Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 23 trang Kim Bảo 30/03/2026 740
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các hiện tượng trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên khi khám phá những sự vật trong tự nhiên; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, phiếu thảo luận. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS quan sát tranh trong phần bài - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu đọc sgk trang 23. Sau khi HS quan sát, GV hỏi (GV khuyến khích HS tích cực yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em nhìn thấy trả lời): những sự vật nào trong bức tranh? Theo VD: em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? + Trong tranh, em nhìn thấy trời - GV đặt vấn đề: Các em có biết vòng tuần đang mưa, khung cảnh là biển lớn. hoàn của giọt nước trên Trái Đất hoạt + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ động như thế nào không? Giọt nước nhờ rơi xuống mặt đất, hoặc xuống hồ, ánh nắng chói chang của mặt trời bay hơi sông, ra biển. lên trời thành mây, mây ngưng tụ thành mưa rơi xuống mặt đất, ngấm ra suối, sông đổ ra biển rồi lại bay hơi. Đó là một hành trình vô cùng kì diệu phải không? Chúng ta cùng tìm hiểu hiện tượng tự nhiên lí thú này thông qua bài học ngày hôm nay: Bài 5: Giọt nước và biển lớn. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Đọc văn bản.
  2. - GV đọc mẫu toàn bài thơ ngắt giọng, - HS \lắng nghe GV đọc mẫu, đọc nhấn giọng đúng chỗ. thầm theo. - GV nêu và đọc một số từ khó phát âm để - HS chú ý lắng nghe GV đọc từ HS luyện đọc: tí ta tí tách, mưa rơi, dòng khó, nhẩm theo. Chú ý ngắt đúng suối. nhịp thơ. - GV mời 4 HS đọc bài thơ: - 4HS đọc các đoạn thơ theo sự + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “rơi rơi”. phân công của GV. + HS1(Đoạn 2): tiếp theo đến “chân đồi”. + HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mênh mông”. + HS4 (Đoạn 4): phần còn lại. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ - 1HS đọc phần Từ ngữ: Lượn là sgk trang 24 để hiểu nghĩa những từ khó. uốn theo đường vòng. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm, góp ý - GV mời 1HS đứng dậy đọc toàn bài thơ cho nhau. trước lớp. - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm - GV gọi 1, 2 em đọc lại 1 lần nữa toàn bài theo bạn. thơ. - HS cả lớp chú ý lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc thầm. Hoạt động Thực hành. HĐ 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi sgk/tr.23. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối có? nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong sông lớn, sông đi ra biển mà có. bài thơ. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa, suối, sông, biển. 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các con suối men theo chân đồi chảy - GV HDHS trả lời từng câu hỏi ra sông. Sông đi ra biển, thành biển - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mênh mông.. cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ 3: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo từng - HS luyện đọc. khổ. - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm theo.
  3. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. toàn bộ bài thơ Giọt nước và biển lớn. - GV đọc diễn cảm lại bài thơ 1 lần nữa. HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. - YC HS trả lời câu hỏi Gợi ý đáp án: - Tuyên dương, nhận xét. Nhỏ: Suối Lớn: Sông Mênh mông: Biển Hoạt động Vận dụng. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện nước: đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng. giọt nước - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ngày một mênh mông, bao la, rộng - Gọi các nhóm lên thực hiện. lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp - Nhận xét chung, tuyên dương HS. thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông - Hôm nay em học bài gì? lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên - GV nhận xét giờ học. thật bao la hùng vĩ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA S I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
  4. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Chăm chỉ (chăm học). - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) - Chăm chỉ, rèn luyện chữ viết. Giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ hoa S, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Mở nhạc và yêu cầu cả lớp hát kết hợp vận động - Cả lớp thực hiện hát kết hợp phụ hoạ theo bài hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan. vận động. - Cho học sinh nêu tên một số bạn có chữ s đứng - 1-2 HS trả lời. đầu. - Đẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Giới thiệu chữ hoa S: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa S - HS quan sát chữ mẫu. + Chữ S cao mấy li? - 1-2 HS trả lời. + Chữ S rộng mấy ô li? + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp. Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn - HS quan sát, lắng nghe. lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa S. - HS luyện viết bảng con. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Suối chảy róc - 3-4 HS đọc. rách qua khe đá”. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - HS quan sát, lắng nghe. dụng trên bảng lớp. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa S đầu câu.
  5. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ u tiếp liền với nét lượn thẳng của chữ viết hoa S. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa S, h, y, k cao mấy li? - HS trả lời. - Chữ đ cao mấy li? - Chữ đ, p (2 li), chữ r (gần 1,5 - Chữ p cao mấy li? li) các chữ còn lại cao 1 li. - Chữ r cao mấy li? - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ - HS nhắc lại quy tắc đặt dấu cái: thanh. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành. HĐ3. Thực hành luyện viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa S cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Học sinh nhắc lại tư thế ngồi - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. viết. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng - HS cả lớp viết vào vở. dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện - HS đổi vở để soát lỗi cho lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. nhau. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động - HS lắng nghe. viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa S ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - HS trả lời. GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa S. * - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS quan sát chữ viết về 1 số chữ viết tên riêng của các bạn: Sương, Sang, Sung - Chữ cái đầu mỗi tiếng là chữ S - Chữ S được viết hoa vì đó là tên riêng - 1-2 HS chia sẻ.
  6. - 2-3 HS chia sẻ. - Chữ S cao 5 li - Chữ S rộng 3 ô li rưỡi - Gổm 2 nét cong dưới và móc ngược trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to ở đẩu chữ, cuối nét móc lượn vào trong. - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con chữ hoa S. - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn - Cả lớp nhận xét. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). HS trao đổi rồi chia sẻ. HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức choc học sinh tìm tiếng, từ, câu có chữ - HS thực hiện yêu cầu. chữ S vừa học, và nêu độ cao của từng con chữ trong tiếng, từ mình vừa tìm được. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHIẾC ĐÈN LỒNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lồng; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên khi khám phá những sự vật trong tự nhiên; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ câu chuyện. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc HS vận động theo nhạc. Hoạt động Khám phá. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
  7. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. HĐ 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 1-2 HS chia sẻ. kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy - HS tập nói lời Bác Đom đóm và đom dóm bầy đom đóm - GV kể câu chuyện ( lần 2) -vHS lắng nghe - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - HS quan sát từng tranh, trả lời câu lời câu hỏi: hỏi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. VD: + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom - Bác đom đóm già nghĩ “Mình đóm rước đèn lồng? thực sự già rồi!” + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc - Bác đom đóm an ủi ong non, rồi của ong non? bác thắp chiếc đèn lổng của mình lên, dắt cu cậu bay đi tìm mẹ + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau khi - Chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần, đưa ong non về nhà? tối dần rồi tắt hẳn. + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Bác rất vui khi nhìn thấy đom đóm rước đèn lồng về phía bác. - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc - Các sự việc diễn ra vào ban đêm. diễn ra trong thời gian nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. HĐ 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước: - HS lắng nghe + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói sẻ với bạn theo cặp. của nhân vật - HS thực hành kể trước lớp. Theo + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng HS tập kể gợi ý các câu hỏi dưới mỗi tranh. trong nhóm, cần mạnh dạn kể có cảm xúc thật - HS lắng nghe, nhận xét. của mình. Một buổi tối, bác đom đóm nhìn - Kể nối tiếp từng đoạn/ mỗi em kể 2 đoạn bầy đom đóm rước đèn lồng. Bác câu chuyện rồi góp ý cho nhau. buồn thiu nghĩ thì ra mình đã già + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. thật rồi. Chợt bác nghe thấy trong -GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp. khóm cây, có tiếng khóc của ai đó. Theo gợi ý các câu hỏi dưới mỗi tranh. Thì ra, là một chú ong non. Ong - GV sửa cách diễn đạt cho HS. non nhìn bác đom đóm khóc mếu - Nhận xét, khen ngợi HS máo: - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi.
  8. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bây đom đóm về nhà trong an toàn. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Vận dụng: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Kể cho - HS chia sẻ. người thân vể bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: - Các em có thể tập nói tại lớp trước (nếu có thời gian), sau đó về nhà kể cho người thân nghe về bác đom đóm. - Các em nhớ lại nội đung câu chuyện, có thể đóng vai một bạn đom đóm nhỏ trong câu chuyện để kể về suy nghĩ, việc làm, cảm xúc của bác đom đóm. - Yêu cầu các nhóm nhận xét - GV nhận xét, khen - HD HS viết 2-3 câu về bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật đó? - GDHS: Các em còn nhỏ phải biết vâng lời người lớn, trong cuộc sống cần phải yêu thương, quan tâm và giúp đỡ bạn bè, biết giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn. - Nhận xét tiết học - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - Tổ chức cho HS nghe bài hát: Chị ong nâu nâu.
  9. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________ Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo khi giải một số bài toán liên quan. Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Đồ dùng dạy học Toán, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các - HS lắng nghe em thực hiện tìm được số bị chia, cố chia, thương - GV ghi tên bài: Số bị chia, số chia, thương trong phép chia (tiết 1) Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán (trong - HS quan sát tranh, nêu bài toán SGK), (trong SGK) - GV dẫn dắt HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ - HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ đó GV giới thiệu cho HS biết đâu là số bị chia, đó GV giới thiệu cho HS biết đâu số chia, thương và lưu ý 10: 2 cũng gọi là là số bị chia, số chia, thương và thương. lưu ý 10: 2 cũng gọi là thương.
  10. - GV có thể cho ví dụ về các phép chia khác để - HS tự nêu số bị chia, số chia, HS tự nêu số bị chia, số chia, thương của mỗi thương của mỗi phép chia đó. phép chia đó. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số - HS yêu cầu HS nêu số bị chia, chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” số chia, thương ở mỗi phép chia trong bảng. vào ô có dấu “?” trong bảng. - GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở - HS viết số bị chia, số chia, mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào thương ở mỗi phép chia vào ô có nháp. dấu “?” trong bảng vào nháp. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS phân tích đề bài toán từng đề bài - HS phân tích đề bài toán từng từ 1 đến 3 và cho HS thảo luận nhóm 2 đề bài từ 1 đến 3 và cho HS thảo luận nhóm 2 - GV hướng dẫn mẫu đề bài 1 - HS lắng nghe - GV cho HS lên bảng thông mình nối đề bài - HS lên bảng thông mình nối đề với phép tính đúng. Llàm từng đề bài từ 1-3) bài với phép tính đúng. (Làm từng đề bài từ 1 đến 3) - GV cho HS đọc lại phép tính - HS đọc lại phép tính - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe HĐ2. Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
  11. Bài 3. - GV cho Hs đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số - HS nêu số bị chia, số chia, chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” thương ở mỗi phép chia vào ô có trong bảng. dấu “?” trong bảng. - GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở - HS viết số bị chia, số chia, mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào thương ở mỗi phép chia vào ô có nháp. dấu “?” trong bảng vào nháp. - GV cho HS đọc lại phép tính - HS đọc lại phép tính - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lởi - GV cho một phép tính chia, yêu cầu HS nêu - HS nêu số bị chia, số chia, số bị chia, số chia, thương. thương. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Điều chỉnh hình thức tổ chức của bài 1 thành trò chơi: Ai nhanh ai đúng, để tạo sự hứng thú cho học sinh. ______________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố, nhận biết số bị chia, số chia, thương của phép chia; biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia; lập được phép chia khi biết số bị chia, số chia, thượng tương ứng. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể.
  12. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS hát các em ghi nhớ và lập được phép chia khi - HS lắng nghe biết số bị chia, số chia, thương - GV ghi tên bài: Luyện tập Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố, nhận biết số bị chia, số chia, thương của phép chia. Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nêu số bị chia, số chia, thương - HS nêu số bị chia, số chia, thương - GV cho HS làm nháp, 1 HS lên bảng. - HS làm nháp, 1 HS lên bảng. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe HĐ2. Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS cách tìm thương khi biết số bị - HS cách tìm thương khi biết số bị chia và số chia. chia và số chia. - GV cho HS làm bảng phụ, 1 HS lên nháp. - HS làm bảng phụ, 1 HS lên nháp. - HS trình bày bài - GV cho HS trình bày bài Giải: a) Thương là 5 b) Thương là 4 c) Thương là 2 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe HĐ3. Lập được phép chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. Bài 3: Câu a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
  13. - GV hướng dẫn cách lập: Yêu cầu HS lập - HS lập được hai phép chia từ ba số được hai phép chia từ ba số 2, 6, 3 (HS nêu, 2, 6, 3 viết số vào ô có ghi dấu “”). Chẳng hạn: (A) a) (A) 6 : 3 = 2 6:2 = 3; (B) 6:3 = 2. (B) 6 : 2 = 3 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Câu b: Dựa vào câu a, GV cho HS nêu, viết - HS nêu, viết được số bị chia, số được số bị chia, số chia, thương vào ô có dấu chia, thương vào ô có dấu “?” trong “?” trong bảng bảng - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: thực hiện + GV yêu cầu HS từ số bị chia, số chia và + HS từ số bị chia, số chia và thương thương đã cho, lập được các phép chia thích đã cho, lập được các phép chia thích hợp, chẳng hạn: 10:5 = 2, 15:5 = 3. - HS đã hợp, chẳng hạn: 10:5 = 2, 15:5 = 3. được học các phép chia 10: 5= 2, 15:5 = 3 - HS đã được học các phép chia trước đó. 10:5= 2, 15:5 = 3 trước đó. + Dựa vào các số đã cho ở đề bài, HS có thể + HS tìm ra phép chia đúng. thử chọn để tìm ra phép chia đúng. - HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. vở. - HS trình bày bài - GV cho HS trình bày bài • 10 : 2 = 5 • 15 : 5 = 3 - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt Hoạt động Vận dụng. - HS trả lời - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nhắc lại cách tìm thương khi - GV cho HS nhắc lại cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia biết số bị chia, số chia - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo.
  14. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Điều chỉnh hình thức tổ chức của bài 3 thay vì cho học sinh viết phép tính vào vở thì tổ chức cho học sinh thi ghép phép tính đúng (có quy định thời gian) bằng đồ dùng học Toán. ______________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Họa mi hót. - Nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Bồi đắp cho học sinh t́nh yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho hs chơi trờ chơi: “Ô chữ bí - Hs tham gia chơi mật” 1. Mùa gì phượng nở rực trời? 2. Thợ gì vẽ vẽ tô tô, Non xanh nước biếc nhấp nhô lượn lờ. Chân dung phác họa tỏ tường, Ai xem cũng thích, ai nh́n cũng mê Là ai? 3. Quả gì nhiều mắt Khi chín nứt ra Ruột trắng nơn nà Hạt đen nhanh nhánh. Là quả gì? 4. Quả nâu nhiều đốt chín khô Chua chua ngọt ngọt mấy cô tḥm thèm Là quả gì? 5. Bốn cột tứ trụ Người ngự lên trên Gươm bạc hai bên Chầu vua thượng đế. Là con gì? 6. Trước cha sau lại làm anh Gộp hai nghĩa vụ, rành rành chát chua Là quả gì?
  15. 7. Giữ cho nhà chủ Người lạ nó sủa Người quen nó mừng Là con gì? 8. Cày trên đồng ruộng trắng phau. Khát xuống uống nước giếng sâu đen ng̣òm? Là cái gì? - Yêu cầu hs đọc ô chữ hàng dọc. - Gv kết nối bài mới, ghi tên bài: Họa mi hót Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ chọn tên nào? (đánh dấu  vào ô trống Cá nhân, đồng thanh dưới tên em sẽ chọn) - Lắng nghe, nhắc lại đề - Bài yêu cầu gì? - Yêu cầu hs làm bài vào VBT và chia sẻ bài làm trước lớp - Gv nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đánh dấu  vào ô trống trước các từ ngữ tả tiếng hót của họa mi có trong bài đọc. - Nếu được đặt tên cho bài đọc, em - Gọi hs đọc yêu cầu bài sẽ chọn tên nào? (đánh dấu  vào ô - Yêu cầu hs đọc thầm lại bài, tìm từ ngữ trống dưới tên em sẽ chọn) tả tiếng hót của họa mi. - 1 hs đọc, lớp đọc thầm - Yêu cầu các nhóm trình bày - Hoạt động nhóm đôi làm bài vào PBT - Gv nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm tŕnh bày, nhóm khác nhận xét, góp ư. Bài 3: Viết một câu với từ ngữ vừa chọn - Viết một câu với từ ngữ vừa chọn ở ở bài tập 2 bài tập 2 - Bài yêu cầu gì? - 2 – 3 hs đọc: vang lừng, trong suốt, - Yêu cầu hs đọc các từ ngữ vừa chọn ở dìu dặt. bài tập 2 - Hoạt động nhóm đôi viết câu vào - Yêu cầu hs làm bài nháp
  16. - Yêu cầu hs đọc câu vừa viết được. - 3 – 5 hs đọc - Gv nhận xét , kết luận - Lắng nghe Bài 4: a) Sắp xếp các tranh theo đúng trình tự - 1 hs đọc, lớp đọc thầm của câu chuyện Hồ nước và mây - 1 – 2 hs thực hiện - Gọi hs đọc yêu cầu bài - Yêu cầu hs kể lại câu chuyện Hồ nước - Hoạt động nhóm 4 làm bài vào và mây PBT - Yêu cầu hs hoạt động nhóm 4 làm bài vào PBT. - Theo dõi - Gv nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, theo dơi b) Viết 1 – 2 câu về điều em đã học được từ câu chuyện: Hồ nước và mây - Hs thực hiện - Cho hs quan sát tranh và nghe kể lại câu chuyện Hồ nước và mây - Qua các sự việc xảy đến với Hồ nước và mây, em học được điều gì từ câu chuyện? - 2 – 3 hs chia sẻ - Yêu cầu hs chia sẻ điều đã viết trước - Lắng nghe lớp - Gv nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng. - Hs thực hiện viết. Hãy viết 1 – 2 câu về điều em đã học được từ câu chuyện vào vở. - YCHS học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________ Giáo dục kỹ năng sống RÈN TÍNH CẨN THẬN (Dạy theo giáo án Poki) Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025
  17. Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động. Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDĐP CĐ 6: Hò, Vè lao động ở Hà Tĩnh. HĐ1: Giới thiệu hò, vè Hà Tĩnh II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh cả lớp hát bài: Em đi - Cả lớp hát. giữa biển vàng. - Nghe b-Y - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Đọc văn bản. a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng lời - HS chú ý lắng nghe và đọc người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn thầm theo. giọng đúng chỗ. - GV kết hợp hướng dẫn HS cách đọc lời đúng - HS luyện đọc từ ngữ miêu tả. các từ ngữ miêu tả. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó - HS trả lời: Bài đọc gồm 4 đoạn. và giải nghĩa từ. + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1)
  18. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó lượt) và sửa lỗi phát âm. đọc, dễ đọc sai, lẫn. - HS nêu như dập dờn, ươm - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức mầm, ríu rít, cho HS luyện đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dập cá nhân, nhóm, đồng thanh). dờn, ươm mầm, ríu rít, - HS đọc câu, nêu cách ngắt nghỉ rồi luyện đọc: Gió nổi lên/ - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa tới chân trời.//; vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã khác góp ý cách đọc. chú giải trong mục Từ ngữ. - HS chú ý vào phần từ ngữ và ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có chứa nêu ý hiểu về các từ. từ ríu rít. - 2 – 3 HS đặt câu. - GV nhận xét, tuyên dương. VD: Các bạn nữ gặp nhau trò chuyện ríu rít. c. HS luyện đọc trong nhóm - HS cùng GV nhận xét góp ý. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn - HS luyện đọc trong nhóm giữa các nhóm. và góp ý cho nhau. - GV giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó khăn khi - 2 – 3 nhóm thi đọc. đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác tuyên dương HS đọc tiến bộ. theo dõi. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho HS giải các câu đố: - 2 - 3 HS chia sẻ. - GV hỏi: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên - Là quả bưởi cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm. Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - Là quả chôm chôm - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  19. Hoạt động Thực hành. - Nghe HĐ1. Trả lời câu hỏi. - Gọi 2, 3 học sinh đọc lại bài đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2, 3 em đọc lại cả bài. sgk/tr.27. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: thiện vào VBTTV/tr 1. Những loài cây, loại quả được - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nói đến khi mùa thu về: hồng, na lời đầy đủ câu. 2. Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nghe HĐ2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS lắng nghe, đọc thầm. nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc trước lớp - Nhận xét, khen ngợi. HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk tr.27. 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để - HS đọc yêu cầu. tạo nên câu đặc điểm - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi do vì sao lại chọn ý đó. • Quả hồng - đỏ mọng • Quả na - thơm dìu dịu • Hạt dẻ - nâu bóng - Tuyên dương, nhận xét. • Biển lúa - vàng ươm - Nghe Hoạt động Vận dụng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk (tr.27) - 1 - 2 HS đọc. - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc - HS làm việc theo cặp loại quả mà em thích? - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó nhỏ màu xanh non, khi già xanh khăn đậm, ngọn búp có lớp bao màu - Nhận xét chung, tuyên dương HS. hơi đỏ, hoa từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu. - Hôm nay em học bài gì? - Nghe - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  20. Điều chỉnh hình thức giáo viên nêu câu hỏi và học sinh trả lời ở hoạt động: Tìm hiểu bài thành hình thức hái hoa dân chủ, để học sinh bốc được câu hỏi nào thì trả lời câu hỏi đó. ______________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. TỰ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BẢN THÂN. I. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần 21, đề ra kế hoạch hoạt động tuần 22 - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. - Giúp HS có thêm động lực để duy trì thực hiện kế hoạch tự bảo vệ cơ thể mình thông qua “lập pháo đài sức khoẻ”. II. Đồ dùng dạy học: - Giấy, bút màu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Để mở đầu tiết học cô trò mình cùng vận - HS vận động theo nhạc. động theo bài dân vũ Rửa tay. (kết hợp mở nhạc trên máy chiếu.) - HS lắng nghe. - Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng sinh hoạt lớp và sinh hoạt theo chủ đề “Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân.” (GV chiếu mục bài - HS lắng nghe. và ghi bảng) Phần 1. Sinh hoạt cuối tuần: 15p * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) (10p) - Bây giờ cô mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần. Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Bây giờ chúng ta sẽ bước vào phần sinh hoạt cuối tuần. Để đánh giá kết quả hoạt động của tuần, mình đề nghị các tổ họp, trao đổi với nhau về những nội dung trọng tâm như nề nếp học tập, thể dục, vệ sinh, văn nghệ, hoạt động đội, HĐ thư viện... Các bạn lưu ý quan tâm ghi nhận, biểu dương những thay đổi tích cực của bạn