Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 44 trang Kim Bảo 07/04/2026 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá - Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, tranh ảnh minh họa III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng - HS tập trung để chào cờ HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch tuần 22 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách phòng tránh các - HS khởi động hát và vận động tập bài thể dục dịch bệnh thông thường. Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo núi cao Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói chung. - HS lắng nghe Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa.
  2. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát - HS lắng nghe ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh - HS xem thường thấy do loại vi khuẩn liên I.MỘT SỐ BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN VÀ TRIỆU CHỨNG cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều Thủy đậu: Bệnh lây lan qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc với người bệnh và đồ dùng của họ trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng tại cơ tim và van tim. Triệu 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu chứng tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm
  3. khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. - HS lắng nghe Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh II. CÁC BỆNH VỀ ĐƯỜNG HÔ HẤP cúm và cảm lạnh do triệu chứng Các bệnh thường gặp cúm và cảm lạnh tương đồng với Viêm xoang-viêm Viêm khí -phế quản Cảm cúm nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết mũi dị ứng cấp bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi (giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao (trên 38 độ C) Đeo khẩu trang Giữ ấm Vệ sinh mũi + Cảm giác ớn lạnh
  4. + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virusthủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy đậu là những mụn nước phồng - HS lắng nghe rộp trên khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và miệng. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có nhiều biến chứng nguy
  5. hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. *Thủy đậu có lây không? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng. Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị thủy đậu. - HS trả lời - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình mắc phải và các triệu chứng - Một số học sinh nói về các bệnh mà mình mắc phải. Các triệu chứng của bệnh. của bệnh. - Kể tên một số bệnh thường gặp vào- Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm amiđan , Viêm mùa đông. khí phế quản, cảm vi rút ,.. - Nguyên nhân gây bệnh? -sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu - Nhận xét, kết luận chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn Hoạt động 2: Cách phòng tránh các tiêu hóa. bệnh mùa đông: -viêm họng cấp: loại vi khuẩn liên cầu tan máu - HS lắng nghe video cách phòng beta nhóm A. tránh dịch bệnh - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ sinh. - Nêu câu hỏi cho HS - Cho học sinh trình bày trước trường - Cho các bạn trao đổi
  6. - GVKL lại cách phòng tránh bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu cách phòng chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi tránh các loại bệnh mùa đông. xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ - Đại diện HS trình bày mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu; - Trao đổi, thảo luận - Tránh tiếp xúc với những người - Nghe, hiểu, nhận biết. đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người; - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp từ tủ lạnh; - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến - HS lắng nghe ngay cơ sở y tế để khám và xử trí kịp thời. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh - HS trả lời: Có 2 bệnh mà HS trường ta hay gặp - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh trong thời gian gần đây và đang diễn ra là bệnh thủy đậu và cúm mùa. Hoạt động Vận dụng. - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề phòng bệnh đường hô hấp. - GV chốt: - Trả lời câu hỏi Nhiễm trùng là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các bệnh đường hô hấp. Trong đó, có 3 tác nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp: virus, vi khuẩn, nấm. Đặc biệt vào thời
  7. điểm giao mùa, khi nhiệt độ thay đổi thất thường, không khí kém lưu thông, virus, vi khuẩn và nấm càng - Hs lắng nghe có cơ hội sinh sôi, nhân rộng với tốc độ nhanh chóng. Hệ miễn dịch của cơ thể chưa kịp thích nghi, tạo cơ hội để các tác nhân gây nhiễm trùng xâm nhập và gây ra bệnh đường hô hấp. [3]. Ô nhiễm môi trường, bụi mịn từ môi trường sống gây ra nguy cơ cao đối với sức khỏe, đặc biệt ảnh hưởng đến hệ hô hấp. Ngoài ra, các bệnh đường hô hấp có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác như dị ứng, hút thuốc, chấn thương, ung thư, . - HS chia sẻ cùng người thân - VN tuyên truyền cho gia đình và những người sống quanh em cách phòng chống bệnh vào mùa đông xuân IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Tiết dạy được tổ chức tại lớp do thời tiết ngoài trời lạnh. Vì thế những bạn mắc thủy đậu và cúm màu có thời gian để nêu những triệu chứng và cách phòng tránh Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MÙA VÀNG I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu câu, viết lùi vào 1 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang...Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. - Làm đúng các bài tập chính tả. HS phân biệt: ng/ngh; r/d/gi; ưc,ưt. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ viết bài tập 2, 3
  8. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Mở nhạc cho hs hát bài: Ngày mùa vui - HS cả lớp hát GV dẫn vào bài - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ1, Nghe - viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết: + Những loại cây nào hoặc loại quả nào được nhắc đến trong bài? - 2-3 HS chia sẻ. +Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ? - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết - HS luyện viết bảng con. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nghe viết vào vở ô li. Hoạt động Thực hành. - HS đổi chép theo cặp. HĐ2. Phân biệt ng/ngh; r/d/gi; ưc,ưt. BT2. Chọn a hoặc b (Bài 3-VBT/T66) a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô vuông - 1-2 HS đọc. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - GV chia lớp thành 3 đội chơi, chia - HS đọc yêu cầu của bài. bảng lớp thành 3 phần (dán sẵn nội dung - HS chú ý bài tập chính tả) - HS tham gia trò chơi tích cực. - HS thi tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc - Cả lớp chú ý, bình chọn đội thắng cuộc. ngh thay cho ô vuông. - GV nhận xét. - HS chú ý, tự hoàn thành vào vở. - GV thống nhất kết quả: - HS đọc lại. Chọn d, r hoặc gi thay cho ô vuông:
  9. - GV HDHS nắm vững yêu cầu bài. - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi. - HS theo dõi. - Gọi các nhóm chia sẻ bài làm Chọn d, r hoặc gi thay cho ô vuông: - HS thảo luận N2 - GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt lại. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. Hoạt động Vận dụng: - HS thực hiện - HS vận dụng ghi chữ nghiêng câu 1 của bài chính tả vào vở nháp. - Hôm nay em học bài gì? - Lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ CHỈ CÂY CỐI. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, tư duy và sáng tạo. - HS có ý thức học tập, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. - Góp phần phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây, yêu lao động. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: HS hát vận động theo
  10. - GV mở nhạc cho HS hát và vận động bài: Thỏ đi tắm nắng - GV dẫn vào bài Hoạt động khám phá: HĐ1. Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài tập 1: Kể tên các loại cây lương thực, cây ăn quả mà em biết. * HĐ cả lớp - 1- 2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1- 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3 - 4 HS nêu. - Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn, ngô, + Tên cácloại cây lương thực khoai + Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho, lê, + Tên các loại cây ăn quả táo - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây Bài 2: HĐ cá nhân - 1- 2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. + GV cho HS xem clip về một số hoạt - 1- 2 HS trả lời. động chăm sóc cây. - HS chia sẻ câu trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. + Khi chăm sóc cây ta cần có những hoạt động nào? + GV nêu yêu cầu: HS thảo luận nhóm bốn, tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc - HS đọc. cây và ghi vào giấy nháp. Sau đó đối - HS chia sẻ. chiếu kết quả bài làm với bạn. - Chăm sóc cây, tưới nước, bón phân, tỉa - GV tổ chức chữa bài trước lớp: lá, bắt sâu, vun gốc, xới đất, vun xới, nhổ + Một số đại diện nhóm trình bày kết cỏ,... quả - Yêu cầu làm vào VBT - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: HĐ cá nhân
  11. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS nối tiếp đặt câu nêu hoạt động có - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. các từ ngữ trên màn hình tivi - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ - HS chia sẻ - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Tổ chức cho HS đặt câu có các từ: quét nhà, lau bảng, tưới cây, viết bài - HS thi nhau đặt câu hỏi - Hôm nay em học bài gì? - HS nhắc lại nội dung - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có) ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Góp phần phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận trong giải toán II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc - Cả lớp vận động theo nhạc. ài Phép chia Hoạt động Luyện tập. HĐ1.Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. Bài 1: Tìm tích và thương - Hoạt động cá nhân - HS đọc.
  12. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b - Tổ chức cho HS làm cá nhân - HS làm vào bài cá nhân - HS sau đó chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Gv chốt đáp án dúng Bài 2: Số - Hoạt động cả lớp - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo - HS thực hiện lần lượt các YC. chiều mũi tên - Nhận xét, tuyên dương. - Gv chốt đáp án: HĐ2.Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. Bài 3:HĐ nhóm 2 - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép tính ở - HS thảo luận nhóm 2 tìm các các con cá có kết quả ghi ở con mèo phép tính ghi ở con cá có kết quả g - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. hi ở con mèo - Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm chia sẻ Bài 4: HD cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
  13. - HS trả lời. - Để tính được gia đình Mai có mấy người thì chúng ta cần phải làm gì? - HDHS làm - HS thực hiện làm bài cá nhân - Tổ chức HS làm vào vở - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. Hoạt động Vận Dụng. - Gọi 1 số HS nối tiếp đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________________________ Luyện Tiếng Việt .ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Cũng cố từ ngữ về tình cảm gia đình. - Vận dụng vào đặt câu có từ ngữ về tình cảm gia đình. Rèn kĩ năng đặt câu c - Phát triển vốn từ về tình cảm gia đình - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Vở ôli III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài Ba - HS cả lớp hát ngọn nến lung linh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành:
  14. Bài 1. Tìm từ ngữ nói về tình cảm thương yêu của anh chị em ( HĐ cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi1 HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS chữa bài - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. - Từ ngữ chỉ tình cảm thương yêu - Gv nhận xét, tuyên dương anh chị em: chăm lo, chăm sóc, nhường nhịn, giúp đỡ, yêu quý, yêu thương, chiều chuộng.... Bài 2. Sắp xếp các từ ở 3 nhóm sau thành câu: ( HĐ nhóm đôi) anh khuyên bảo anh chị chăm sóc chị em trông nom em chị em giúp đỡ nhau anh em - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm - Các cặp thảo luận để sắp xếp từ. đôi. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - Gv chữa bài, nhận xét tuyên dương HS. - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, nhận xét bài bạn. Bài 3. Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi để điền vào ô trống? Bé nói với mẹ: - Con xin mẹ tờ giấy viết thư chúc tết bạn Hà Mẹ ngạc nhiên: - Nhưng con đã biết viết đâu Bé đáp: - Không sao, mẹ ạ! Bạn Hà cũng chưa biết đọc - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tự làm bài vào - HS xác định yêu cầu của bài. vở. - YC học sinh làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân - Yc chữa bài. - HS cha]x bài Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về mẹ hoặc chị của mình có dùng từ chỉ tình cảm - HS nêu câu sau khi đã đặt xong. - Khi viết, cuối câu hỏi thì dùng dấu gì? - HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy.
  15. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Cũng cố bảng nhân 2, bảng chia 2 - Vận dụng bảng nhân 2, bảng chia 2 để tính thành thạo các phép tính. - Thực hiện tính được trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. II. Đồ dùng dạy học: - HS: Bảng con, VBTT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát bài hát “Phép nhân, - HS hát phép chia” - Gv dẫn vào bài Hoạt động Thực hành: Bài 1: Tìm tích và thương - Hoạt động cá nhân - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vào - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b - HS chia sẻ trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Thừa số 2 2 2 2 2 Thừa số 4 8 6 5 9 Tích 8 16 12 10 18 - Nhận xét, tuyên dương HS. Số bị chia 8 16 12 10 18 Số chia 2 2 2 2 2 Thương 4 8 6 5 9 Bài 2: Hoạt động nhóm đôi. - HS lắng nghe - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả - HS thực hiện lần lượt các YC. theo chiều mũi tên a) - HS lắng nghe b)
  16. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hoạt động nhóm 4 - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép tính - Tổ chức hoạt động nhóm 4 tìm phép ghi ở con ong có kết quả ghi ở các cánh hoa. tính ở các con ong có kết quả ghi ở các Làm vào phiếu học tập cánh hoa - Các nhóm chia sẻ thông qua phòng tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét Bài 4: Hoạt động cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức HS làm vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài giải: Số đôi tất có tất cả là: 12 : 2 = 6 (đôi) Đáp số: 6 đôi Hoạt động Vận dụng - GV nêu bài toán; Một bác thợ làm - HS chia sẻ được 16 chiếc bánh. Bác xếp bánh vào các hộp, mỗi hộp 2 chiếc bánh. Hỏi bác cần bao nhiêu hộp để xếp hết số bánh đó? - Lắng nghe và thực hiện - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 Toán BẢNG CHIA 5 I. Yêu cầu cần đạt: - Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5.
  17. -Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5). - Giải một số bài tập, bài toán thực tế lien quan đến các phép chia ở bảng chia 5. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng dạy bảng chia 5, bảng phụ - HS: SGK, bảng con III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi “Chuyền - Quản trò tổ chức Hs chơi trò chơi bóng” để ôn lại bảng nhân 5 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - Hs nghe Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hình thành chia nhân 5. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 24: - Hs quan sát + GV nêu bài toán? HS đọc: Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 quả cam. 10 quả cam được chia vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa cam như vậy. - Hs quan sát và nghe - GV: Từ bài toán dẫn ra một phép nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ ra một phép chia tương ứng trong bảng chia 5. Chẳng hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra 10 : 2 = 5 - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 5, hướng - Vài HS đọc lại bảng nhân 5 dẫn một số phép tính trong bảng chia 5, rồi cho HS tự hoàn thiện bảng chia 5. - GV cho HS đọc, viết bảng chia 5, bước - HS nhắc lại cá nhân, đầu có thể cho HS ghi nhớ bảng chia 5. - HS đọc đồng thanh. - Gọi vài bạn đã thuộc bảng nhân 5 ddeecj - HS đọc trước lớp - Nhận xét, tuyên dương
  18. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Vận dụng tính nhẩm Bài 1: Số? * HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Hs làm bài trả lời theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm bài cặp đôi - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính nhẩm * HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - Hs đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS làm trong vở ôli - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Hs nối tiếp nêu các phép tính - Đánh giá, nhận xét bài HS. 10 : 5 = 2 - Gv nhân xét 12 : 2 = 6 20 : 5 = 4 14 : 2 = 7 15 : 5 = 3 HĐ3. Vận dụng giải một số bài tập, bài 40 : 5 = 8 toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. Bài 3: * HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. + Để tính được có bao nhiêu bó hoa cúc - 1-2 HS trả lời. thì ta làm thế nào? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li Bài giải - GV nhận xét, khen ngợi HS. Số bó hoa cúc có là: 40 : 8 = 5 ( bó) Đáp số: 8 bó hoa cúc - HS đổi chéo kiểm tra. Hoạt động Vận dụng. - GV cho HS nêu bài toán về phép chia ở - 2 -3 HS đọc. bảng chia 5 liên quan đến thực tế. Gợi ý: Lớp có 20 bạn nam chia đều vào 5 - 1-2 HS trả lời. bàn. Hỏi mỗi bàn có bao nhiêu bạn? - Gv nhận xét
  19. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện - Gọi 2-3 HS đọc lại bảng chia 5. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ VIỆC CHĂM SÓC CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc chăm sóc cây cối - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài văn. - Góp phần phát triển PC: Nhân ái, yêu quê hương đất nước, yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên cung quanh ta và trên đất nước ta. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV bật nhạc bài Em yêu cây xanh - Cả lớp cùng hát, múa bài hát Em yêu - Dẫn vào bài, giới thiệu bài cây xanh . Hoạt động Khám phá: - Lắng nghe. HĐ1. Nhìn tranh/ nói về việc bạn nhỏ đang làm. - 1-2 HS đọc. BT1: Nhìn tranh để nói việc các bạn nhỏ - 1-2 HS trả lời. đang làm - HS thảo luận nhóm 2 (3p) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận - HS nói theo gợi ý, nhóm trưởng điều nhóm 2. hành. HS bổ sung, chỉnh sửa câu cho + GV chiếu 4 tranh lên bảng và giới thiệu nhau. về tranh. - Nhìn tranh nói về việc bạn nhỏ đang làm - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. lớp. - GV gọi HS lên thực hiện. - Gv: Bức tranh 1: Bạn nhỏ đang bắt sâu, nhổ cỏ
  20. Bức tranh 2: Bạn nhỏ đang lấy nước để tưới cây Bức tranh 3: Bạn nhỏ đang tưới nước cho cây Bức tranh 4: Bạn nhỏ chào khu vườn, chuẩn bị đi học - Nhận xét, tuyên dương HS Hoạt động Thực hành. HĐ2. Luyện viết đoạn văn. BT2: Viết 3-5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây. - Hs quan sát - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS đọc - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS đọc. - GV chiếu các gợi ý tổ chức cho học sinh - HS nhận xét, bổ sung đoạn văn cho luyện nói trong nhóm 4 (4p) bạn (nếu có). G: - Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây? - Trả lời - Kết quả công việc ra sao? - HS làm - Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó? - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS viết bài vào VBT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng: - Ở nhà em trồng những cây gì? - HS chia sẻ Em đã làm những việc gì để chăm sóc cây? *Liên hệ BVMT: Trồng và chăm sóc cây - HS chia sẻ xanh. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tự nhiên và Xã hội