Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS lắng nghe phát động hưởng ứng tuần thi đua cao điểm chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam. - Qua buổi tuyên truyền học sinh nắm được một số nguyên nhân dẫn tới bị tai nạn đuối nước và biết thêm một số kỹ năng để phòng tránh đuối nước. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi, áo phao, cây sào. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động khởi động GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài hát: Bé tập bơi GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. - HS hát và vận động theo nhạc. Hoạt động khám phá: HĐ1. HS xem hình ảnh thực trạng đuối nước ở địa phương - GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe - HS toàn trường theo dõi. HĐ2: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đuối nước - GV chiếu hình ảnh và mời HS đứng dậy trả lời: - HS theo dõi và trả lời Các nguyên nhân chính: 1: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có - HS chia sẻ sự giám sát và đồng ý của người lớn 2: Chơi gần các hố công trình đang thi công, - HS chia sẻ. không có biển cảnh báo 3: Không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, - HS chia sẻ tắm biển - GV kết luận: Như vậy các nguyên chính là: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có sự giám - HS lắng nghe sát và đồng ý của người lớn, Chơi gần các hố
- công trình đang thi công, không có biển cảnh báo, không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, tắm biển. HĐ2: Các phương pháp để phòng tránh bị tai nạn đuối nước: GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe - Cần mặc áo phao, và chỉ tắm sông, biển khi có sự giám sát của người lớn - Không chơi gần khu vực các công trình đang thi công - HS lắng nghe - Đăng ký và tham gia các khóa học bơi lội Hoạt động luyện tập HĐ3: Cách xử lý khi gặp người bị tai nạn đuối nước - GV sử dụng áo phao, gậy hoặc sào dài để hướng dẫn: Cần hô to để kêu cứu, dùng sào dài hoặc áo phao để ném xuống cứu nạn nhân - HS lắng nghe. - GV kết luận: Như vậy khi chúng ta bơi lội cần có sự cho phép và giám sát của người lớn. Cần học bơi để tự bảo vệ bản thân, tránh tình trạng tự ý đi tắm sông suối và chơi gần các khu vực nguy - HS lắng nghe. hiểm. Hoạt động vận dụng - HS thực hành. - GV mời một số hs lên thực hành xử lý khi thấy người bị tai nạn đuối nước - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Nhận biết được thể loại truyện cổ tích hiện đại (giải thích nguồn gốc sự vật, sự kết hợp giữa yếu tố có thật (sự vật, sự việc trong cuộc sống hiện nay) và yếu tố hoang đường, kì ảo (sự vật, sự việc trong truyện cổ tích). Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
- II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy tính để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Học sinh kể tên các loài hoa mà em biết - HS kể - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? + Nói về những việc anh, chị thường - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. làm cho em. - 2-3 HS chia sẻ. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Hs lắng nghe Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. * GV đọc mẫu và chia đoạn: giọng chậm - Cả lớp đọc thầm. rãi, tình cảm - Hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. + Đoạn 2: Còn lại. * Đọc và đọc hiểu: - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc ríc, - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong - 2-3 HS đọc. ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// * Luyện đọc theo nhóm - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. - GV theo dõi và giúp học sinh yếu đọc bài - HS thực hiện theo nhóm 2. * Thi đọc giữa các nhóm - Giáo viên tổ chức cho các nhóm thi đọc - HS thi đọc trước lớp. trước lớp - Gv cùng cả lớp bình chọn nhóm thắng - HS bình chọn cuộc * Đọc toàn bài - Gọi vài học sinh đọc toàn bài - 3 HS đọc bài - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động:
- - GV cho Hs hát theo nhạc - HS hát 2, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,.... + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết - Nhận xét, tuyên dương HS. đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở 3, Luyện đọc lại. cho em Na,.... - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. 4, Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm - 2-3 HS đọc. thích hợp. đỏ thắm, chạy theo, cõng, bé nhỏ, a. Từ chỉ hoạt động đẹp, đi qua, cao, gật đầu b. Từ chỉ đặc điểm - HS nêu, xác định yêu cầu bài + Gọi HS nhắc lại từ chỉ đặc điểm? Từ chỉ - HS phát biểu: hoạt động? GV nhắc lại: + Từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi vị + Từ chỉ hoạt động là những từ chỉ sự vận động, cử động của người, loài vật, sự vật nhằm mục đích nào đó. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét.
- Bài 2: HĐ nhóm 4 - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể - 1-2 HS đọc. hiện tình yêu thương với em Na. - HS hoạt động nhóm 4 -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na vào VBT tr57. - HS chia sẻ. VD: + Chị Nết luôn nhường em. + Chị Nết ôm em để em được ấm hơn. + Chị Nết kể chuyện cho em nghe. + Chị Nết cõng em đi tránh lũ.;... - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - HS thi nhau nói 1 câu thể hiện tình cảm yêu thương giữa anh chị em trong nhà. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA N I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa N. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy tính để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 2. HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS nghe/hát và vận động theo - HS HS nghe/hát và vận động theo lời lời bài hát “Chữ đẹp mà nết càng bài hát. ngoan”. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mớ Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa N nêu độ cao, độ rộng, các nét và - HS quan sát mẫu. quy trình viết chữ viết hoa N. - HS nêu: Chữ N viết hoa cỡ vừa có độ cao 5 li, độ rộng 6 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li), là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng xiên và móc xuôi (hơi nghiêng). - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa khám phá quy trình viết, chia sẻ với H trên màn hình (nếu có). bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại hợp nêu quy trình viết. quy trình viết: • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1. • Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa N trên không, trên bảng con (hoặc nháp). - HS thực hành viết (trên không,
- trên bảng con hoặc nháp) theo hướng - GV cùng HS nhận xét. dẫn. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2. HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Nói lời hay, làm việc tốt”. - HS đọc câu ứng dụng: - GV hỏi: Câu tục ngữ khuyên em điều - HS trả lời ý hiểu cá nhân. gì? - GV giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng: - HS lắng nghe. Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên nói năng lịch sự, nói có mục đích tốt đẹp, nói những điểu khiến người khác vui, hài lòng, ; - Gv hướng dẫn HS chia sẻ 1, 2 câu về việc nói lời hay và làm việc tốt của em và - HS chia sẻ mọi người xung quanh. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ N viết hoa vì đứng đầu câu. hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường: vần oi viết gần vào chữ N hoa, sẽ nêu) không có nét nối. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?. trong câu bằng 1 chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao N, l, h, y cao 2,5 li (chữ y cao 1,5 li dưới nhiêu? đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ o (Nói), ô (tốt) , dấu huyền đặt trên chữ cái ơ (lời), a (làm) . + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? sau chữ cái t trong tiếng tốt.
- - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa N. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Nói” trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng “Nói” trên bảng - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ con. hoa N. - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét. Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết. - HS lắng nghe yêu cầu - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa N cỡ vừa. + - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS quan sát. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp và góp ý cho nhau theo cặp đôi đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Chiếu vài bài viết đẹp cho HS quan sát. + Nhận xét bài viết của HS theo từng - HS trao đổi rồi chia sẻ. mức độ khác nhau. - Em đã nhìn thấy chữ hoa N ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - HS phát biểu. Hoạt động Vận dụng. ? Em hãy tìm thêm một số câu chứa - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. tiếng có chữ hoa N. - Gv nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà tìm hiểu về chữ hoa
- IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế, chơi trò chơi. - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm . II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS:Vở ôli III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của HS Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp hát và nhảy vũ điệu rửa tay - HS hát, nhảy - GV dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Tính Hoạt động cá nhân - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở HS lên bảng làm - GV gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi em làm một 25 + 65 - 40 = 50 phép tính 100 - 50 - 25 = 25 - Nhận xét bài làm của học sinh. - HS nhận xét Bài 2: Hoạt động cặp đôi Viết tiếp vào chỗ chấn cho thích hợp. - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Thảo luận cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi - Cho HS quan sát hướng đi của chú chuồn chuồn, đọc lần lượt các số ghi trên mỗi bông hoa mà chuồn chuồn đi qua. - Học sinh làm bài
- Hoạt động của HS Hoạt động của HS a, Chuồn chuồn sẽ gặp bông hoa đầu tiên ghi số 19 và gặp bông hoa sau cùng ghi số 7 b, Tổng các số trên ba bông hoa mà chuồn chuồn đã gặp: 19 + - GV gọi HS nhận xét 61 + 7 = 77 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương Bài 3: Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS làm bài - Hs đọc bài toán - GV gọi HS chữa bài. - HS nêu - GV chốt đáp án đúng *Lưu ý HS bài toán giải các thành phần của - HS bài làm: phép tính không được ghi tên đơn vị. Tên đơn Bài giải vị chỉ ghi sau kết quả. Cả hai buổi cửa hàng bán được số Bài 4: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm lít nước mắm là: - Em hãy nêu yêu cầu của bài 52 + 43 = 95 (lít) - Cho học sinh làm vở Đáp số: 95 lít - Cho học sinh chơi trò chơi: “ Ai nhanh hơn” - GV cho học sinh lên chọn tấm thẻ số phù - HS nêu yêu cầu hợp gắn vào chỗ chấm - HS làm vở - Yêu cầu học sinh giải thích cách làm - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lên chơi. Bài 5: Hoạt động nhóm 4 70 - 29> 40 81 - 23 < Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 59 - Bài yêu cầu gì? - Hãy đọc các số bài toán đã cho - Cho học sinh làm bài vào vở bài tập - Lưu ý học sinh lập các phép tính trừ từ 6 số đầu bài cho - HS nêu - Nhận xét chốt lại đáp án đúng. - Nhận xét bài làm của bạn - Học sinh nêu - 30, 52, 18, 5, 25, 34 - Học sinh lập các phép tính trừ vào vở - Một số em làm nhanh các phép tính em tìm được trên bảng lớp 30 - 5 = 25 52 - 18 = 34 30 - 25 = 5 52 - 34 = 18 - HS nêu kết quả
- Hoạt động của HS Hoạt động của HS Hoạt động Vận dụng: - Trong lớp có 12 bạn đang nói chuyện, ngoài - HS chia sẻ kết quả. sân có 24 bạn đang nhảy dây. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn? - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Lắng nghe - Nhận xét giờ học IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN NÊU VÀ VIẾT CÂU CHỈ HOẠT ĐỘNG, CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ câu chỉ hoạt động, đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài - HS cả lớp hát Tập thể dục leo núi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: - 1-2 HS chia sẻ. Bài 1. Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học tập trong hình. - Gọi1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu.
- (thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt) - HS làm bài cá nhân - HS chữa bài Thước kẻ thẳng tắp Bút chì nhọn hoắt Lọ mực tím ngắt - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Quyển vở trắng tinh Bài 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. A B Bàn học của Bống thơm mùi giấy mới. Cuốn vở ngăn nắp, gọn gàng. Cục tẩy nhỏ xíu như một viên kẹo. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm - HS đọc yêu cầu. đôi. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả chia sẻ với bạn theo cặp. - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, nhận xét bài bạn. A B Bàn học của Bống thơm mùi giấy mới. Cuốn vở ngăn nắp, gọn gàng. Cục tẩy nhỏ xíu như một viên kẹo. Bài 3. Tìm từ chỉ hoạt động và đặt câu với các từ đó Sách ơi thức dậy Vở ơi học bài Ơ kìa thước kẻ Sao cứ nằm dài ? Lại còn anh bút
- Trốn tít nơi đâu? Nhanh dậy đi mau Cùng em đến lớp. (Theo Ngọc Minh) - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân - HS xác định yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân Hoạt động Vận dụng: - Khi viết, cuối câu giới thiệu, câu nêu hoạt - HS đọc câu sau khi đã đặt động và câu nêu đặc điểm thì dùng dấu gì? xong. - Khi viết, cuối câu hỏi thì dùng dấu gì? - HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HAI ANH EM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. - Học sinh biết lắng nghe tự tin kể lại câu chuyện trước lớp,tham gia làm việc nhóm tích cực - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm, chăm chỉ kể chuyện và tự tin kẻ trước lớp,lắng nghe và tôn trọng bạn khi bạn kể. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát bài: Cả nhà thương nhau - HS hát Bài hát đã nói về điều gì? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốnnói tới sự việc gì? - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với - HS lắng nghe. HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. sẻ trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. Hoạt động Vận dụng:
- - GV hướng dẫn HS kể cho người thân - HS lắng nghe. nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em. - GVnhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán Luyện tập I.Yêu cầu cần đat: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. - Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài; các thẻ chữ số 3, 3, 8; bảng nhóm. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh
- kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. Hoạt động Luyện tập: Bài 1:Tính HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên đặt tính, cách tính. Lớp NX, góp ý. dương HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến nhau. đánh giá. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu YC bài. - 2 -3 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - Để điền được số vào ô trống, con cần - HS trả lời. làm gì? - YC HS làm bài vào VBT Toán. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên làm của mình. Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 4:
- - Gọi HS đọc YC bài tập. - Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam - 2 HS đọc. và Rô-bốt. - 3 HS thực hiện. - Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt? a. 32 – 17 b. 62 – 42 c. 51 -33 - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận, tìm câu trả lời. và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ ghi số 3, 4, 8 để ghép thành các số có hai chữ số và trả lời các - 2 -3 HS đọc. câu hỏi của bài. - HS thực hiện ghép số và trả lời câu - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả hỏi theo nhóm bàn. và cách làm trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Hoạt động vận dụng - HS thi đọc bảng trừ - HS thực hiện - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Buổi chiều
- Tự nhiên và Xã hội HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. - Vận dụng được trong thực tế cuộc sống khi tham gia giao thông. - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ các quy định của biển báo giao thông. Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi TGGT. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu học tập - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài hát An toàn giao thông - HS hát dẫn vào bài học. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.50 - 2- 3 HS nêu. - YCHS thảo luận theo cặp để thực hiện - HS thảo luận N2 sau đó chia sẻ trước các yêu cầu: lớp. + Nói tên và ý nghĩa của các biển báo - HS chia sẻ: giao thông? + biển sang đường dành cho người đi + Chỉ những biển báo giống nhau về bộ, đèn tín hiệu giao thông để sang hình dạng, màu săc? đường + Phân loại các biển báo giao thông đó vao nhóm: biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm?
- - Gọi nhóm chia sẻ - HS làm bài - GV nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Thực hành: - GV cho HS làm PBT có mẫu bảng như SGK/ 50 - 2 HS đọc - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Gv nhận xét, khen ngợi. HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời. - Yêu cầu HS quan sát hình chốt và nói hiểu biết của mình về nội dung hình? - Gọi HS đọc yêu cầu vận dụng, cho HS - HS chia sẻ quan sát tranh vẽ đường đi của Hoa. - HS thảo luận nhóm: + Hoa cần chú ý biển báo giao thông + Cần đi trên vỉa hè, sang đường khi nào? các phương tiện giao thông đã dừng + Hãy hướng dẫn hoa đi đến trường an lại toàn? + Để đảm bảo an toàn cho bản thân và + Vì sao Hoa phải tuân thủ quy định của cho người khác. các biển báo giao thông đó? - HS chia sẻ trước lớp - Gv nhận xét, chốt ý. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học nội dung nào? - HS chia sẻ - Quan sát các biển báo giao thông trên - HS thực hiện các bển báo. đường đi học và thực hiện tốt các biển báo giao thông đó. - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________
- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cân đạt: Sau bài học, - Cũng cố phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Áp dụng thực hiện phép cộng các đơn vị đo. - Vận dụng vào giải toán có lời văn - Phát triển năng lực tính toán, tự học, phát triển tư duy toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. HS: VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” ôn - HS lắng nghe cách chơi lại bảng cộng qua 10 - Tuyên dương bạn thắng cuộc. - HS tham gia trò chơi. GV giới thiệu bài Hoạt động Thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính 28 + 9 39 + 8 46 + 7 49 + 7 45 + 26 36 + 37 49 + 38 67 + 19 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Lưu ý Hs đặt tính thẳng hàng và thực hiện phép cộng có nhớ: - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - HS trả lời - Chữa bài, nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Điền >, <, =:

