Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự Liên đội trưởng điều hành chào điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV cờ, hát quốc ca, đội ca. trưc tuần, Đội cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - HS khởi động theo nhạc Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương - HS lắng nghe em biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS trả lời - Yêu cầu học sinh chia sẻ + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà em - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân biết? Viên/ tháng 6 hằng năm; - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS trả lời.
- - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ - HS chia sẻ. một vài điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS lắng nghe và trả lời GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát - HS chia sẻ xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông - HS lắng nghe Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội rất có ích cho chúng ta? Biết thêm về văn hoá địa phương. - Nêu một số ích lợi đó? Tự hào hơn về quê hương của H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa mình. ở địa phương em phải làm gì? Giúp chúng ta mở rộng các mối quan hệ,
- - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em còn Làm vệ sinh bảo vệ môi trường tham gia những hoạt động xã hội nào nữa? cùng thôn xóm Tham gia vào các hoạt động vui chơi ở địa phương, - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động HS lắng nghe. XH khác, các em phải có thái độ như thế - Nghiêm túc nào? - Không đùa cợt những nơi linh thiêng. * Giáo dục QCN: Các em có quyền được - . tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được bôi nhọ, tuyên truyền sai về giá trị văn hoá đó. Hoạt động Vận dụng Cho HS thực hiện một vài động tác trong lễ hội Vực Rào HS sử dụng nơm, oi, . Để làm Nhận xét, tuyên dương động tác bắt cá. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . . _______________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE - VIẾT:CỎ NON CƯỜI RỒI. PHÂN BIỆT NG/NGH;TR/CH ; ÊT/ÊCH. I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết chính tả một đoạn ngắn trong văn bản Cỏ non cười rồi; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh, tr/ ch hoặc êt/ êch. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá về các hoạt động học tập của bạn trao đổi bài với cô và bạn. - Biết viết bài chính tả với mẫu chữ hoa sáng tạo. - Chăm chỉ: HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, phiếu bài tập.
- III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh vừa hát và vừa vận - HS hát và vận động theo lời bài động theo nhịp bài hát “Nét đẹp nết càng hát. ngoan”. - GV dẫn dắt vào bài. Hoạt động Khám phá. HĐ 1. Tìm hiểu đoạn văn cần viết. - GV đọc thành tiếng đoạn văn trong văn bản Cỏ non cười rồi (từ “Én nâu gọi các bạn” đến - HS lắng nghe, đọc thầm theo. “giẫm lên em nữa đâu”). - GV mời 2 - 3 HS đọc lại. - 1 HS đọc bài - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - HS lắng nghe, tiếp thu. đoạn viết: viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm; chữ dễ viết sai chính tả: suốt, giẫm, trên. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút HS viết nháp một số chữ dễ viết đúng cách. sai vào bảng con.suốt, giẫm, trên - GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai vào bảng con. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Nghe – viết chính tả. - GV đọc tên bài Cỏ non cười rồi đọc từng câu cho HS viết vào vở. - HS nghe – viết. - GV đọc lại đoạn đã viết cho HS soát lại bài viết. - HS soát lỗi. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em HĐ3. Bài tập chính tả. Bài 1. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi: Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. Từng HS chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông để - HS lắng nghe, thực hiện. được tiếng thích hợp và có nghĩa.
- - GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. - HS trả lời: Buổi sớm, muôn - GV nhận xét, đánh giá. nghìn giọt sương đọng trên những Bài 2. Chọn a ngọn cỏ, lóng lánh như ngọc. Bài a - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn tr hoặc ch thay cho ô vuông. - - HS lắng nghe, thực hiện. GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. Từng HS quan sát tranh, chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông để được tiếng phù hợp và có nghĩa. Cả - HS trả lời: Đồng làng vương nhóm thống nhất kết quả. chút heo may/Mầm cây tỉnh giấc, - GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. vườn đầy tiếng chim/Hạt mưa - GV nhận xét, đánh giá. mải miết trốn tìm/Cây đào trước Hoạt động Vận dụng cửa lom dim mắt cười. - Thi kể thêm một số từ có âm, vần vừa học. - Lắng nghe, thực hiện - GV nhận xét tiết học. - HS thi kể - Hs lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . . . _________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Tìm được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền đúng dấu phẩy. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường.. Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy trong câu. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Biết giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập.
- II. Đồ dùng dạy học: - Ảnh minh hoạ, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho học sinh hát và vận động theo nhịp - HS hát và vận động theo nhịp bài bài hát “Cái cây xanh xanh” hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS nhắc tên bài theo hàng dọc Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. Bài 1: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS đọc yêu cầu bài tập. hỏi: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. Từng - HS lắng nghe, thực hiện. HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động, bảo vệ, chăm sóc cây. Cả nhóm thống nhất đáp án - HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động - GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu bảo vệ, chăm sóc cây: tưới cây, tỉa hỏi. lá, vun gốc, bắt sâu. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. - HS đọc yêu cầu bài tập. Từng HS tìm từ ngữ phù hợp trong khung màu da cam thay cho ô vuông, phù hợp với từng câu văn trong đoạn văn. Cả nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. thống nhất đáp án. - GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu - HS trả lời: Các từ ngữ thay cho ô hỏi. vuông trong đoạn văn theo thứ tự: - GV nhận xét, đánh giá. nhìn thấy, giơ tay hái, đừng hái. Bài 3: Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong mỗi câu sau.
- - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS đọc yêu cầu bài tập. hỏi: Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong mỗi câu sau: - HS lắng nghe, thực hiện. a. Các bạn học sinh đang tưới nước bắt sâu - HS trả lời: cho cây. a. Các bạn học sinh đang tưới b. Mọi người không được hái hoa bẻ cành. nước, bắt sâu cho cây. c. Én nâu cỏ non đều đáng yêu. b. Mọi người không được hái hoa, - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. bẻ cành. Trong mỗi câu có chứa các từ ngữ chỉ nhiều c. Én nâu, cỏ non đều đáng yêu. hoạt động của con người. HS tìm đúng vị trí đặt dấu phẩy vào mỗi câu, để câu có ý nghĩa rõ ràng. - bón phân, xới đất, ... Ví dụ: Bạn Nhi rất đáng yêu, tinh nghịch. - GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động Vận dụng. - Nêu một số từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây khác? - Em đã làm những gì để bảo vệ, chăm sóc cây trong trường. - HS trả lời IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . . . _____________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số; củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. Biết tìm số liền trước, liền sau. - Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm. II. Đồ dùng dạy học: + bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối:
- ? Hôm trước chúng ta học bài gì? Cô sẽ - 1 HS trả lời. kiểm tra xem chúng mình có nhớ bài không nhé. BT: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống: - Gọi HS lên bảng điền, dưới lớp làm - 1 HS lên bảng, dưới lớp làm phiếu. phiếu. - Nhận xét. - Gọi HS nx phần bài làm của bạn. - Nghe nhớ. - GV NX chốt, tuyên dương các bạn nhớ - Ghi vở bài và nắm bài tốt. - GV giới thiệu và ghi tên bài: Luyện tập. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS quan sát tranh sgk/tr.51 - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Số cần tìm ở chiếc - HS quan sát vợt được cấu tạo từ các thành phần ghi ở - HS lắng nghe các hũ mật. HS dựa vào cấu tạo số để viết đúng số theo yêu cầu. - GV YCHS lên bảng viết số tương ứng với cấu tạo số đã cho. - HS lên bảng viết: 752 + Làm thế nào em viết được số? - HS trả lời + Số 752 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy - HS nêu đơn vị? - GV YCHS thực hiện tương tự với các - HS thực hiện lần lượt các YC. phần c, d - Gọi HS nêu. - 2 HS nêu - Gọi HS nx. - GVNX: + Số gồm 4 trăm, 7 chục, 5 đơn vị viết được số nào? + Khi viết số con cần lưu ý gì? - HS trả lời - GV nêu các số ngoài bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nghe, nhớ. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Mỗi con ong được - 1-2 HS trả lời. nối với tổ ghi cách đọc số ở bóng nói của - HS quan sát sgk/tr.52
- con ong đó. HS dựa vào cách đọc để tìm - HS thực hiện đúng số theo yêu cầu. - GV YCHS nối số tương ứng với cách đọc đã cho. - YCHS nx – chia sẻ. - HS nhận xét – chia sẻ: ? Làm thế nào em nối được đúng tổ cho ? Số 239 gồm mấy trăm, mấy chục, các chú ong? mấy đơn vị? - Nhận xét, tuyên dương. ? Số 293 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? ? Số 293 và 239 số nào lớn hơn? Bài 3: - GV HDHS quan sát sgk/tr.52 - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS trả lời. - YCHS đọc các số lần lượt trên thanh gỗ. - HS đọc nối tiếp. - GV HD: dựa vào cách đọc mỗi số trên thanh gỗ, liên hệ với cách đọc được ghi trên thùng sơn tương ứng để xác định màu sơn của mỗi thanh gỗ. - YC HS thực hiện tô màu từng thanh gỗ bằng bút chì màu theo đúng màu sơn. - HS thực hiện tô màu từng thanh gỗ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bằng bút chì màu theo đúng màu sơn. - Cho HS đổi chéo vở nhận xét. + Số 342, 652 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? + Trong các số này số nào lớn nhất? số - Đổi chéo vở kiểm tra nhận xét. nào bé nhất? - Trả lời - GV nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Tìm số liền trước, liền sau. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài - Lắng nghe. + Số liền trước là số như thế nào? - 2-3 HS đọc yêu cầu + Số liền sau là số như thế nào? - HS nêu - YCHS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm vở: - Gọi HS chữa bài - HS nối tiếp nêu + Số 1000 có mấy chữ số? - HS trả lời + So sánh số 1000 và số 999? - HS nêu - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. - Lấy ví dụ 1 số có ba chữ số. Nêu cấu tạo - 2 HS nêu. của số đó. Nêu số liền trước, liền sau của
- số đó? - Nhận xét giờ học. - Nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - Nghe, nhớ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . . . __________________________ Luyện tiếng việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố lại cách viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về con vật em yêu thích - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. - Rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài tập cần ôn luyện. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật “Đếm ngược” chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: Minh, loài, có, chim, Rừng, quý, U, nhiều - HS nêu từ khóa: + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian Rừng U Minh có nhiều loài chim trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), quý. yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - HS lắng nghe - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay Hoạt động Luyện tập. HĐ1: Hướng dẫn viết vở ô li. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa U cỡ vừa. + - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
- - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS quan sát. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS viết vào vở ô li. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ2 Viết 3 - 5 câu giới thiệu tranh - HS đọc yêu cầu đề bài. (ảnh) về một con vật em yêu thích. G: - Em nhìn thấy tranh (ảnh) ở đâu? - Trong tranh (ảnh) có con vật nào? Con vật đó đang làm gì?Nó có đặc điểm gì nổi bật? - HS trả lời - Em có thích tranh (ảnh) đó không? Vì +Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách sao? nhau bằng dấu chấm . - GV hỏi HS : - HS viết đoạn văn kể về con vật dựa + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? vào câu hỏi gợi ý - GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu chấm trước lớp ( Nếu có thời gian Hoạt động Vận dung. - Viết bài Khủng long kiểu chữ sáng tạo. - HS lắng nghe. - Về nhà viết đoạn văn cho hay hơn. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . . . _____________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS Đọc và viết được các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. - HS tìm được các số đứng trước và đứng sau số có ba chữ số. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, IIS phát triển năng lực mô hình hoá toán học. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS hát. - HS hát tập thể Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Nối (theo mẫu). - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc + Hãy nêu cấu tạo của số có ba chữ + Cấu tạo của số có ba chữ số bao số? gồm: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV hướng dẫn HS: Để làm được bài - HS lắng nghe tập này các em cần phân tích cấu tạo của các số đã cho bên cột trái sau đó nối vào kết quả ở cột phải. Mẫu: Số 738 gồm: 7 trăm, 3 chục và 8 đơn vị. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT, - HS làm bài, 1 HS làm bảng phụ. 1 HS làm vào bảng phụ - GV gọi HS lên bảng trình bày - HS trình bày Số 378 gồm: 3 trăm, 7 chục và 8 đơn vị Số 783 gồm: 7 trăm, 8 chục và 3 đơn - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án vị đúng. Số 387 gồm: 3 trăm, 8 chục và 7 đơn - Gọi HS nêu lại cấu tạo của số có 3 vị chữ số. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu Bài 2: Tìm bông hoa cho ong đậu bằng cách nối (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - 2 đội lên tham gia trò chơi Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - HS đọc - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm - HS nhận xét mình - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. Bài 3: Tô màu vào những thanh gỗ ở hàng rào theo chỉ dẫn. - HS đọc
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - GV hướng dẫn: Bài tập này yêu cầu các em tô màu vào thanh gỗ ở hàng rào theo chỉ dẫn ở bảng trên. Để biết được mỗi thanh gỗ mang màu gì các em cần phải biết từng màu mang số là - HS trả lời: bao nhiêu. + Màu xanh có số 492 + Màu xanh có số bao nhiêu? + Màu đỏ có số 249 + Màu đỏ có số bao nhiêu? + Màu vàng có số 924 + Màu vàng có số bao nhiêu? - HS tô màu vào vở - Yêu cầu HS tô màu vào vở BT - HS lắng nghe. - GV thu 1 số vở nhận xét tuyên dương những em tô màu đúng và đẹp. Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - GV hướng dẫn: BT này yêu cầu các em tìm số liền trước hoặc liền sau các số đã cho. + Kém 1 đơn vị + Số liền trước kém số liền sau mấy đơn vị? + Hơn 1 đơn vị + Số liền sau hơn số liền trước mấy - HS làm bài vào vở đơn vị? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 - HS trình bày HS làm bảng phụ. a) Số liền trước của số 599 là số 598 - Gọi HS trình bày. b) Số liền sau của số 599 là số 600 c) Số 599 là số liền trước của số 600 d) Số 599 là số liền sau của số 598 - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét. - Lắng nghe và chữa bài. - GV thu vở 1 số HS nhận xét. Hoạt động Vận dụng. - GV gọi HS nhắc lại cấu tạo của số có - HS nhắc lại. 3 chữ số. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . . . _____________________
- Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : - Đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài học và qua hoạt động trò chơi, tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học sinh gây hứng thú học tập. - Tham gia hoạt động chia sẻ với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập - Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học: - 1 xúc xắc, 5 quân cờ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện - HS tham gia chơi để nêu các số tròn trăm. Gv nhận xét – Vào bài mới. Hoạt động Luyện tập. - Lắng nghe. HĐ1. Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS: đọc gợi ý tại mỗi ô và tìm - HS nghe đường đi đúng. - YCHS làm bài. Chữa bài - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: - HS nhận xét. + Nêu các số tròn trăm? - HS nêu + Nêu cách tìm số liền sau, liền trước? - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS thảo luận hỏi – đáp - HS thực hiện theo cặp lần lượt + Nêu cấu tạo của số? các YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. Nhận xét. - YCHS làm bài vào vở. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi chéo vở kiểm tra. HĐ2. Trò chơi “Bữa tiệc của chim cánh cụt”:
- - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng. - Gọi HS lên bảng viết số có ba chữ số. - HS lên bảng thực hiện Đọc số, phân tích cấu tạo số, tìm số liền - HS nhận xét. trước, liền sau của số đó? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . . . _____________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT LỜI XIN LỖI I. Yêu cầu cần đạt: - Dưa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi nói lời xin lỗi. - Thể hiện được cảm xúc, tình cảm qua lời xin lỗi. - Tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá về các hoạt động học tập của mình và thảo luận với cô và bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập. Viết lời xin lỗi trong tình huống - Trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh hoạ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho HS cùng hát và vận động theo bài hát HS vận động và hát. Cái cây xanh xanh. - Từ bài hát, GV giới thiệu vào bài Cỏ non - HS viết tên bài vào vở cười rồi. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Nói lời xin lỗi - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Nếu em là cô bé trong chuyện Cho hoa - HS đọc yêu cầu bài tập.
- khoe sắc, em sẽ nói lời xin lỗi bông hồng như thế nào? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, - HS lắng nghe, thực hiện. một bạn đóng vai bông hồng, một bạn đóng vai cô bé, nói về việc xin lỗi bông hồng như thế nào. - HS trả lời:Tớ xin lỗi bạn nhé, tớ + GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu sẽ không hái bạn nữa đâu. hỏi. + GV nhận xét, đánh giá. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi:Nếu em là l một bạn nhỏ trong câu chuyện Cỏ non cười rồi, khi nghe thấy cỏ non khóc, em sẽ nói gì với cỏ non? + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, một - HS lắng nghe, thực hiện. bạn đóng vai cỏ non, một bạn đóng vai bạn nhỏ, nói về việc xin lỗi cỏ non như thế nào. - HS trả lời: Tớ xin lỗi bạn nhé, tớ + GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu sẽ không giẫm chân lên bạn nữa hỏi. đâu. + GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Viết lời xin lỗi: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi. Viết lời xin lỗi trong tình huống sau: Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô giáo nhắc nhở. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, từng em đóng vai HS nói lời xin lỗi cô giáo. Cả nhóm trao đổi, sửa lỗi cho nhau và thống nhất đáp án. Dựa trên kết quả nói HS viết thành đoạn văn vào vở. - HS đọc bài: Hôm nay em đã làm - GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài. việc riêng trong giờ. Sau khi được - GV nhận xét, đánh giá. cô giáo nhắc nhở, em đã rất hối hận về hành động của mình. Em xin lỗi cô và hứa sẽ không tái phạm lại nữa, trong giờ chú ý lắng nghe cô giảng bài, ghi bài đầy đủ. Hoạt động Vận dụng. - HS trả lời. ? Em đã lúc nào có lỗi với người khác chưa? ? Nếu có lỗi, trước tiên em sẽ nói gì? - Em sẽ nói lời xin lỗi. - Em nhớ thực hiện tốt bài học.
- - GV n hận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . . . _____________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 23: TÌM HIỂU VỀ CƠ QUAN HÔ HẤP (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào và thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. - NL khoa học: NL nhận thức, tìm tòi khám phá kiến thức về cơ quan hô hấp. -NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm. * Stem: Khẩu trang của em. II. Đồ dùng dạy học: - Một số tranh, ảnh sưu tầm (nếu có) III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS thực hiện động tác dùng tay bịt mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5, yêu cầu HS cho biết cảm giác của mình như thế - HS thực hiện dùng tay bịt nào và cho biết cơ quan nào thực hiện hoạt mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5. động đó. Qua đó, HS thấy được vai trò của cơ - HS chia sẻ cảm giác quan hô hấp, không có cơ quan hồ hấp thì không có sự sống. Sau đó, - GV dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài học. - HS ghi tên bài vào vở. - GV ghi bảng tên bài học. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Quanh sát hình dưới đây, chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK - HS chỉ và nêu tên các bộ phận hoặc hình phóng to nếu có (cấu tạo cơ quan hô của cơ quan hô hấp hấp).
- - Yêu cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận của + Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí cơ quan hô hấp. Khuyến khích gọi nhiểu HS quản, phế quản và hai lá phổi. thực hiện => GV nhận xét, kết luận: Cơ quan hô hấp - HS thực hiện gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Em hãy đặt tay lên ngực, thực hiện động tác hít thở sâu bằng mũi cho biết lồng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào thở ra - Hướng dẫn HS hít thở sầu: Yêu cầu từng HS đặt tay lên ngực thực hiện hít thở sâu và cho biết kích thước lồng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào và thở ra. - HS thực hiện theo yêu cầu - HDHS thực hiện hít thở sâu. => GV nhận xét và kết luận: Khi hít vào lổng ngực sẽ phồng lên, to hơn và khi thở ra lổng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ hơn. HĐ3. Quan sát hình sau và trả lời câu hỏi - Cả lớp thực hiện hít thở sâu - Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết quả thực - HS lắng nghe hành hít thở sâu ở hoạt động trước để xác định hình nào thể hiện hoạt động hít vào, hình nào - HS quan sát hình thể hiện thể hiện hoạt động thở ra và giải thích. lồng ngực lúc hít vào và thở ra - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận kết quả thực hành hít thở sâu. nhóm + Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và nhỏ hơn khi thở ra? - HS thảo luận nhóm và TL: + Mô tả đường đi của không khí trên hình khi hít vào và thở ra. + HS biết được khi hít vào, lồng ngực nhận nhiểu không khí (chứa nhiều khí ô-xi) nên phồng lên và trở nên to hơn. + Khi thở ra, lồng ngực đẩy khống khí (chứa nhiều khí các- bô-níc) ra ngoài nên xẹp xuống và nhỏ hơn. Đường dẫn khí gổm: mũi, khí quản và phế quản.
- =>Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí. - HS rút ra kết luận về chức năng của cơ quan hô hấp: thực hiện Hoạt động Vận dụng. trao đổi khí giữa cơ thể và môi - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. trường bên ngoài thông qua - GV hỏi: Mặt trời chốt kiến thức gì vậy? hoạt động hít vào và thở ra. - GV hỏi: Em đã làm gì để thể hiện sự chăm - HS nêu: sóc với bố mẹ/ông bà?. - Nhận xét tiết học, biểu dương - HS tìm hiểu hoạt động thực hành và vận dụng ở tiểt sau để nín thở được thì lúc đó phải lấy một hơi thật đài,. - HS chia sẻ - HS lắng nghe. - Tổ chức cho học sinh thực hành trải nghiệm - HS thực hành làm làm khẩu trang. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) . . . _____________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - Biết chia sẻ với các bạn thông tin mà em đọc được. - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết đọc thầm bài thơ và hiểu nội dung chính. Ghi được vào sổ tay/phiếu đọc sách những câu văn, câu thơ hay, những điều cần nhớ, cảm xúc, nhận xét của bản thân. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời sống. - Nhận diện được văn bản văn xuôi, thơ. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, bài thơ giàu ý nghĩa, cảm xúc. - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Nhân ái : Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, biết trân trọng, giữ gìn tình cảm bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi có bạn. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; tích cực tham gia các hoạt động cùng bạn bè. - Chăm chỉ: Thêm yêu sách và có thêm cảm hứng để đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn mỗi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - Phiếu đọc sách. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS sắm vai “Phóng viên nhỏ - 1 HS đóng vai làm phóng viên tuổi” tìm hiểu về những việc làm của các đến phỏng vấn. HS dưới lớp trả bạn nhỏ góp phần giữ gìn mỗi trường xanh, lời phỏng vấn: chia sẻ việc làm sạch, đẹp ở nhà trường. của mình về hoạt động giữ gìn mỗi trường xanh, sạch, đẹp ở - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới: Có rất nhà trường. nhiều câu chuyện, bài báo viết về các hoạt động giữ gìn mỗi trường xanh, sạch, đẹp ở - HS lắng nghe. nhà trường. Trong tiết đọc mở rộng hôm nay, chúng ta sẽ chia sẻ với nhau những câu chuyện, bài báo đó. - GV viết tên bài. - HS mở vở, ghi tên bài. Hoạt động Thực hành. HĐ 1.Tìm đọc sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn mỗi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS trưng bày sách, báo cá - HS nêu yêu cầu. nhân sưu tầm được. (GV gợi ý một số câu - HS kiểm tra chéo. chuyên, bài thơ như Mẩu giấy vụn (Quế Sơn), Giờ chơi của bé (Phạm Thuỵ Quỳnh Anh), ... (GV chuẩn bị một số VB phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn: trao đổi về câu chuyện, bài báo mà mình sưu - HS làm việc cá nhân và thảo tầm được.) luận nhóm:

