhiên. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, phiếu thảo luận. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động Gv cho học sinh khởi động theo bài hát Bài Học sinh khởi động theo bài hát ca bốn mùa. - Cho HS quan sát tranh. - HS thảo luận theo cặp và chia - GV hỏi: sẻ. + Tranh vẽ ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Họ làm những gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá HĐ 1: Đọc văn bản. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc sgk trang 9 và nêu nội dung tranh. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc - Cả lớp đọc thầm. phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng - HS đọc nối tiếp đoạn. Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong - 2-3 HS luyện đọc. chăn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nảy - 2-3 HS đọc. lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng,
  4. - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập - HS thực hiện theo nhóm đôi. bùng bếp lửa nhà sàn, mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn// Còn cháu Đôn, cháu có công ấp ủ mầm - HS lần lượt đọc. sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Gọi 2 em đcj lại toàn bài đọc. - 2 em đọc lại bài. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động. - Yêu cầu hs vận động theo nhạc. - Cả lớp vận động theo nhạc. Hoạt động Thực hành. HĐ 2: Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản để - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 10: Gợi ý: Câu 1 Bốn nàng tiên đặc trưng cho những C1: Bốn nàng tiên tượng trưng mùa nào trong năm? cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm. Đông trong năm. + HS nêu ý kiến, HS khác góp ý. + Cả nhóm thống nhất câu trả lời phù hợp nhất. - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. + Đại diện các nhóm nhận xét. + GV nhận xét và khen tất các nhóm đã mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, nhi thích mùa thu? thiếu nhi thích mùa thu vì có - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. + GV nhắc HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời. + GV gọi 2-3 HS trả lời trước lớp. - GV, HS thống nhất câu trả lời đúng Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù hợp với mỗi tranh? - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. + GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh + GV nhắc HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 để 2: mùa đông; Tranh 3: mùa hạ; tìm câu trả lời: Một năm có 4 mùa (xuân, hạ, Tranh 4: mùa thu. thu, đông). Có tất cả 4 tranh, em hãy quan sát lần lượt từng tranh và cho biết mùa tương ứng với mỗi tranh.
  5. + HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả - HS làm việc nhóm: HS trình lời, thống nhất đáp án. bày câu trả lời, thống nhất đáp - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. án. - GV khen các nhóm biết hợp tác, có trí tưởng tượng phong phú. Câu 4: Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu? đều có ích và đáng yêu vì: Xuân - HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả lời, làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái thống nhất đáp án. ngọt, hoa thơm. Thu làm cho - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. HĐ 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS lắng nghe, đọc thầm. nhân vật. - 2-3 HS đọc. - GV mời 3 HS đứng dậy đọc lần lượt 3 đoạn - 2-3 HS đọc. như đã phân công HS đọc mẫu. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 10: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: - 1-2 HS đọc. Câu 1: Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả: a. hoa mai. - HS trả lời: b. hoa đào. + Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc vàng. + GV yêu cầu HS tìm đoạn văn nói về hoa + Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng mai, hoa đào. tươi, lá xanh, nụ hồng chúm + HS thảo luận nhóm, tìm đáp án. chím. + GV gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa em - HS trả lời: thích. + Hoa hồng là loài hoa có mùi + GV gợi ý: Em biết những loài hoa nào? hương rất thơm. + Hoa cúc là hoa của mùa thu. Loài hoa đó như thế nào?
  6. + GV yêu cầu HS đọc câu mẫu (Đào là loài - HS thực hiện đặt câu. hoa đặc trưng cho Tết ở miễn Bắc). GV cho HS nhận xét câu mẫu: câu có từ là - câu giới thiệu. + GV gọi một 2-3 HS đọc câu mình đặt. Các - 2 – 3 hs đọc câu của mình. HS khác nhận xét. + HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả HS hoạt động nhóm 4, thực lời, thống nhất đáp án. hiện đóng vai luyện nói theo - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. yêu cầu. - GV khen các nhóm biết hợp tác, có trí VD: HS1: Mùa xuân có gì? tưởng tượng phong phú. HS 2: Mùa xuân có hoa - Nhận xét chung, tuyên dương HS. đào, hoa mai, bánh chưng. - 4-5 nhóm lên bảng. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Q I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo, trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ hoa P và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
  7. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm - HS lắng nghe GV phổ biến luật ngược” chơi. + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp không - HS tích cực tham gia trò chơi. theo thứ tự nhất định: trời, đỏ, nở, góc, Phượng, một, rực, . - HS nêu từ khóa: + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian Quê hương em có đồng lúa xanh. trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe. mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung của bài học hôm nay - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ Q viết hoa cỡ hoa Q: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy vừa có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ trình viết chữ viết hoa Q. nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li). • Chữ viết hoa Q gồm 2 nét: nét 1 giống nét chữ O, nét 2 là nét lượn ngang, giống như một dấu ngã lớn. - HS quan sát và lắng nghe - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. tự khám phá quy trình viết, chia sẻ - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó với bạn. cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Q trên màn hình (nếu có). - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại nêu quy trình viết. quy trình viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ. Dừng bút ở phía trên đường kẻ 4. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần đường kẻ 2, viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài. Dừng bút ở đường kẻ 2.
  8. - GV hướng dẫn HS viết chữ hoa Q cỡ nhỏ. + Nét 1: Đặt bút giữa đường kẻ 2 và 3, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ. Dừng bút ở phía dưới đường kẻ 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần đường kẻ 2, viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài. Dừng bút ở đường kẻ 1 và 2. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Q trên - HS thực hành viết (trên không, không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo - GV cùng HS nhận xét. hướng dẫn. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2. HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng “Quê hương em có đồng lúa xanh.” - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với và chia sẻ tìm ra những điểm cần bạn: lưu ý khi viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ Q viết hoa vì đứng đầu câu. sao phải viết hoa chữ đó? + Cách nối chữ viết hoa với chữ + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết viết thường thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ + Khoảng cách giữa các chữ ghi nêu) tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Độ cao của các chữ cái: chữ cái câu bằng bao nhiêu?. hoa Q, h, g, l cao 2,5 li (chữ g cao + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ chữ cái nào cao 2 li? Con chữ đ cao bao cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. nhiêu? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ o (có), dấu huyền đặt trên chữ cái ô (đồng), dấu sắc đặt trên chữ cái u + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? (lúa. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái h trong tiếng xanh. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Quê” trên bảng lớp. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Q. - HS luyện viết tiếng “Quê” trên bảng con. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). Q.
  9. - GV cùng HS nhận xét. Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu. + 1 dòng chữ hoa Q cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS quan sát. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS trao đổi rồi chia sẻ. hoa Q ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có - HS phát biểu. chữ hoa Q. Hoạt động Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa Q trên những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, - HS lắng nghe để thực hiện nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa Q để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp (nếu có) - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau: ôn lại các - HS chú ý lắng nghe chữ viết hoa đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . _________________________ Toán BÀI 37: PHÉP NHÂN (TIẾT 1)
  10. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Năng tư chủ và tự học: Tự tin, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn trong việc trả lời các câu hỏi và biết hỏi khi cần hỗ trợ.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ, để giải quyết vấn đề trong bài và vận dụng sáng tạo trong thực tế. - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Qua hoạt động quan sát, diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà Gv đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Chăm chỉ, trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Phiếu bài tập, thẻ từ, bộ đồ dùng dạy toán. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho học sinh đọc bài vè theo video. - Cả lớp thực hiện đọc bài vè. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 + Nêu phép tính? đĩa như vậy có tất cả mấy quả - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa như vậy cam? có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể - HS lắng nghe chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. . - GV giới thiệu: dấu x. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. c) Nhận xét: - HS nhắc lại. 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 - HS đọc lại nhiều lần phép tính. 3 x 2 = 3 + 3 = 6
  11. - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = với nhau? 3 x 3 = 6 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - HS trả lời: 3 x 3 = 9 + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép cộng? - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số - HS nêu: Để tính phép nhân ta hạng bằng nhau? chuyển phép nhân thành tổng - GV chốt ý, tuyên dương. các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện phép - 1-2 HS trả lời. cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân. - HS quan sát, lắng nghe. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số - 2 -3 HS đọc. cá các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng - 1-2 HS trả lời. bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) - HS làm bài vào PBT. tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - HS nêu. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức cho học sinh nêu tổng các số hạng bằng nhau và chuyển thành phép nhân tương ứng. - HS thực hiện yêu cầu - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
  12. . _________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, phiếu thảo luận. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát về các con vật và thực vật. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành - HS đọc. HĐ 1: Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HS thực hiện thảo luận. - HS chia sẻ kết quả. + Vì sao có sự khác nhau đó? - HS kể. - Do con nười xả rác. + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của - Số lượng thực vật và động vật thực vật và động vật bị tàn phá? giảm sút, thậm chí có thể biến - Nhận xét: Do con nười xả rác, môi trường bị mất. ô nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. Những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt - HS lắng nghe. động 2 . HĐ 2: Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.67. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS đọc.
  13. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng - HS thực hiện. hình. + Tác hại của những việc làm đó (hình 3,4,5,6) - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất đến môi trường sống của thực vật và động vật? nước, nước không khí - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất - GV nhận xét rừng, phá cây, mất nơi ở của các con vật và sinh vật. - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu làm chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi trường. - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi - Ngoài những việc làm trên còn có những việc trường sống của động vật và làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật. động vật và thực vật? - HS kể + Hậu quả của việc làm đó. - GV nhận xét, bổ sung. - HS trả lời. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - 2-3 HS trả lời. - Em cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của động vật xung quanh nơi em ở? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . _________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. - Tự tin, mạnh dạn trong việc trả lời các câu hỏi và biết hỏi khi cần hỗ trợ. - Biết suy nghĩ, để giải quyết vấn đề trong bài và vận dụng sáng tạo trong thực tế. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, phiếu bài tập.
  14. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho cả lớp hát bài hát khởi động đầu - Cả lớp thực hiện. tiết học. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) Chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - 1- 2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hiện lần lượt từng tranh Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi + 2 x 6 = 12 có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. - Nhắc lại nội dung bài học. - Chia sẻ hoạt động mà em thích nhất. Vì - HS chia sẻ. sao? - Nhận xét giờ học.
  15. - Chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . _________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỐN MÙA I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật (Người dẫn chuyện, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên). - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1. GTB: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - HS quan sát tranh lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi của GV. GV hướng dẫn HS: Câu chuyện có 4 bức tranh rất đẹp. Trong mỗi tranh có các nàng - HS làm việc nhóm đôi, nói lại tiên đang nói chuyện với nhau. từng nội dung bức tranh. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: vẽ những nàng tiên nào? Họ đang làm gì? Nàng tiên mùa - Một số nhóm lần lượt nói về nội đông nói gì với nàng tiên mùa xuân? Dựa vào dung bức tranh. đâu để biết. - HS lắng nghe, nhận xét. + Tranh 1 vẽ gì ?
  16. + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng tiên mùa xuân ? + Tranh 2 vẽ gì ? + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa hạ thế nào ? + Tranh 3 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? - HS làm việc nhóm bốn, kể lại + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa từng đoạn trong câu chuyện. đông điều gì ? - Một số nhóm lần lượt kể chuyện - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhìn tranh - HS lắng nghe, thực hiện. và câu hỏi gợi ý dưới tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói - HS kể chuyện theo cặp. của các nhân vật trong câu chuyện (không - HS kể nối tiếp từng đoạn của phải kể đúng từng câu từng chữ trong bài câu chuyện trước lớp. đọc). Ngày xuân đầu năm, 4 nàng tiên - YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. xuân, hạ, thu, đông gặp nhau. - GV yêu cầu HS tập kể chuyện theo cặp, các Nàng tiên mùa đông cầm tay HS tập kể cho nhau nghe từng đoạn hoặc toàn xuân bảo: bộ câu chuyện rồi góp ý lẫn nhau. - Chị là người sung sướng nhất. - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa cách Ai cũng yêu chị. Chị về, cây nào diễn đạt cho HS. cũng đêm chồi nảy lộc. Nàng - Nhận xét, khen ngợi HS. xuân nói: - Nhưng nhờ có em hạ cây trong vườn mới đơm trái ngọt, học sinh mới được nghỉ hè. Nàng hạ tinh nghịch xen vào: - Thế mà thiếu nhi lại thích em thu nhất. Không có thu thì thiếu nhi không có đêm trăng rằm rước đèn. Giọng buồn buồn, đông nói: - Chỉ có em là chẳng ai yêu. Thu đặt tay lên vai đông, thủ thỉ:
  17. - Có em mới có bập bùng bếp * Hoạt động 3: Vận dụng: lửa nhà sàn. - GV yêu cầu HS đọc lại câu chuyện, xem lại các bức tranh minh họa để nhớ lại các sự - Một số HS chia sẻ nàng tiên việc và lời nói của các nàng tiên. mình yêu thích nhất trong câu - GV yêu cầu HS chọn một nàng tiên yêu chuyện. thích nhất để nói cho người thân nghe theo gợi ý: + Tên của nàng tiên. + Nàng tiên đã giúp gì cho con người, cây cối,.... + Nàng tiên tượng trưng cho mùa gì. - GV yêu cầu sau khi HS kể về nàng tiên em yêu thích nhất cho người thân, chú ý lắng - 1 - 2 HS chia sẻ. nghe lời góp ý để lần sau nói được tốt hơn. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) Điều chỉnh hoạt động theo cặp ở HĐ 2 kể lại từng đoạn truyện theo tranh thành hoạt động nhóm 4, để mỗi em trong nhóm phụ trách 1 tranh. _________________________ Buổi chiều Toán THỪA SỐ - TÍCH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Bồi dưỡng cho HS năng lực học toán, tính toán cẩn thận, chính xác. - Mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ thiết bị học toán, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức trò chơi: Gió thổi. - Cả lớp lắng nghe - Gv nêu luật chơi. LT: Gió thổi, gió thổi! Cả lớp: Thổi gì? Thổi gì?
  18. LT: Thổi 4 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn. - Cả lớp: 3 được lấy 4 lần. LT: Gió thổi, gió thổi! Cả lớp: Thổi gì? Thổi gì? LT: Thổi phép nhân tương ứng với câu “3 - HS viết bảng con: 3 x 4 = 12 được lấy 4 lần” ra bảng con. - Tuyên dương cả lớp. - Giới thiệu bài mới: Thừa số - Tích. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy có bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả 15 + Phép tính: 3 x 5 = 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là tích. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. + Bài cho biết gì? - HS chia sẻ: + Bài YC làm gì? + Cho hai thừa số: 6 và 2. + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như thế + Bài YC tính tích. nào? + Lấy 6 x 2. - GV chốt cách tính tích khi biết thừa số. - HS lắng nghe, nhắc lại. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Gọi tên thành phần của phép nhân. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. Nêu, - HS quan sát, lắng nghe. viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong bảng. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của phép nhân 2 x 6 = 12. - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi chéo kiểm tra. HĐ2. Viết phép nhân. Bài 2:
  19. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: cho HS tìm hiểu bài: nhận biết mỗi cột trong bảng là các thành phần của một phép nhân, cần viết các phép nhân đó ra bảng con. Ví dụ: 3,10 và 30 lần lượt là thừa số, thừa số và tích. - HS làm bài. + Phép nhân tương ứng là: 3 x 10 = 30. Khi sửa bài, HS nên chỉ vào phép nhân đã viết và gọi tên các thành phần. - YC HS làm bài vào vở ô li. Vd : 2 x 9 = 18 b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, 2 là thừa số, 9 là thừa sổ GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô có 18 là tích dấu ? trong bảng. - HS làm phiếu BT - HS làm phiếu BT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp. - HS chia sẻ. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Giáo viên tổ chức trò chơi :”Hỏi nhanh – - HS thực hiện yêu cầu. đáp gọn” - GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng con viết sẵn một phép cộng, một phép trừ hoặc một phép nhân. Khi GV đưa bảng con ra, HS gọi tên các thành phần của phép tính đó. - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) Điều chỉnh bài 1 ở HĐ1 gọi tên thành phần của phép nhân; từ hoạt động cá nhân thành trò chơi Truyền điện, để học sinh phát triển kĩ năng phản ứng nhanh, nêu thành phần của phép nhân. _________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố viết tin nhắn cho người thân. + Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.)
  20. Phát triển phẩm chất nhân ái (biết yêu thương, trân trọng tình cảm gia đình), chăm chỉ (chăm học) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ nội dung bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Truyền điện” (thi giới thiệu về những thành viên trong gia đình mình). - HS chơi trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Quan sát tranh, đọc tin nhắn của - HS lắng nghe. sóc con và trả lời câu hỏi. Bài 1. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu - GV trình chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bốn: - HS thực hành trong nhóm . quan sát tranh, thực hành hỏi - đáp theo từng câu hỏi gợi ý: + Nhím con nhắn tin cho ai? + Nhím nhắn tin cho chị. + Nhím nhắn cho chị điều gì? + Nhím sang nhà dì và không ăn cơm ở nhà. Tối Nhím sẽ về. + Vì sao Nhím phải nhắn tin? + Vì chị đi chợ, không thể xin GV bao quát các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu phép trực tiếp được. Do đó cần cần thiết. phải nhắn tin cho chị biết mình đi đâu, làm gì để chị yên tâm. - Một số thực hành hỏi đáp - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. trước lớp. - HS lắng nghe, góp ý cho bạn. - HS chú ý. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm. - GV chiếu cấu trức 1 tin nhắn, yêu cầu HS - HS đọc và ghi nhớ. ghi nhớ. HĐ2. Viết tin nhắn cho người thân. - GV cho HS đọc tình huống và nêu yêu cầu - HS liên hệ, chia sẻ. của bài. + Em cần lưu ý: Viết rõ người nhận tin nhắn, nội dung tin