Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS lắng nghe. hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - HS khởi động theo nhạc Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em biết bao tươi đẹp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động Hoạt động Khám phá - HS lắng nghe Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS trả lời Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. - HS giơ tay nhanh để trả lời. Tiến hành: GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút) “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc - HS lắng nghe và trả lời đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du.
- Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời - HS lắng nghe. đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số - HS lắng nghe, xem video di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi Xuân. - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 nội dung chính. phút) GV đặt câu hỏi: - HS chia sẻ - “Video vừa giới thiệu về những di tích - HS trả lời nào?” - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - HS trả lời - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di - HS lắng nghe tích này không? Vì sao?” - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 phút) - HS lắng nghe - GV tổng kết nội dung hoạt động: + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: - HS chia sẻ Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ____________________________________ Tiếng Việt NGHE -VIẾT: TẠM BIỆT CÁNH CAM I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho HS khởi động bài Thật - Hát, múa theo nhạc là hay. - Dẫn vào bài->giới thiệu bài - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: 1. Nghe viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết - 2-3 HS chia sẻ. hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2, Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2,3 - 1-2 HS đọc. - Hướng dẫn HS là vào vở bài tập - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu hs vận dụng đặt câu chứa từ ở - HS thực hiện Bài tập 1. - Lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... __________________________________________ Tự nhiên và xã hội
- Cô Thảo dạy _________________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố được cách đọc, viết các số có ba chữ số - Củng cố được cách so sánh và sắp xếp các số có ba chữ số - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Gv: Bộ đồ dùng dạy toán 2 - Hs: Bộ đồ dùng học toán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài, 1 HS lên bảng chữa - HS làm bài: bài 245: hai trăm bốn mươi lăm 214: hai trăm mười bốn 254: hai trăm năm mươi tư - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét - YC HS nhắc lại cách đọc, viết các - HS nêu số có ba chữ số GV chốt KT: Bài tập 1 củng cố kĩ năng đọc viết các số có ba chữ số Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài, trao đổi chéo vở để - HS thực hiện làm bài cá nhân, HS chữa bài cho nhau đổi chéo kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó a. Số 999 là số liền trước của số 1000 khăn. b. Số 501 là số liền sau của số 500
- c. số 499 là số liền trước của số 500 - Đánh giá, nhận xét bài HS. ? Muốn tìm số liền sau của một số ta làm như thế nào? ? Muốn tìm số liền trước của một số ta làm như thế nào? GV chốt KT: Bài tập 2 củng cố cách tìm số liền trước, số liền sau của một số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tô màu vào VBT sau đó trả - HS trình bày kết quả lời các câu hỏi của bài toán a. + Tô màu xanh vào các tảng băng: 423, 182, 31, 181, 57,383, 40, 216, 45, 294, 344, 216, 18, 234, + Tô màu đỏ vào các tảng băng còn lại b. Có 12 tảng băng màu đỏ. Có 14 - Gv yêu cầu HS giải thích vì sao tô tảng băng xanh màu đỏ/ màu xanh vào những tảng băng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt KT: Bài tập 3 củng cố kĩ - HS lắng nghe năng so sánh các số có ba chữ số Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - YC HS làm bài - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp kết quả. - HS chữa bài, nhận xét 267 < 276; 354 < 350 ; 920 = 900 + 20 601 > 599; 465 < 564; 806 < 800 + 60 - YC HS giải thích cách làm ở từng ý - HS giải thích - Nhận xét, nêu đáp án đúng - HS chữa bài - GV chốt KT: Bài tập 4 củng cố kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 1000
- Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài, trao đổi chéo VBT - HS thực hiện làm bài cá nhân, HS để chữa bài cho nhau đổi chéo kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó a. Việt lấy được 2 tấm thẻ, đó là khăn. những tấm thẻ ghi số: 100, 600 b. Nam lấy được ba tấm thẻ, đó là những tẩm thẻ ghi số: 160, 610, 450 c. Còn lại 1 tấm thẻ ghi số 216 - Đánh giá, nhận xét bài HS. - GV chốt KT: Bài tập 5 củng cố về số tròn trăm, tròn chục Hoạt động Vận dụng: ? Hôm nay chúng mình được ôn lại - HS nêu những kiến thức gì? Em hãy nêu cách đọc, viết các số có - HS trả lời ba chữ số sau: 359; 403, 510 - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... __________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài hạt thóc. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.Học thuộc lòng hai khổ thơ mà em thích. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự. - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cuả mọi người. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động:
- Cho cả lớp hát bài Biển vàng - Cả lớp hát Hoạt động Thực hành: 1, Luyện đọc. - GV gọi 2 HS đọc bài. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 2 HS đọc bài. bài theo nhóm 4, kết hợp trả lời câu hỏi. - Gọi các nhóm thi đọc trước lớp, trả lời câu - 4,5 nhóm thi đọc bài trước lớp, hỏi của nhóm bạn trả lời câu hỏi của nhóm bạn - Nhận xét, tuyên dương HS. - 3, Luyện đọc thuộc lòng: - Gv yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ - Cả lớp đọc thầm. mình thích. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ mà - HS xung phong đọc thuộc lòng em đã thuộc trước lớp. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập. - Hướng dẫn HS đóng vai hạt thóc để luyện HS lắng nghe. nói lời kể về bản thân mình theo 3 gợi ý. - HS luyện nói trong nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm 2. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 5 nhóm thi nói trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Yếu cầu học sinh về nhà tìm đọc các bài thơ - HS thực hiện ở nhà. về cây lúa. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu câu cần đạt: - HS biết so sánh các số tròn chục, tròn trăm. - Củng cố cách đọc, viết một số có ba chữ số.
- - Củng cố kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học:o Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em Cả lớp hát là học sinh lớp 2. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Viết các số: a, Tròn chục từ 10 đến 90. b, Tròn trăm lớn hơn 200 nhỏ hơn 800 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Yeu cầu HS làm việc cá nhân đọc, viết các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số đó - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV yêu cầu 2 HS đọc kết quả - 2 HS đọc kết quả. Gọi một số học - Nhận xét, tuyên dương HS. sinh đọc lại kết quả. - Gv chốt: Bài tập 1 củng cố kĩ năng đọc viết các số tròn chục, tròn trăm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Đại diện các tổ lên chơi + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 3 người + HS lắng nghe luật chơi chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt ghi nhanh các số vào ô trống. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng + HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối đúng.
- - Nhận xét - 1-2đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS làm bài vào vở ô ly - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Kết quả: 5 hộp nhỏ là 50 chiếc bánh - Nhận xét, đánh giá bài HS. 6 hộp to là 600 chiếc bánh Bài 4: Đọc, viết số biết số đó gồm: a, 8 trăm, 6 chục, 4 đơn vị - Đọc là .. - Viết là .. b) 1 trăm, 0 chục, 1 đơn vị - Đọc là .. - Viết là .. c) 9 trăm , 1 chục, 1 đơn vị. - Đọc là .. - Viết là .. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm vào bảng con - HS làm bài vào bảng con - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đánh giá kết quả của bạn - GV chốt: Bài tập 4 cũng cố kĩ năng đọc viết các số có ba chữ số. * Nhận xét giờ học. - Lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố được các số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Củng cố so sánh được các số có ba chữ số. - Ôn tập, củng cố về số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số (giống nhau hoặc khác nhau)
- - HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Qua giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giáo dục HS tính chính xác. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV gọi 2 HS lên bảng. GV đọc số, HS viết số: HS1: Sáu trăm bảy mươi lăm. HS2: Năm trăm chín mươi mốt; - Lớp làm bảng con: Hai trăm linh tám. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới:Luyện tập. Hoạt động Thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài VBT, 1 vài HS lên - HS làm bài, trao đổi chéo vở bảng chữa bài kiểm tra bài cho nhau 638 = 600 + 30 + 8 580 = 500 + 80 360 = 300 + 60 406 = 400 + 6 - Nhận xét, tuyên dương - GV chốt: BT1 củng cố kĩ năng viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS lắng nghe. nhanh, ai đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe
- hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc thẻ đúng/sai xếp vào các ô tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi - HS lên chơi a. Đ b. S c. S d. S e. S g. Đ + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS giải thích, với - 1-2 HS trả lời. những phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng - Nhận xét - GV chốt KT: Bài tập 2 củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - GV YC HS quan sát số trăm, số đơn - HS quan sát, nhận xét và tìm các vị của hai số được so sánh và nhận xét. số phù hợp với yêu cầu của bài GV nêu: Để số thứ nhất bé hơn số thứ - HS nêu: Nam có thể xếp các thẻ hai thì số trăm của số thứ nhất phải bé ghi chữ số: 6, 7, 8, 9 hơn số trăm của số thứ hai. Vậy ta có thể đặt vào đó các thẻ ghi số nào? - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng - Mở rộng: Gv có thể thay dấu < trong bài thành dấu > hoặc dấu = để HS tìm những thẻ số thích hợp - GV chốt: BT3 củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi - Các nhóm làm việc, trình bày kết một bạn trả lời các câu hỏi như trong quả VBT - Gọi các cặp lên trả lời - GV nhận xét và kết luận: - HS lắng nghe, chữa bài + Số tròn chục bé nhất có ba chữ số khác nhau là số 120
- + Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số khác nhau là số 980 + Số tròn chục bé nhất có ba chữ số là số 110 + Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là số 990 - GV chốt: BT này ôn tập và củng cố về số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài - HS hoàn thành bài. - Gọi HS lên bảng chữa bài ? Để Mèo tìm được đồ vật em làm như - So sánh các số ở ngã rẽ và đi theo thế nào? đường có ghi số bé hơn - Nhận xét, nêu đáp án đúng - GV chốt: BT5 củng cố kĩ năng so sánh hai số trong phạm vi 1000 Hoạt động Vận dụng: GV cho học sinh tả lời câu hỏi sau: - HS chai sẻ Trong số 888 - Chữ số 8 đầu tiên chỉ ..: - Chữ số 8 cuối cùng chỉ ..: - Chữ số 8 ở giữa chỉ ..: - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ CÁC LOÀI VẬT NHỎ BÉ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tìm từ ngữ chỉ loài vật. - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng nói, viết câu hỏi – đáp. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
- - Hình thành cho học sinh ý thức chăm chỉ học tập, tự giac hoàn thành bài tập, biets giúp đỡ bạn khi tham gia học nhóm II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Mở nhạc cho hs hát nhảy bài Con HS cả lớp thực hiện chim non. Giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1, Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các con vật có trong tranh. + Các từ ngữ chỉ loài vật: dế, sên, + Các từ ngữ chỉ loài vật có trong đom đóm. đoạn thơ. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2, Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ ở cột A, cột - 3-4 HS đọc. B. - HS chia sẻ câu trả lời. - GV tổ chức cho hs ghép các từ ngữ + Ve sầu báo mùa hè tới. tạo thành câu. + Ong làm ra mật ngọt. + Chim sâu bắt sâu cho lá. - HS làm bài. - YC làm vào VBT tr.36. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3, Hỏi- đáp theo mẫu, viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn.
- Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - Hướng dẫn HS hỏi – đáp theo mẫu. - HS hỏi- đáp theo cặp. - YC làm bài vào VBT tr.36. - Viết bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu HS nói 1 câu về hoạt động - HS thực hiện. Chẳng hạn: của 1 con vật có trong nhà em. Con chó nhà em thường sủa gâu gâu khi có người lạ tới nhà. - GV nhận xét giờ học. Vào mỗi buổi sáng, gà trống nhà em thường gáy vang o ó o. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ VIỆC LÀM ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được đoạn văn 4-5 câu kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường. - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu đọc sách, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Tổ chức cho cả lớp hát bài Trái đất HS cả lớp hát này. GV dẫn vào bài->Giới thiệu bài Hoạt động Khám phá: Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: + Mọi người trong tranh đang làm gì? + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang hái hoa, + Theo em, việc nào nên làm, việc bẻ cành cây.
- nào không nên làm? Vì Sao? + Tranh 2: Bạn nhỏ đang giúp bố - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trồng cây. - GV gọi HS nói về việc làm của từng - HS thực hiện nói theo cặp. người trong mỗi tranh. - Các cặp chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS góp ý, nhận xét bổ sung câu cho nhóm bạn Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV gợi ý HS thảo luận về các việc làm để bảo vệ môi trường. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho - 1 HS đọc bài. HS nghe. - HS viết bài. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.36. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ theo nhóm 4. khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS thực hiện. Hoạt động Vận dụng: - Y/c HS vận dụng các câu văn hay của các bạn đã chia sẻ để chỉnh sửa Lắng nghe lại câu văn của mình vào vở nháp - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... Buổi chiều Toán TIẾT 130: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm vững cách so sánh các số có ba chữ số. - Biết viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán 2.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Cho HS chơi trò chơi nhằm hỏi bài - cũ. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - YC HS làm bài, chia sẻ kết quả. - HS chữa bài. NX - Nhận xét, tuyên dương HS. 363 = 300 + 60 + 3 408 = 400 + 8 => Củng cố: Cách viết một số có ba 830 = 800 + 30 308 = 300 + 8 chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn 239 = 200 + 30 + 9 vị. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + HD mẫu - HSQS hình vẽ để thấy: Các số gắn với đồ vật ở mỗi đĩa chính là cấu tạo của số dưới đĩa. - YCHS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ - HS làm bài vào vở -> HS đổi chéo vở HS gặp khó khăn. kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Chữa bài. ? Muốn so sánh các số có ba chữ số 158 > 153 257 < 338 con làm thế nào? 989 = 900 + 80 + 9 => Củng cố: Cách viết một số có ba - HS nêu chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị và so sánh các số có ba chữ số. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + NX: Hai số có cùng số trăm (2) và số đơn vị (3) => So sánh số chục - Cho HSTL nhóm đôi, tìm ra cách xếp - HS thực hiện theo cặp thẻ để SS hai số. - Gọi các nhóm nêu kết quả thực hiện. - Thẻ số 7, 8 hoặc 9 - Mở rộng: GV có thể thay dấu “ >” 263 < 273 ( 283, 293) hoặc “=” để HS tìm những thẻ số thích hợp thay vào. => Củng cố: kĩ năng SS các số có ba c/s. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. ? Số bé nhất có ba c/s? (100) - 1- 2 HS trả lời.
- ? Số lớn nhất có ba c/s khác nhau? - HS trao đổi nhóm 4 rồi chia sẻ. (987) ?Số bé nhất có ba c/s khác nhau? (102) => Củng cố về số bé nhất, số lớn nhất có ba c/s ( giống nhau và khác nhau) Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - GVHD: Bạn Mai cần so sánh hai số ở - 1- 2 HS trả lời. mỗi ngã rẽ, tìm số lớn hơn => đi theo - HS trao đổi theo cặp, đại diện HS lên đường có ghi số lớn hơn. chỉ hình vẽ nói đường về nhà bạn Mai. - GV nhận xét, khen ngợi HS. => Củng cố về so sánh hai số trong phạm vi 1000 - 1 -2 HS nêu Hoạt động Vận dụng: - Nêu kiến thức đã được luyện tập. - Nhận xét giờ học. - CBBS: Đề-xi-mét, Mét. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm đọc được một bài thơ, câu chuyện hoặc văn bản thông tin về chủ đề bảo vệ động vật. - Biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, chia sẻ với các bạn bài thơ hay hoặc điều em thích trong bài đọc. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc qua bài thơ, câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Ti vi - HS: Phiếu đọc cá nhân. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài Chim vành khuyên - HS hát, nhảy Dẫn vào bài Hoạt động Thực hành:
- 1. Hoạt động đọc: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS tìm đọc sách, báo ở Thư viện - Yêu cầu học sinh mở quyển sách, bài đọc lớp hoặc đã chuẩn bị. HS đọc bài đã chuẩn bị để đọc cá nhân. Tổ chức cho HS trong vòng 5 phút tìm đọc sách, báo nói về việc bảo vệ động vật. - Viết vào phiếu cá nhân - Yêu cầu hs chia sẻ vào phiếu đọc sách cá nhân. 2. Hoạt động chia sẻ - HS chia sẻ nội dung bài đọc - Tổ chức cho HS chia sẻ thông tin về loài trước nhóm 4 (5p) vật vừa đọc: Cách bảo vệ loài vật trong - HS chia sẻ trước lớp truyện, .tên con vật cần bảo vệ, Bài đọc, câu chuyện của em tên - Gọi các nhóm chia sẻ trước lớp là: .. Con vật cần được bảo vệ là: .. Cách bảo vệ nó là: .. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ - Qua quá trình chia sẻ bài đọc của các bạn, Lắng nghe em ấn tượng nhất là bài đọc của bạn nào? Vì sao? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm đọc được một bài thơ, câu chuyện hoặc văn bản thông tin về chủ đề bảo vệ động vật. - Biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, chia sẻ với các bạn bài thơ hay hoặc điều em thích trong bài đọc. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc qua bài thơ, câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Ti vi
- - HS: Phiếu đọc cá nhân. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài Chim vành khuyên - HS hát, nhảy Dẫn vào bài Hoạt động Thực hành: 1. Hoạt động đọc: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS tìm đọc sách, báo ở Thư viện - Yêu cầu học sinh mở quyển sách, bài đọc đã lớp hoặc đã chuẩn bị. HS đọc bài chuẩn bị để đọc cá nhân. Tổ chức cho HS tìm trong vòng 5 phút đọc sách, báo nói về việc bảo vệ động vật. - Yêu cầu hs chia sẻ vào phiếu đọc sách cá - Viết vào phiếu cá nhân nhân. 2. Hoạt động chia sẻ - Tổ chức cho HS chia sẻ thông tin về loài vật - HS chia sẻ nội dung bài đọc trước vừa đọc: Cách bảo vệ loài vật trong nhóm 4 (5p) truyện, .tên con vật cần bảo vệ, - HS chia sẻ trước lớp - Gọi các nhóm chia sẻ trước lớp Bài đọc, câu chuyện của em tên là: .. Con vật cần được bảo vệ là: .. Cách bảo vệ nó là: .. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - HS lắng nghe HS. Hoạt động Vận dụng: - Qua quá trình chia sẻ bài đọc của các bạn, - HS chia sẻ em ấn tượng nhất là bài đọc của bạn nào? Vì Lắng nghe sao? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................... ..................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện viết chữ hoa p, r, s, t - Viết đúng đẹp chữ viết hoa P, R, S, T cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng:
- - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học. - Góp phần hình thành cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài Chữ đẹp mà nết càng - HS hát . ngoan ? - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành: a. Hướng dẫn viết chữ hoa P, R, S, T - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa P, R, S, Tcỡ - 2-3 HS chia sẻ. nhỏ. + Chữ hoa P, R, S, T gồm mấy nét? . - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - Yêu cầu HS viết bảng con chữ hoa B,C,D,Đ cỡ nhỏ. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát, lắng nghe. bảng, lưu ý cho HS: + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động thực hành. a. Viết chữ hoa - GV nêu yêu cầu viết: Viết 1 dòng chữ hoa R, Viết 1 dòng chữ - HS thực hiện. hoa P Viết 1 dòng chữ hoa Q. 1 dòng S Viết 3 dòng 3 câu ứng dụng:. HS thực hiện luyện viết chữ hoa và câu ứng dụng trong vở tập viết. HS thực hiện luyện viết chữ hoa và - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. câu ứng dụng trong vở ô ly. - Nhận xét, đánh giá bài HS.

