Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 03 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Giúp học sinh hiểu cần có sự tự tin vào chính bản thân. - Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. Phát triển kĩ năng giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Phát triển tính mạnh dạn tự tin trong cuộc sống. Yêu quý các loài vật. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Học sinh hát bài Chú voi con - Cả lớp cùng hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bức tranh thể hiện điều gì? - HS trả lời + Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không?
- + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? Hoạt động hình Khám phá: a, Đọc văn bản. *GV đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các - HS lắng nghe nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - Hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại * Đọc và đọc hiểu: - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - HS thực hiện theo nhóm hai. * Học sinh luyện đọc theo nhóm : - HS luyện đọc theo nhóm. Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn nối tiếp theo nhóm ba.
- GV Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - 3 nhóm thi đọc trước lớp GV tổ chức thi đọc trước lớp * Học sinh đọc toàn bài trước lớp - 2 HS đọc toàn bài - Gọi 2 học sinh đọc bài b, Trả lời câu hỏi. - 2- 3 học sinh đọc to câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ sgk/tr.26. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh - Nhận xét, tuyên dương HS. không? C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: +Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. c, Luyện đọc lại. - Gọi 3 học sinh thi đọc 3 đoạn trước lớp. - HS đọc. - 2 HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài. Hoạt động luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi . - 2 HS đọc yêu cầu
- - Những từ ngữ nào chỉ hành động của - 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: voi em? nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, - Tuyên dương, nhận xét. ngắm mình trong gương Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. - 1-2 HS đọc. - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi - HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá em bỏ sừng và râu? nhân nêu suy nghĩ của mình về câu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nói của mình nếu là voi anh. - Gọi các nhóm lên trình bày. - HS trình bày - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS chia sẻ. - GV nhắc học sinh yêu quý các loài vật. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. __________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA B I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B.
- - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Khám phá: a, Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. + Chữ hoa B gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa B. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. b, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động thực hành luyện viết.
- - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở tạp viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng - Thực hành luyện viết chữ hoa B kiểu chữ nghiêng trong vở tập viết - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: SGK, VBT III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hoạt động Khởi động - Hs hát và vận đông theo bài hát - Cho cả lớp cùng hát một bài: Tập đếm Hoạt động Luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện - GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm a) 5 chục + 5 chục = 10 chục trong SGK 50 + 50 = 100 - YC HS nêu cách tính nhẩm 7 chục + 3 chục = 10 chục - Nhận xét, tuyên dương HS. 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực 35 + 4; 52 + 37; 68 - 6; 79 - 55 hiện phép tính? - HS thực hiện - YC HS thực hiện vở ghi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở kiểm tra chéo Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS đọc. - HDHS cách làm bài: Tính kết quả - 1 - 2 HS trả lời. từng phép tính rồi nêu hai phép tính - HS làm bài theo cặp
- cùng kết quả. - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng - Nhận xét, đánh giá bài HS. kết quả là: 34+1 và 30+5; 60-30 và * Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 80-50; 40 + 20 và 20 + 40. 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả - HS thực hiện. của phép tính này. Bài 4: HĐ cặp đôi - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép - Tìm số thích hợp với dấu? trong ô tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - 2-3 HS chia sẻ: - YC HS thực hiện tính nhẩm - 1-2 HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: HĐ nhóm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện: - YC HS làm vở Bài giải - Nhận xét, tuyên dương. Trên thuyền có tất cả số hành khách là: 12 +3 = 15 ( học sinh) Đáp số: 15 học sinh Hoạt động Vận dụng - Gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính. - HS chia sẻ - HS nêu cách thực hiện phép tính. - Gọi 1 HS nêu lại cách thực hiện phép tính. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- . .. __________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: Cả lớp hát và vận động theo bài hát. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả. - HS thực hiện lần lượt các YC Vì sao đúng? Vì sao sai? - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - Các TH nào có thể tính nhẩm được? - 1-2 HS nêu: A,20 + 6; 57 – 7, - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, 3 + 40 có thể tính nhẩm. thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái B, 43+20, 75-70, 69-19 đặt tính. sang phải. - HD giúp đỡ HS lúng túng - HS làm vở ghi - GV nhận xét chữa bài, chấm bài - HS chữa bài - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS: Tính kết quả của từng phép - HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết tính, những phép tính nào có kết quả bé quả: hơn 50, những phép tính nào có kết quả Phép tính có kết quả bé hơn 50: lớn hơn 50. 40+8; 70-30; 90-50 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Phép tính có kết quả lớn hơn 50: - Nhận xét, đánh giá bài HS. 32+20; 86-6; 30+40. Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ - 1-2 HS trả lời. số theo cột dọc? - HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp. - HD mẫu câu a) + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số
- phải tìm là 8. - HS thực hiện theo hướng dẫn và + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải chia sẻ kết quả tìm là 4. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài. -1-2 HS đọc - Để biết nhà bác Bình có bao nhiêu con - HS chia sẻ. bò ta làm thế nào? - 2-3 HS chia sẻ - YC HS làm bài vào vở Bài gải - GV chữa bài Nhà bác Bình có số con bò là: 28 – 12 = 16 (con) Đáp số: 16 con bò. Hoạt động Vận dụng: YC HS nêu bài toán trong thực tế: Lớp HS nêu và trả lời kết quả. 2A3 có 36 bạn trong đó có 21 bạn nam.Hỏi lớp 2A3 có bao nhiêu bạn nữ? - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: EM CÓ XINH KHÔNG? I. Yêu cầu cần đạt: - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện.
- - Góp phần hình thành kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Góp phần hình thành tính tự tin trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát bài Chú voi con - HS hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ - 1-2 HS chia sẻ. gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - HS quan sát tranh, đọc thầm lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh của voi anh và voi em trong bức theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung nhóm. tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện
- với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - GV theo dõi phần báo cáo và chia - HS chia sẻ cùng các bạn. sẻ của các nhóm. - GV có thể hỏi thêm: - HS trả lời. + Các nhân vật trong tranh là ai? + Là voi anh, voi em, hươu, dê. + Voi em hỏi anh điều gì? + Em có xinh không? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và - 1-2 HS trả lời. trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia cách diễn đạt cho HS. sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng:
- Kể với người thân về nhân vật với em trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Cho HS đọc lại bài Em có xinh - HS đọc bài. không? + Trước khi kể, em xem lại các tranh - HS lắng nghe, nhận xét. minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi em. + Kể cho người thân nghe những - HS lắng nghe. hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối - HS thực hiện. cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. __________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt:
- - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đổ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc và đề xuất được những việc làm để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống. - Xử lí được những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. - Biết phòng tránh ngọ độc khi ở nhà. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV hướng dẫn HS quan sát hình, trả lời câu hỏi: Em đã từng thấy ai bị ngộ độc - HS tìm câu trả lời chưa? Vì sao người đó bị ngộ độc? - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - HS trình bày trước lớp - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài Hoạt động Khám phá: 1. GV tổ chức cho HS quan sát các hình, - HS quan sát tranh, hoạt động thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: nhóm. ? Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường - HS suy nghĩ tìm câu trả lời ăn uống?
- - GV Mời đại diện một số nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả kết quả thảo luận, nhóm khác lăng nghe và bổ sung. - GV đặt thêm câu hỏi: - HS suy nghĩ tìm câu trả lời ? Tại sao thức ăn ngày hôm trước bảo quản không đúng cách thì hôm sau sẽ không nên ăn? ? Uống nước ngọt để qua đêm thường đau bụng, vì sao? ? Vì sao thuốc phải để xa tầm tay của trẻ em? - GV mời HS trả lời để HS biết được - HS trả lời nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây - HS lắng nghe GV công bố đáp ngộ độc qua đường ăn uống: Ăn phải thức án ăn ôi thiu, bảo quản không đúng cách; thức ăn, đồ uống quá hạn sử dụng; uống thuốc không đúng chỉ dẫn,... 2. Quan sát hình và cho biết: - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận theo - HS hoạt động cặp đôi với bạn nhóm 2 và trả lời các câu hỏi trong SGK: bên cạnh.
- + Kể tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng, - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý ... nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn - HS quan sát tranh, tìm câu trả thận có thể gây ngộ độc. lời + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đổ uống bị hỏng, ôi thiu? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện cặp đứng lên chia sẻ trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ trước lớp. sung. - GV nhận xét và kết luận: - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá + Câu hỏi 1: Hoa quả bị hỏng (hình 2), bánh mì bị mốc (hình 3), nước rửa bát và dầu ăn để cạnh nhau dễ gây nhầm lẫn (hình 4), thức ăn bị ruồi đậu vào (hình 5), kẹo để lẫn lộn với thuốc trong tủ thuốc (hình 6), thức ăn có mùi thiu (hình 7). + Câu hỏi 2: Dấu hiệu để nhận biết: hoa quả bị hỏng (mốc, thối, chuyển màu), bánh
- mì bị mốc trắng, thức ăn có mùi ôi thiu, ... - GV đặt câu hỏi: Em hãy kể thêm tên một - HS suy nghĩ và trả lời: số đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác có thể + Một số loại đồ dùng, thức ăn, gây ngộ độc nếu không cất giữ, bảo quản đồ uống có thể gây ngộ độc nếu đúng cách? Tác hại của việc sử dụng những không bảo quản đúng cách như: đồ dùng, thức ăn, đồ uống không đảm bảo hoa quả chưa rửa, sữa hoặc bánh vệ sinh và quá hạn sử dụng như thế nào? kẹo quá hạn sử dụng, thớt bị mốc, - GV mời một số HS chia sẻ ... - GV kết luận. - HS lắng nghe kết luận 3: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo - HS quan sát hình ảnh và suy luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ nghĩ trả lời câu hỏi. độc qua đường ăn uống? - HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua - HS thảo luận theo nhóm đôi. đường ăn uống. - GV tổ chức cho học sinh đóng vai để chia - HS thực hiện. sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình. - 2-3 nhóm chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 4, sau - Nhận xét, tuyên dương. đó chia sẻ trước lớp. 4: Cách nhận biết thức ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo - HS trả lời câu hỏi luận nhóm bốn: + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ - HS đọc lời chốt của Mặt Trời. dùng nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.
- + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ - HS thảo luận theo nhóm đôi. uống bị hỏng, ôi thiu? - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi: - 2-3 nhóm đại diện trả lời. + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận. + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, - 2-3 HS chia sẻ. thức ăn, đồ uống đó. - Giáo viên kết luận Hoạt động Thực hành - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng - 2 -3 học sinh chia sẻ nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc? - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV có thể chiếu trên màn hình một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng và yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Liệt kê tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng khác có thể gây ngộ độc nếu cất giữ, bảo quản không cẩn thận? Vì sao chúng có thể gây ngộ độc? - GV mời đại diện một số HS trả lời câu - HS thảo luận hỏi. - Sau đó, GV có thể chiếu trên màn hình hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống,... an toàn.
- - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ lời chốt của Mặt Trời: Cất giữ, bảo quản thức ăn không - Đại diện các nhóm báo cáo kết cẩn thận; ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng; quả. uống thuốc không đúng cách, là nguyên nhân có thể gây ngộ độc. Hoạt động Vận dụng - Nhắc nhở HS tham gia vẽ tranh tuyên - HS thực hiện truyền cách cất giữ và bảo quản thức ăn thể hiện trách nhiệm, ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và xã hội. - Thực hiện việc cất giữ, bảo quản đồ dùng, thức ăn, đổ uống, ... đúng cách để phòng chống ngộ độc. - Sưu tầm một số tranh ảnh, việc làm để giữ vệ sinh nhà ở và vệ sinh môi trường. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. _________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm, năng lực tự học và giải quyết vấn đề. - Góp phần hình thành tính cẩn thận khi làm bài.

