Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tham gia hoạt động “ Ngày hội thiếu nhi vui khỏe”- Trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - Tổ chức Lễ Kết nạp đội viên mới I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu nhi - HS khởi động theo nhạc làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS trả lời
- phút) 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên - HS giơ tay nhanh để trả lời. Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là - HS lắng nghe và trả lời màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ - HS lắng nghe. niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - Tổ chức tại lớp học (Khối 3) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 7+8) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng thông qua phân biệt các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn, viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ dựa vào gợi ý. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu thăm, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động củaGV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện hát bài “Chị Ong nâu nâu” động tác cùng cô giáo Hoạt động Thực hành: Bài 7:Tìm và viết vào bảng dưới đây từ ngữ;có tiếng bắt đầu bằng k/c, g/gh, ng/ngh. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc: + B1: Làm việc cá nhân: tìm và viết vào vở - HS làm bàivào vở, 1 HS làm vào tiếng tìm được theo yêu cầu. bảng nhóm. + B2: Làm việc theo nhóm bàn. Có tiếng c: con cá, lưỡi câu, cá bắt đầu chép bằng c k: bánh kẹo, cái kéo, hoặc k Có tiếng g: gỗ, gạch, gốm, bắt đầu là gh: ghế, ghi, gồ ghề, g hoặc gh Có tiếng ng: ngày tháng, con bắt đầu là ngỗng ng hoặc ngh: củ nghệ, nghề ngh nghiệp - Mời HS làm bảng nhóm gắn bài làm lên - HS đổi vở, soát bài cho nhau. bảng, chia sẻ với cả lớp. - GV NX, tuyên dương HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 8: Viết 4-5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ. - Gọi HS đọc yeu cầu bài tập và các gợi ý - 2 HS đọc - GV HDHS: - HS trả lời. + Bài tập yêu cầu làm gì? + Yêu cầu HS nhớ lại một việc em đã làm - HS làm bài. để giúp đỡ người khác hoặc người khác đã Tuần vừa rồi mình cùng các bạn làm để giúp đỡ em. trong xóm tập hợp lại tới thăm cụ + Dựa vào các gợi ý để viết thành đoạn văn. Tâm, người già neo đơn của thôn, đi - GV theo dõi, góp ý thêm với HS. cùng có cán bộ thanh niên của Đoàn xã. Sau khi trao tặng phần quà của xã nhà cho cụ, mình và các bạn giúp
- Hoạt động củaGV Hoạt động của HS đỡ các cụ dọn lại nhà cửa, quét lại vườn nhà . Chúng mình cũng tranh thủ ở lại nấu cơm để cùng cụ ăn trưa, vừa trò chuyện cho cụ vơi đi - Mời một số HS đọc bài làm của mình phần nào sự cô đơn khi nhà cửa trước lớp. vắng vẻ. - NX, tuyên dương HS. - NX, góp ý bài của bạn. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - HS TL - Về nhà tham gia giúp đỡ người thân trong gia đình, làng xóm - HS lắng nghe,thực hiện - CBBS: Ôn tập tiết 9+10. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều Toán KI - LÔ- MÉT I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố mối quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. - Thực hiện tính toán và ước lượng các số đo đã học trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy: tính toán với các số đo độ dài; năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết một số vấn đề thực tiễn các đơn vị độ dài đã học. - HS chăm chỉ làm bài, tính toán cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Kể tên đơn vị đo độ dài đã học lớn hơn - HS nêu:dm, m xăng ti mét? 1m = . dm -1 HS nêu kết quả.
- 1m = m - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.69: - HS trả lời: Con đường lớn, - Tranh vẽ gì? đoàn tàu, 2 cột cây số =>GV: “Để đo những khoảng cách lớn, trong thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô-mét. ” =>GV nhấn mạnh: + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. + Ki-lô-mét viết tắt là km +1km = 1000m; 1000m = 1km - HS nhắc lại cá nhân, đồng + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp thanh. theo dài 1km. - Yêu cầu HS so sánh độ dài giữa 2 cột cây - HS so sánh số với độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu về cột cây số (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) - Yêu cầu hs nhắc lại tên đơn vị đo và quan - HS nhắc lại hệ giữa 2 đơn vị km, m. - GV chốt và chuyển HĐ Hoạt động Thực hành: Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân sau đó - HS làm bài cá nhân, đổi bài đổi bài kiểm tra chéo, góp ý bài của bạn. kiểm tra chéo, góp ý bài của bạn. 1km = 1000m 1000m = - GV cùng lớp chữa bài. 1km - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. - HS chữa bài Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân. 6 km + 9 km = 15 km; - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo. 21 km – 10km = 11 km; - GV cùng lớp chữa bài. - HS đổi vở kiểm tra chéo, góp ý - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. cho nhau Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích - HS chữa bài
- hợp - HS đọc nội dung bài tập. - Gọi HS đọc nội dung bài tập. - Để biết tỉnh thành nào xa Hà - Hướng dẫn làm mẫu phần a: Nội nhất chúng ta cần so sánh + Để biết tỉnh thành nào xa Hà Nội nhất quãng đường từ HN đến tỉnh đó. chúng ta cần làm gì? - HS luận nhóm, làm bài -Yêu cầu HS luận nhóm, làm bài - HS chữa bài: - Gọi HS chữa bài. a) Tỉnh thành xa HN nhất là Nam Định: 110km - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. b) Tỉnh thành gần HN nhất là Hải Dương: 60km. c) Tỉnh thành xa Hà Nội hơn 100km là Nam Định d) Trong 2 tỉnh Thái Nguyên và Hải Dương, tỉnh gần Hà Nội hơn là Hải Dương và gần hơn 15km Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - 2 HS đọc nội dung bài tập. - GV gọi HS đọc nội dung bài tập - HS thảo luận nhóm tìm hiểu đề - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán: bài - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập - HS làm bài cá nhân, làm bài Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài và giải thích cách - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. làm: VD phần a: Để đi qua dãy núi Thạch Sanh cần đi: Hoạt động Vận dụng: 20km + 15km = 35 km. Vậy cần - Nêu mối quan hệ giữa km và m? điền 35 - Dặn học sinh về hỏi bố mẹ quãng đường - HS trả lời từ nhà em đến trường dài bao nhiêu ki lô - HS thực hiện ở nhà mét? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................._ ______________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập các từ thuộc chủ điểm thiên nhiên. Tìm được các từ về các mùa trong năm.
- - Nói được câu nêu đặc điểm về một đồ vật hoặc một bức tranh cho trước.. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài - HS cả lớp hát Tập thể dục leo núi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Kể tên các tháng trong năm. Mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông thường bắt đầu từ tháng - 1 HS đọc yêu cầu. nào, kết thúc vào tháng nào? - HS làm bài cá nhân - Gọi1 HS đọc yêu cầu - HS chữa bài - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - Các tháng trong năm là: tháng một, tháng hai, tháng ba, tháng tư, - Yêu cầu học sinh nêu một câu về hoạt động tháng năm, tháng sáu, tháng bảy, trong tranh. tháng tám, tháng chín, tháng mười, - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. tháng mười một, tháng mười hai. - Mùa xuân: tháng một, tháng hai, tháng ba - Mùa hạ: tháng tư, tháng năm, tháng sáu - Mùa thu: tháng bảy, tháng tám, tháng chín - Mùa đông: tháng mười, tháng Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc phù hợp với mười một, tháng mười hai mỗi ô hoa và con vật: 1 em đọc yêu cầu bài - Các cặp quan sát và đổi về đặc điểm của các loài hoa. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia
- sẻ với bạn theo cặp. - Hoa huệ trăng tinh. - Hoa sen phớt hồng. - Hoa cúc vàng tươi. - Con sóc màu nâu. - Con bò nâu đỏ. - Con quạ đen bóng. - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, nhận xét bài bạn. - HS xác định yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo - HS làm bài cá nhân nhóm đôi. - HS chia sẻ - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả Hoạt động 3. Vận dụng: Câu 3: Đặt 2 câu có từ ngữ chỉ màu sắc của cây cối hoặc con vật. M: Con chim bói cá có bộ lông xanh biếc. - Học sinh thực hiện - Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về đặc - Chia sẻ câu mình tìm được. điểm của các sự vật trong tranh. - HS chia sẻ. - Khi viết, cuối câu thì dùng dấu gì? Hoạt động 3. Vận dụng: - HS thi đua nhau nêu đặc điểm về các mùa trong năm. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. - Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho học sinh nhảy bài rửa tay - Cả lớp thực hiện Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS làm bài. - HS lắng nghe, làm bài vào phiếu và nối tiếp nêu kết quả. a. 3dm = 30cm 6dm = 60cm 6m = 60dm 3m = 300cm b. 200cm = 2m 500cm = 5m - GV nhận xét, kết luận. 20dm = 2m 50dm = 5m Bài 2: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS đếm khoảng trống để biết - HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm chiều dài của mỗi đoạn. số thích hợp. - HS nêu kết quả, lớp nhận xét : + Chiều dài đoạn AB là 9m. - GV nhận xét, kết luận. + Độ dài cây cầu là 21m. Bài 3:Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - GVHDHS dựa trên cách đánh dấu - HS nêu kết quả: vạch đo, số đo trên thước rồi tìm số. + Vạch A chỉ số đo 10dm. + Vạch B chỉ số đo 11dm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Vạch C chỉ số đo 12dm. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS phân tích bài toán và làm - HS làm vào vở và trình bày bảng lớp. bài vào vở. Bài giải + GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham khăn. quan số ki – lô – mét là: 50 – 25 = 25 (km) - GV nhận xét, kết luận. Đáp số: 25 km Hoạt động Vận dụng: Học sinh nêu kết quả. - 1km = m 1m = .cm. - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn bị tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán GIỚI THIỆU TIỀN VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được các tờ tiền Việt Nam 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng và biết được còn có những tờ tiền Việt nam khác sẽ được học sau. - Bước đầu có hiểu biết về tài chính thông qua ý nghĩa của đồng tiền và có kĩ năng dùng tiền để mua hàng hóa, bỏ tiền vào lợn đất để tiết kiệm. - Phát triển năng lực quan sát, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập. * HĐTN: trải nghiệm giá trị của đồng tiền hỏi cách mua bán II. Đồ dùng dạy học: - GV: Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau 100đ, 200đ, 500đ, thẻ in mệnh giá tiền. - HS: bút chì, bút mực để chơi trò chơi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Đi chợ” - GV phổ biến nội dung, cách chơi, luật - HS lắng nghe chơi và tổ chức cho học sinh chơi - HS tham gia chơi trò chơi. Hoạt động Khám phá:
- - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.71: - Yêu cầu HS quan sát tranh chụp 2 mặt của - HS nêu theo hiểu biết từng tờ tiền rồi nêu mệnh giá từng loại hoặc - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh hỏi hs sau đó cho lớp nhắc lại, cho HS nêu tên mệnh giá từng tờ tiền. chất liệu (tất cả đều là giấy in cotton), màu sắc, hình ảnh in trên 2 mặt của từng tờ tiền =>GV:“Tất cả ở mặt trước các tờ tiền đều in dòng chữ: “Cộng hòa XHCN Việt Nam, in hình Quốc huy, chân dung Chủ tịch - HS nghe và quan sát HCM và mệnh giá của tờ tiền, hoa văn dân tộc. Mặt sau tờ 100 đồng là h/ả tháp Phổ Minh ở Nam Định, tờ 200 đồng là cảnh xs nông nghiệp, 500 đồng là cảnh ở cảng Hải - HS nhắc lại Phòng, 1000 đồng là cảnh khai thác gỗ ” => GV giới thiệu thêm một số hình ảnh các tờ tiền lên lớp trên mới học. - GV chốt và chuyển hoạt động Hoạt động Thực hành: Bài 1: Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - HS HS làm bài: - HS làm bài cá nhân, đổi bài kiểm + Quan sát trong bài xem có những mệnh tra chéo, góp ý bài của bạn. giá tiền nào? + Mỗi mệnh giá có bao nhiêu tờ? - HS chữa bài: loại 200 đồng có 5 tờ, loại 500 đồng có 2 tờ, loại 1000 đồng có 4 tờ - GV cùng lớp chữa bài. - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo. - HS đổi vở kiểm tra chéo, góp ý - GV cùng lớp chữa bài. cho nhau - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS chữa bài: Mẹ chọn tờ 500 Bài 3: Đ, S ? đồng. - Gọi HS đọc nội dung BT - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc nội dung bài tập và yêu
- - Hướng dẫn làm bài: cầu. + Quan sát các tờ tiền của Mai và Mi. + So sánh các tờ tiền cảu hai bạn - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở + Điền Đ, S thích hợp. kiểm tra bài của bạn, góp ý bổ -Yêu cầu HS làm bài sung. GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS chữa bài: - Gọi HS chữa bài. a) Đ ; b) S ; c) Đ ; d) S - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Hoạt động Vận dụng: HĐTN: * Trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi trò - HS nêu chơi với tên gọi “Đi chợ” - GV chuẩn bị: Một số hộp đựng đồ, 1 số vật thật hoặc mô hình đồ vật có ghi giá tiền lên đó, phát cho đại diện 3 hoặc 4 nhóm 1 - HS nghe GV phổ biến cách chơi. số tờ tiền thật hoặc thẻ in mệnh giá tiền. Trong thời gian quy định, mỗi nhóm dùng số tiền mình có để mua được càng nhiều đồ càng tốt. Lưu ý: GV HD HS xếp hàng để mua đồ Kết thúc: Nhóm nào dùng số tiền mình có mua được nhiều đồ nhất thì nhóm đó sẽ - HS tham gia chơi. chiến thắng. - GV quan sát các đội tham gia chơi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng... - GV nhận xét các đội chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dặn dò. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 9) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện Mây đen và mây trắng. Hiểu nội dung bài đọc và ý nghĩa của câu chuyện.
- - Tìm được các từ chỉ đặc điểm. - Biết sử dụng dấu phẩy phù hợp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu thăm, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài Mưa bóng mây. - Học sinh hát. - GV hỏi HS: Lời bài hát có nói tới những sự - HSTL vật nào? - GV nhận xét, tuyên dương,giới thiệu bài. - HSLN Hoạt động Thực hành: Bài 9: - Gọi HS đọc YC bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài theo các bước sau: - 2 HS đọc. + B1: Đọc thầm bài Mây đen và mây trắng. - HS tự đọc bài trong 3 phút. + B2: Thành lập các nhóm 4 và luyện đọc - Nhóm trưởng mời 1, 2 bạn đọc, trong nhóm. các bạn khác lắng nghe và NX. + B3: làm bài tập phần đọc hiểu. - Làm bài CN vào VBT. + B4: Làm việc nhóm 4, thống nhất đáp án Đánh dấu V vào ô trống trước đúng. đáp án đúng. a. Trong câu chuyện, những sự vật được coi như con người: • mây đen và mây trắng b. Mây trắng rủ mây đen đi: • bay lên cao c. Mây đen không nghe theo mây trắng: - Chữa bài trước lớp. • Vì hạn hán, mây đen muốn làm + 1 HS đọc lại toàn bài. mưa giúp người. + GV nêu từng CH cho HS trả lời - Nhóm trưởng tổ chức trao đổi - Nhận xét, tuyên dương HS. trong nhóm. - Chốt: ND, ý nghĩa của câu chuyện. - Phát biểu ý kiến, NX góp ý cho nhau. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - HS chia sẻ - Yêu cầu học sinh tìm từ chỉ đặc điểm trong
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS câu sau: Đôi cánh của cánh cam xanh biếc. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ Tự nhiên và xã hội TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II. Đồ dùng dạy học: I. Tranh ảnh III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát và vận động theo bài Tập thể buổi sáng Hoạt động Khám phá: 1, Cấu tạo của cơ quan bài tiết nước tiểu + HS thảo luận + Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. + HS chia sẻ trước lớp + Mời các nhóm lên trình bày. + Các nhóm nhận xét, bổ sung. + HS nghe GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận (thận trái và thận phải), hình dạng giống hạt đậu. ống dẫn
- nước tiểu – đường ống dài nối từ 2 quả thận xuống bóng đái. 2, Tìm hiểu chức năng của thận và đường đi của nước tiểu + Yc HS đọc đề bài. + Mời HS đọc đoạn hội thoại. + Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội + HS đọc thoại. + HS đọc ? Thận có vai trò gì? + HS đóng vai ? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế nào? + HSTL GVKL: thận có chức năng lọc máu, loại + HSTL bỏ các chất thải độc hại, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước + HS nghe tiểu xuống bóng đái và thải ra ngoài qua bóng đái. Hoạt động Vận dụng: + Hôm nay các con được học bài gì? + HSTL + Nhắc học sinh uống đủ nước, không + HS nghe nhịn đi tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 10) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện Mây đen và mây trắng. Hiểu nội dung bài đọc và ý nghĩa của câu chuyện. - Tìm được các từ chỉ đặc điểm. - Biết sử dụng dấu phẩy phù hợp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài Mưa bóng mây. - Học sinh hát. - GV hỏi HS: Lời bài hát có nói tới những - HSTL sự vật nào? - GV nhận xét, tuyên dương,giới thiệu bài. - HSLN Hoạt động Thực hành: Bài 9: - Gọi HS đọc YC bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài theo các bước sau: - 2 HS đọc. + B1: Đọc thầm bài Mây đen và mây trắng. - HS tự đọc bài trong 3 phút. + B2: Thành lập các nhóm 4 và luyện đọc - Nhóm trưởng mời 1, 2 bạn đọc, các trong nhóm. bạn khác lắng nghe và NX. + B3: làm bài tập phần đọc hiểu. - Làm bài CN vào VBT. + B4: Làm việc nhóm 4, thống nhất đáp án Đánh dấu V vào ô trống trước đáp án đúng. đúng. a. Trong câu chuyện, những sự vật được coi như con người: • mây đen và mây trắng b. Mây trắng rủ mây đen đi: • bay lên cao c. Mây đen không nghe theo mây trắng: - Chữa bài trước lớp. • Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa + 1 HS đọc lại toàn bài. giúp người. + GV nêu từng CH cho HS trả lời - Nhóm trưởng tổ chức trao đổi trong - Nhận xét, tuyên dương HS. nhóm. - Chốt: ND, ý nghĩa của câu chuyện. - Phát biểu ý kiến, NX góp ý cho Hoạt động Vận dụng: nhau. - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - Yêu cầu học sinh tìm từ chỉ đặc điểm - HS chia sẻ trong câu sau: Đôi cánh của cánh cam xanh biếc. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________
- Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành ước lượng độ dài các đồ vật, qua đó củng cố lại kiến thức vê' đơn vị đo, dụng cụ đo. - HS phát triển năng lực ước lượng độ đài, khoảng cách theo dm và m. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Các đồ dùng thước đo dm, m. - HS: Đo một số đồ vật trong nhà. III. Cá hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hoa nở”. - HS tham gia chơi. Cách chơi: - GV đọc số, HS thi ghi số vào bảng. - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào - HS lắng nghe. bài. Hoạt động Thực hành trải nghiệm: Bài 1: Em hãy ước lượng độ dài các đồ vật: ghế ngồi, cặp sách, bàn học, theo yêu cầu rồi dùng thước kẻ đo lại. Ghi kết quả vào bảng. - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận - HS thảo luận nhóm. Ghi kết quả vào theo nhóm 4 rồi điền vào bảng bảng Yêu cầu Em ước Em đo lượng được Tìm độ dài Khoảng .... dm một cạnh bàn 100 dm học của em - HS báo cáo kết quả trước lớp: Tìm chiều cao Khoảng .... dm + Kết quả đo. chiếc ghế em 40 dm
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + GV yêu cầu HS nêu cách đo? ngồi + Khi đo ta phải chú ý đặt thước như thế Tìm chiều cao Khoảng .... dm nào? cặp sách của 30 dm em - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. - HS lắng nghe Bài 2: Em hãy tìm ba đồ vật trong nhà để đo chiều cao (theo đơn vị đề - xi - mét) rồi ghi lại vào bảng. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. + Muốn tìm được ba đồ vật trong nhà để - Chúng ta phải có thước đo đơn vị đề - đo chiều cao thì chúng ta phải làm gì? xi - mét. - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - GV cùng lớp chữa bài. - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên bảng. VD: Tên đồ vật Em đo được Cái ti-vi 9dm Cái bàn ăn 8dm Cái lò vi sóng 3dm Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS nêu lại những đơn vị đo độ - HS nêu lại những đơn vị đo độ dài đã dài đã học. học. - GV dặn học sinh về nhà đo chiều dài, - Học sinh thực hành ở nhà chiều cao chiếc bàn học của em ở nhà ghi kết quả vào vở IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn kể về việc mình chăm sóc cây cối. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài: Sách bút thân yêu - Cả lớp hát + Trong lời bài hát có những từ ngữ - HS chia sẻ nào nói về đồ dùng học tâp? Hoạt động Khám phá: 1, Nêu tên các loài cây mà em biết - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với 2) bạn về các loại cây mình biết. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng kể tên các loài - 2-3 HS lên chia sẻ cây mình đã được nhìn thấy. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Viết kể về việc chăm sóc cây cối. Bài 2:1, Luyện viết đoạn văn. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS hoạt động nhóm 2, nói chonhau luận nhóm 2. nghe. - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi - HS lắng nghe, hình dung cách viết. gợi ý: - Em và các bạn đã làm việc gì để - HS làm bài. chăm sóc cây? - Kết quả công việc ra sao? - HS chia sẻ bài. - Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc Trước Tết, trường em có tổ chức một đó? buổi lao động bảo vệ cây xanh. Mọi - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói người đều tập trung ở trường để trồng về đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý cây non cho vườn hoa. Các anh chị lớn trong SGK. lớp 5 thì xách đất, cắt cỏ, mang cây - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc non ra trồng. Em và các bạn nhỏ hơn cho HS nghe. thì tưới cây, bắt sâu. Em rất thích cây - YC HS thực hành viết vào vở ô li xanh và mong có nhiều dịp trồng cây ở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. trường cùng thầy cô và các bạn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng:
- - Ở nhà em trồng những cây gì? - HS tìm hiểu, trả lời Em đã làm những việc gì để chăm sóc - HS chia sẻ. cây? - HS Lắng nghe và thực hiện ở nhà - Liên hệ BVMT. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài. Nhận biết được cách chào hỏi của người dân một số nước trên thế giới. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được cách tổ chức thông tin trong văn bản. - Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài Tiếng chào theo em - HS hát - GV hỏi: + Hàng ngày, em thường chào và đáp lời - 2-3 HS chia sẻ. chào của mọi người như thế nào? + Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn chào bằng các hành động nào? - Cho HS quan sát thêm tranh và GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng - Cả lớp đọc thầm. đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn.

