Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu văn nghệ về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/11” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/11. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến thầy cô giáo bằng lời nói, hành động và việc làm cụ thể. - Biết tự hào, yêu mến trường lớp, có trách nhiệm với trường, lớp và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/11 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động theo bài - HS hát, vận động phụ họa hát: Em yêu trường em. H: Bài hát nói về điều gì? GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động. Hoạt động trải nghiệm - HS lắng nghe. Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc, ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 *Nguồn gốc: Tháng 7/1946, một tổ chức quốc tế của các nhà giáo tiến bộ được thành - HS lắng nghe. lập ở Paris (Pháp), lấy tên là Liên hiệp quốc tế Các công đoàn giáo dục (FISE). Năm 1949, tại hội nghị ở thủ đô của Ba Lan, tổ chức này xây dựng bản Hiến chương Các nhà giáo.
- Tháng 7/1953, Công đoàn Giáo dục Việt Nam gia nhập tổ chức giáo giới quốc tế này. Ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167- HĐBT lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam. Từ đó, ngày 20/11 đã trở thành ngày truyền thống của ngành Giáo dục Việt Nam và gắn liền với truyền thống tôn sư trọng đạo của đất nước ta. *Ý nghĩa: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày lễ nhằm tri ân những nhà giáo, những tấm gương hoạt động giáo dục có đóng góp cho ngành giáo dục Việt Nam. - HS chia sẻ CN H. Đối với thầy cô giáo em phải như thế nào? - HS thể hiện . kính trọng, biết ơn. H. Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo? vâng lời, chăm chỉ học tập, rèn luyện H: Hãy đọc bài thơ, hát bài hát ca ngợi thầy cô và mái trường? - HS lắng nghe H. Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về thầy cô giáo? - HS lắng nghe H: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ của em về thầy cô giáo? GV nhận xét. Hoạt động vận dụng - Về nhà tiếp tục sưu tầm câu chuyện, bài thơ, bài hát hát nói về thầy cô và mái trường. - GV nhận xét hoạt động. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN I. Yêu cầu cần đạt:
- - Đọc đúng, rõ ràng một truyện kể ngắn và đơn giản; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng ). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài; biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp. - Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ngữ. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa. - Hiểu được nội dung câu chuyện của chữ A và nhận thức của chữ A về việc cần có bạn bè, bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng “tôi”) và những sự việc liên quan. - Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. (Bức tranh vẽ chữ A và những người bạn trên trang sách mở và khi chỉ có một mình.) - Biết nói lời cảm ơn. - Nhận biết được đặc điểm VB tự sự kể về bản thân từ ngôi thứ nhất. Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn. - Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. * Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ, giúp đỡ bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài. - Phiếu thảo luận nhóm. - Sưu tầm tranh ảnh về các chữ cái hoặc bảng chữ cái phóng to. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động. - GV yêu cầu HS khởi động theo nhạc. - HS cả lớp thực hiện. Hoạt động Khám phá. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: - HS hoạt động cả lớp: + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ + HS quan sát, nêu nội dung tranh bài đọc, hỏi: Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ các chữ cái đang đứng trên một trang sách mở ra). - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi: - HS chia sẻ theo nhóm: Cùng + Nói tên các chữ cái có trong tranh. nhau chỉ vào tranh trong SHS, + Đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài và nói tên từng chữ cái (VD: chữ a, tranh minh hoạ. chữ bê, chữ xê, chữ đê, chữ e, chữ giê,...). - Mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại và dẫn dắt vào bài : Hôm nay - HS lắng nghe. chúng ta cùng học bài Chữ A và những người bạn.
- - GV ghi đề bài. - HS mở vở ghi tên bài. HĐ1. Đọc văn bản. a. GV đọc mẫu. - HS chú ý lắng nghe và đọc - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt giọng, thầm theo. nhấn giọng đúng chỗ. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HS thực hành chia đoạn. - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi GV thống nhất cách chia đoạn. trước tiên. + Đoạn 2: Đoạn còn lại - 2 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt). - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1). + HS nêu như nổi tiếng, vui + GV mời HS nêu một số từ khó phát âm sướng, sửng sốt, trân trọng, do ảnh hưởng của địa phương. + HS luyện phát âm từ khó (đọc + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ cá nhân, nhóm, đồng thanh). chức cho HS luyện đọc. + HS lắng nghe và ghi nhớ. + GV hướng dẫn HS cách đọc lời tự sự (tự kể chuyện mình) của chữ A: Đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của người kể chuyện. - 2 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: - HS nêu từ cần giải nghĩa. + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em chưa - HS khác giải nghĩa. hiểu nghĩa? + ngạc nhiên: lấy làm lạ và hoàn toàn khác với mình. +sửng sốt: ngạc nhiên tới mức ngẩn người ra. - HS thực hành đặt câu. ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ VD: Em rất ngạc nhiên khi thấy ngạc nhiên/sửng sốt. bạn Lan thắng trong cuộc đua. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. và góp ý cho nhau. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, nhóm đọc tốt nhất. tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - HS chú ý. - GV đánh giá, biểu dương.
- d. Đọc toàn bài - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. theo dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS lắng nghe. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 Hoạt động Khởi động. - Cả lớp hát kết hợp vận động. - Tổ chức cho cả lớp hát bài Tình bạn. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Đọc hiểu. * Câu 1: - HS làm việc chung cả lớp. - GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn thứ nhất - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: và hỏi: + Trong bảng chữ cái tiếng Việt, Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở chữ A đứng đầu tiên. vị trí nào? + GV và HS thống nhất câu trả lời. * Câu 2, 3, 4: - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi. - Gọi HS đọc câu hỏi 2, 3 và 4. - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài . - HS làm việc nhóm, nhận - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn phiếu, chia sẻ trong nhóm, viết thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận kết quả vào phiếu nhóm: nhóm. PHIẾU THẢO LUẬN - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó NHÓM khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhóm số: Câu hỏi Trả lời Câu 2. Chữ Chữ A mơ ước A mơ ước một mình nó làm điều gì? ra một cuốn sách. Câu 3. Chữ Chữ A nhận ra A nhận ra rằng nếu chỉ có điều gì? một mình, chữ A chẳng thể nói được với ai điều gì. Câu 4. Chữ b. Chăm đọc A muốn sách nhắn nhủ điều gì với các bạn? - Đại diện một số nhóm báo
- - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. cáo từng câu. Nhóm khác nhận - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình xét, góp ý, bố sung. từng câu. - HS chú ý. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS thực hành liên hệ: ❖ GV liên hệ, mở rộng: + VD: Em đã thực hiện theo lời + Em đã thực hiện theo lời nhắn nhủ của chữ nhắn nhủ của chữ A: chăm chỉ A chưa? đọc sách mỗi ngày. + Hãy tưởng tượng chữ A đang nói với các em + HS tập tưởng tượng, nói lời đáp. câu cuối bài “Các bạn nhỏ hãy gặp chúng tôi VD: Tất nhiên rồi, chúng tớ sẽ hằng ngày nhé” và nói tiếp lời đáp với chữ A. gặp bạn hằng ngày. - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - GV hỏi về nội dung bài đọc: Theo em, bài của mình. đọc nói về điều gì? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt lại ND bài đọc: Câu chuyện của chữ A và nhận thức của chữ A về việc cần có bạn bè. - HS liên hệ bản thân: chia sẻ sự - GV hỏi thêm: Em có đồng tình với nhận đồng tình thức của chữ A về việc cần có bạn bè không?Vì sao? HĐ3. Luyện đọc lại. - HS chú ý lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài . - 1 – 2 HS đọc lại các đoạn dựa - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. theo cách đọc của giáo viên. HS - GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc khác đọc thầm theo. thầm theo. - HS đọc lại - GV nhận xét, biểu dương. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn chữ. - HS nêu yêu cầu bài. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS thực hành trong nhóm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, thay + Mỗi HS suy nghĩ, tìm từ ngữ nói nhau nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn tiếp lời của chữ A để cảm ơn các chữ: bạn. + Từng em thay chữ A nói lời cảm ơn, cả nhóm góp ý VD: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, chúng ta đã làm nên những cuốn sách hay/ làm nên những cuốn sách bổ ích. - HS thực hành trước lớp. - GV mời một số nhóm lên nói lời cảm ơn các bạn chữ.
- - Các nhóm khác quan sát và nhận xét về tư thế, tác phong, vẻ mặt - GV nhận xét, tuyên dương HS. cùng lời nói. ❖ Liên hệ thực tế: Trong cuộc sống - HS nêu. hằng ngày có rất nhiều TH em cần nói lời cảm VD: cảm ơn khi được người khác ơn. Đó là những TH nào? giúp đỡ, khi được tặng quà - GV nhắc nhở HS cần biết vận dụng nói lời - HS lắng nghe và ghi nhớ. cảm ơn trong cuộc sống hằng ngày. Câu 2. Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS trao đổi theo nhóm bốn. - HS nêu yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm bốn: + Mỗi HS đọc thầm các từ ngữ cho trước rồi tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc. + Từng em nói từ ngữ mà mình tìm được. - Mời các nhóm nói các từ ngữ chỉ cảm xúc + Cả nhóm thống nhất phương án trước lớp. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ + GV nhận xét, chốt phương án đúng. sung. ❖ GV mở rộng: Hãy chọn một từ chỉ Đáp án: Những từ chỉ cảm xúc: cảm xúc và đặt câu với từ đó. vui sướng, ngạc nhiên. - HS thực hành đặt câu có chứa từ Hoạt động Vận dụng. ngạc nhiên/vui sướng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - Khi bạn em gặp hoàn cảnh khó khăn thì em - HS chia sẻ cảm nhận. sẽ làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của bản - GV nhận xét tiết học. thân. - Tổ chức cho HS vận dụng nói lời cảm ơn. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Yêu cầu HS vận dụng trong cuộc sống hằng ngày và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________ Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA I, K I. Yêu cầu cần đạt:
- - Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa I, K. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ và có ý thức rèn chữ viết hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: + Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; + Mẫu chữ hoa I, K và câu ứng dụng. 2. HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã - HS nhắc lại. học. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận - HS nghe/hát và vận động theo bài động theo bài hát “Chữ A”. hát. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập - HS lắng nghe viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa I, K và viết câu ứng dụng Kiến tha lâu cũng đầy tổ. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa I, K. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát từng chữ - HS nêu: viết hoa I, K: nêu độ cao, độ rộng, các + Chữ viết hoa I cỡ vừa cao 5 li, rộng nét và quy trình viết chữ viết hoa I, K. 2 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li) là sự kết hợp của 2 nét cơ bản: • Nét 1 kết hợp 2 nét cong trái và lượn ngang. • Nét 2: Móc ngược trái( đầu nét hơi lượn, cuối nét lượn hẳn vào trong. Gần giống nét 1 ở chữ viết hoa B) + Chữ K viết hoa cỡ vừa có độ cao 5 li, độ rộng 5 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li) là sự kết hợp của 3 nét cơ bản:
- • Nét 1, nét 2: giống với nét của chữ hoa I. • Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền. - HS quan sát và lắng nghe * GV giới thiệu cách viết chữ hoa I trên - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự chữ mẫu. khám phá quy trình viết, chia sẻ với - GV viết mẫu trên bảng lớp chữ hoa I (lần bạn. 1). Sau đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa I trên màn hình (nếu có). - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết trình viết chữ hoa I: hợp nêu quy trình viết. • Nét 1: từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. • Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2. - HS thực hành viết chữ hoa I (trên - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa I không, trên bảng con hoặc nháp) theo trên không, trên bảng con (hoặc nháp). hướng dẫn. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV cùng HS nhận xét. * GV giới thiệu cách viết chữ hoa K trên chữ mẫu. - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự - GV viết mẫu trên bảng lớp chữ hoa K khám phá quy trình viết, chia sẻ với (lần 1). Sau đó cho HS quan sát cách viết bạn. chữ viết hoa I trên màn hình (nếu có). - HS so sánh nêu điểm giống và khác - Yêu cầu HS so sánh cách viết chữ K hoa nhau. (Điểm giống: nét 1 và nét 2. với chữ I hoa. Điểm khác: Chữ hoa K có thêm nét 3) - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy hợp nêu quy trình viết. trình viết chữ hoa K: • Nét 1, 2: Như viết chữ viết hoa I. • Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét
- thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. - HS thực hành viết chữ hoa K (trên không, trên bảng con hoặc nháp) theo - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa K hướng dẫn. trên không, trên bảng con (hoặc nháp). - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV cùng HS nhận xét, sửa sai - HS đọc câu ứng dụng HĐ2. HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS giải thích nghĩa của câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy tổ.” theo ý hiểu cá nhân. - GV hỏi: Câu ứng dụng khuyên chúng ta - HS lắng nghe. điều gì? - GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ: + Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi làn chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ. + Nghĩa bóng (lời khuyên): Nhiều cái nhỏ dồn lại sẽ thành cái lớn, kiên trì, chăm chỉ và nhẫn nãi thì ắt sẽ thành - HS theo dõi công. - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu ứng dụng: viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn: + Chữ K viết hoa vì đứng đầu câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Điểm đặt bút của chữ i nối liền thường. (nếu HS không trả lời được, GV với điểm dừng bút của chữ K. sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. trong câu bằng bao nhiêu? + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa + Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những K, h, y, l cao 2,5 li (chữ y cao 1,5 li dưới chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; chữ t nhiêu? cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? dấu sắc dấu đặt trên chữ ê (Kiến); dấu ngã đặt trên chữ u (cũng); dấu huyền đặt trên chữ â (đầy); dấu hỏi đặt trên chữ cái ô (tổ).
- + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? sau chữ cái ô trong tiếng tổ. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa K. “Kiến” trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng “Kiến” trên bảng - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ con. hoa K. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe yêu cầu. Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - Nhắc lại tư thế ngồi viết. + 1 dòng chữ hoa I cỡ vừa. - HS quan sát. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS viết vào vở tập viết - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. và góp ý cho nhau theo cặp đôi HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. - HS trao đổi rồi chia sẻ. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS phát biểu. hoa I, K ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng một số câu chứa tiếng có chữ hoa I, K. dụng. Hoạt động Vận dụng. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS lắng nghe. khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh
- chữ hoa L trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo - Năng lực chung: - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2) để thực hiện nhiệm vụ học toán đơn giản. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài, bảng phụ. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp - HS chơi trò chơi sức. GV nêu lại luật chơi + 2 đội lần lượt tiếp sức điền kết quả các - GV quan sát, tuyên dương phép tính tương ứng. Đội nào xong và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Thực hiện cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý + Đặt tính các hàng thẳng cột với nhau. điều gì? + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? + Nhớ vào hàng chục, thực hiện lần lượt - Nhận xét, tuyên dương HS. từ phải sang trái. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các thực hiện phép cộng có nhớ. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi tìm ra - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính phép tính đúng. đúng trên các con tàu: 23 + 18 = 41 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV đặt câu hỏi mở rộng: + Vì sao hai phép tính còn lại sai? - HS trả lời - Nhận xét, đánh giá bài HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách thực hiện phép tính có nhớ để được kết quả đúng. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” - HS chơi trò chơi. + Hai đội lần lượt thay nhau nối những phép tính với thùng hàng tương ứng. Đội nào nhanh và đúng nhất là đội - Nhận xét, tuyên dương. thắng. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. + Ngày 1 Mai làm 29 tấm bưu thiếp, ngày 2 Mai làm 31 tấm bưu thiếp. + Cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu? - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Cả hai ngày Mai làm được số bưu thiếp là: 29 + 31 = 60 ( bưu) Đáp số: 60 bưu thiếp - Nhận xét, đánh giá bài HS.
- =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố, vận dụng phép cộng có nhớ vài bài toán thực tế. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng. - 1-2 HS trả lời. - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Hệ thống hoá được kiến thức đã học về trường học. - Chia sẻ thông tin với bạn bè về các hoạt động ở trường trong ngày khai giảng, ngày hội đọc sách, hoạt động tuyên truyền an toàn khi ở trưởng. - Tuyên truyển để các bạn biết phòng tránh các tình huống nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trưởng và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tích cực tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. - NL nhận thức, tìm tòi, khám phá, vận dụng, xử lý trong môi trường tự nhiên – xã hội xung quanh. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm, yêu nước. II. Đồ dùng dạy học - Video/nhạc bài hát “Lý cây xanh”. Máy tính, máy chiếu. - SHS, VBT. Chuẩn bị báo cáo dự án “Làm xanh trường lớp”. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho cả lớp nghe/hát và vận động theo - HS hát, vận động theo nhịp bài hát. nhạc bài hát “Lý cây xanh” - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS chú ý. Hoạt động Thực hành.
- HĐ1. Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: - HS thảo luận nhóm, đưa ra cách xử nêu tình huống và cách xử lí tình huống. lí tình huống phù hợp và hoàn thành BT6 – VBT – T27 - GV tổ chức cho các nhóm trình bày cách - HS trình bày trước lớp. xử lý tình huống của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương những nhóm - HS chú ý lắng nghe. đưa ra cách xử lí phù hợp. HĐ2. Phòng tránh rủi ro khi ở trường - GV tổ chức cho HS làm BT7 – VBT – - HS hoàn thành BT7 – VBT – T28 T28 STT TH/hoạt TH/hoạt động động an toàn nguy hiểm, rủi ro 1 2 3 4 5 - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét, động viên. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung => GV khắc sâu kiến thức: (nếu có) Khi tham gia các hoạt động ở trường, nhớ giữ an toàn và phòng tránh nguy hiểm, rủi - HS lắng nghe và ghi nhớ. ro em nhé Hoạt động Vận dụng. HĐ3. Dự án “Làm xanh trường lớp” - GV tổ chức cho một số nhóm báo cáo kết - Các nhóm báo cáo về dự án (có thể quả dự án “Làm xanh trường lớp” theo gợi kèm theo tranh, ảnh, video quá trình ý sau: thực hiện dự án, kết quả của dự án + Số lượng cây xanh nhóm mang đến để hoặc báo cáo kết quả thực tế). trang trí hoặc trồng ở vườn trường. + Tên các loại cây các bạn mang đến. + Các hoạt động chăm sóc cây. + Kết quả của dự án. + Nói cảm nhận của em khi tham gia dự án “Làm xanh trường lớp” - Cùng GV nhận xét kết quả của - GV nhận xét, khen ngợi. nhóm bạn. - HS lắng nghe và thực hiện.
- => GV kết luận: nhắc lại cách chăm sóc cây để các nhóm ghi nhớ và tiếp tục thực hiện. - GV hệ thống nội dung, nhận xét giờ học - HS lắng nghe và thực hiện - Nhắc nhở HS: + Tiếp tục thực hiện dự án “Làm xanh trường lớp”. + Chuẩn bị: Tranh vẽ/cắt, dán với chủ đề “Ngôi trường thứ hai” mà em mơ ước. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA EM. I. Yêu cầu cần đạt: - Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. - Biết trao đổi với các bạn về niềm vui của em; chia sẻ được những điều làm em không vui. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được niềm vui của mỗi người. + Nghe các bạn chia sẻ để chọn được cách chia sẻ phù hợp cho mình. Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa. Máy tính, máy chiếu. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp bài theo nhịp bài hát “Niềm vui của em” - sáng hát. tác Nguyễn Huy Hùng. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. Hoạt động Khám phá.
- HĐ 1: Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. - GV chiếu tranh minh họa. - HS quan sát tranh. - Hãy nêu các nhân vật trong từng tranh. - HS nêu: Nai, Nhím, ba bạn học sinh. - 3 HS nối tiếp đọc lời nhân vật. Cả - Cho HS đọc lời của các nhân vật. lớp đọc thầm. - HS làm việc nhóm: quan sát tranh, - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 3: sau đó trao đổi trong nhóm về những quan sát tranh, sau đó trao đổi trong nhóm điều mà các nhân vật trong tranh nói về những điều mà các nhân vật trong tranh về niềm vui của mình: nói về niềm vui của mình. + Đọc thầm lời của các nhân vật trong tranh. + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các bạn góp ý, bổ sung để có câu trả lời hoàn chỉnh. - Đại diện 3 – 4 nhóm đóng vai nhân vật và chia sẻ trước lớp (kết hợp chỉ - Mời đại diện một số nhóm đóng vai chia trên tranh minh họa): sẻ trước lớp. VD: Tranh 1. Tớ là Nai nhỏ. Niềm vui của tớ là được đi dạo trong cánh rừng mùa xuân. Tranh 2. Tớ là một chú Nhím. Niềm vui của tớ là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín. Tranh 3.Chúng tớ đang là học sinh lớp 2. Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùng chơi với nhau. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV khuyến khích học sinh ghi nhớ niềm vui các nhân vật trong tranh. Hoạt động Thực hành. HĐ 2. Niềm vui của em là gì? Điều gì làm em không vui? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bốn: nói - HS thảo luận theo nhóm 4: về niềm vui của mình và điều làm mình + Từng HS nói về niềm vui của mình không vui. và điều làm mình không vui. - GV bao quát lớp hoạt động. + Nhóm tổng hợp. - Nhiều HS trình bày trước lớp.
- - GV mời HS chia sẻ trước lớp. GV lưu ý - Các HS khác nghe và nhận xét. tổ chức hoạt động này giúp cho HS nói tự - HS giải thích. - GV hỏi thêm: + Vì sao em cho rằng đó là niềm vui của em? + Vì sao điều đó làm em không vui? - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến. HĐ 3: Nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Bước 1: GV nêu câu hỏi: Trong gia đình - HS trả lời: Trong gia đình em gồm em có mấy thành viên? Đó là những ai? thành viên. Đó là ông, bà, bố, + Bước 2: Thử đoán xem niềm vui của các mẹ,... thành viên trong gia đình mình là gì? - HS làm việc cá nhân thử đoán niềm vui của các thành viên đó là gì dựa + Bước 3: Hướng dẫn HS về nhà nói vào sự gần gũi và những gì mà HS chuyện với người thân để kiểm tra xem biết được về những người đó. điều em đoán có đúng hay không. - 2, 3 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, động viên HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã học. đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS chia sẻ cảm nhận. (Em thích hoạt - Mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. động nào? Vì sao? Em không thích GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về hoạt động nào? Vì sao?). bài học. - HS chú ý. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS đã cố gắng học tập, biết hợp tác để thực - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. hiện nhiệm vụ. - Dặn dò HS chia sẻ cho người thân nghe về niềm vui của em và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt:
- - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo - Năng lực chung: + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. ( HĐ 2; 3) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống ( HĐVD) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nêu lại luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2-3 HS đố bạn về các phép tính luận. có nhớ đã học ở bài trước. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành. HĐ1. HS thực hiện cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính kết quả - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài: 47 43 65 28 + 43 + 47 + 28 + 65 90 90 93 93 - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? - HS trả lời + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV mở rộng: Quan sát hai phép tình liền nhau thì vị trí số và kết quả có gì đặc biệt? =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng - Đổi chỗ hai số thì kết quả cố các thực hiện phép cộng có nhớ. không thay đổi. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - 2 -3 HS đọc. ? Làm thế nào để xếp được thứ tự các tàu - Sắp xếp kết quả theo thứ tự từ ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn? bé đến lớn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài, chữa bài =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng - HS trả lời: Cần tính ra kết quả cố các thực hiện phép cộng có nhớ và so trước sánh, sắp xếp các số theo thứ tự yêu cầu. HĐ2. Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm con đường ngắn nhất. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ? Muốn tìm được con đường ngắn nhất con - HS trả lời: Cần tính độ dài con làm như thế nào? đường bằng cách thực hiện phép - Nhận xét, đánh giá bài HS. cộng. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính kết quả. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ? Nêu thứ tự thực hiện tính - HS trả lời: Tính lần lượt từ trái - Nhận xét, đánh giá bài HS. sang phải. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các thực hiện phép cộng có nhớ đối với phép tính có ba số. Hoạt động Vận dụng. - Đặt phép tính cộng số có hai chữ số với số - 1-2 HS trả lời. có hai chữ số( Có nhớ) và tính kết quả. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt:

