Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 56 trang Kim Bảo 31/03/2026 710
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 6 và kế hoạch tuần 7 - Giúp HS biết cách chia sẻ những việc làm thể hiện mình là người tiêu dùng thông minh góp phần phát triển văn hóa tiết kiệm, văn hóa môi trường. - Trao đổi, mạnh dạn chia sẻ ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích trong tiêu dùng. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét tuần 7 - Lớp trực tuần nhận xét thi - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 8. (Ban giám đua. hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm - Lắng nghe Nghe chia sẻ về chủ đề “Người tiêu dùng thông minh” Hoạt động Khởi động Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc Hoạt động Khám phá - HS khởi động theo nhạc Nghe chia sẻ về chủ đề "Người tiêu dùng thông minh". Tình huống 1: Chi: Ngọc bựa ni có cái cài đẹp hầy, cho mượn thử bựa mồ - HS quan sát tình huống. Ngọc: Mô, cấy ni bạn có lâu rồi nị, đang có ý định về xin mẹ tiền mua thêm ít cấy nựa để thay đổi các kiểu cài tóc mỗi ngày đi học đó.
  2. Chi: Gớm, có cần thiết phải rứa không hầy. Một cấy là được, cần chi lắm, tốn kém nựa, nỏ mấy ai để ý xem bựa ni bạn cài cấy mô, mai bạn cài cấy mô mô. Giống chắc cả thôi. Bạn hãy nghị lại về việc muốn mua thêm cài đi vì nó thật sự không cần thiết. Cô: Chúng ta vừa được chứng kiến tình huống 1 về tiêu dùng. Vậy bạn nào cho cô biết, qua tình huống 1 các bạn rút ra điều gì? - HS chia sẻ ý kiến TL: Chúng ta không nên lãng phí và không nên mua những vật dụng không thật sự cần thiết. Tình huống 2: - HS lắng nghe Chi: Ngọc có cấy hộp bút chắc chắn hẹ, chộ dùng được lâu rồi nị. Ngọc: Ừ, cấy ni lâu lắm rồi đó, rách một góc đây - HS quan sát tình huống. rồi nì, mình đang muốn thanh lí đây, để về xin bố mua cấy mới đạ. Chi: Mình coi mồ. Vơ này, đang ngon chán, rách có tí ri, may lại tí là tiếp tục dùng được, mua cấy mới mần chi nạ, lãng phí. Mà nói thật nha, khéo giữ hơn khéo sắm nị. Cấy ni mà may lại tí là đang dùng được lâu đó, nhìn bền ri tê. Qua tình huống 2 các bạn rút ra điều gì? TL: Nếu còn tốt và sử dụng lại được thì chúng ta - HS chia sẻ ý kiến hãy tìm cách khắc phục để dùng tiếp, không nên lãng phí. Tình huống 3: - HS lắng nghe Ngọc: Chi ơi, mình đang có ý định muốn mua một đôi giầy trượt patin, bựa qua mình chộ nơi quãng trường Nguyễn Du, mấy anh chị trượt - HS quan sát tình huống. patin thích lắm. Bạn thấy a răng nạ? Chi: Mình thấy giày trượt không cần thiết với ta mô và hơn nựa mình nghe nói đôi giày đó đắt lắm đó, liệu bạn có đủ tiền mua không? GV: Qua tình huống 3 các bạn rút ra điều gì? TL: Trước khi muốn mua món đồ gì, chúng ta hãy - HS chia sẻ ý kiến xem có phù hợp với mình không và liệu chúng ta có đủ tiền để mua không ạ. Vậy qua ba tình huống trên, chúng ta thấy - HS lắng nghe không nên mua những đồ dùng không cần thiết,
  3. những đồ còn dùng được chúng ta nên tìm cách khắc phục để sử dụng lại để tiết kiệm cho gia đình, trước khi muốn mua đồ dùng gì các bạn hãy nghĩ xem có phù hợp với mình và mình có đủ khả năng để mua không đó chính là Tiêu dùng thông - HS lắng nghe minh đấy các em ạ. Qua buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, các em hãy về trao đổi với người thân về việc nên và - HS lắng nghe để thực hiện không nên mua những món đồ mới, cách sử dụng đồ dùng tiết kiệm và tránh lãng phí nhé. Cô mong các bạn hãy là một người Tiêu dùng thông minh. Hoạt động Vận dụng - Cùng bố mẹ, người thân đi mua đồ vào dịp cuối tuần. - HS chia sẻ * Chia sẻ về một lần em cùng bố mẹ sử dụng tiền mua sắm - Nêu thời gian và địa điểm mua sắm. - Kể tên những đồ vật đã mua - HS chia sẻ - Nhờ bố mẹ mua lợn đất để tiết kiệm, hưởng ứng phong trào "Tiết kiệm tiền, làm việc tốt". - HS lắng nghe để thực hiện IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . _________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết đọc với ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường . - Nhận biết được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. - HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói câu nêu đặc điểm.
  4. - Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (trang sách, lời cô, lớp, ngọt ngào, khúc khích, .). Ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Biết nói câu nêu đặc điểm. - Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh ngôi trường trong bài thơ. - Biết trân trọng, yêu thương và quý mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến trường và có khả năng làm việc nhóm. * Nêu được hiện trạng môi trường xung quanh em và một số nơi công cộng (trường học, chợ, khu vui chơi, ). II. Đồ dùng dạy học: - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Video/clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân; - Video/clip vẽ ngôi trường nơi cô trò đang giảng dạy và học tập (hình ảnh ngôi trường, hình ảnh các sự kiện của nhà trường, của lớp: khai giảng, vui tết Trung thu, dã ngoại...). - Phiếu bài tập viết sẵn bài tập 2 - mục Luyện tập theo VB đọc (Tiếng Việt 2 tập một, trang 56) III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp nhịp bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ bài hát. Hoàng Vân (kết hợp trình chiếu video/clip bài hát). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả - HS trao đổi cặp đôi, trả lời : lời câu hỏi: + Những sự vật được nhắc đến + Có những sự vật nào được nhắc đến trong trong bài hát là: cô giáo, bạn bài hát? thân, bàn ghế, sách vở, + Bài hát nói về điều gì? trường,... + Tình cảm yêu thương của bạn - GV mời 2, 3 HS trả lời câu hỏi sau đó chốt nhỏ dành cho trường lớp, cô lại nội dung thảo luận. giáo, bạn bè,... - GV dẫn vào bài mới: Có một bạn nhỏ cũng - 2, 3 HS chia sẻ trước lớp. rất yêu ngôi trường của mình. Chúng ta hãy lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì về ngôi trường - HS lắng nghe. đó qua bài thơ Yêu lắm trường ơi! của tác giả Nguyễn Trọng Hoàng - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. - GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi! Hoạt động Khám phá.
  5. HĐ1. Đọc văn bản. a. GV đọc mẫu. - QV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh. bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ lớp học, có hai bạn nhỏ đang trao đổi bài. Bên ngoài lớp học, cành lá xoè rộng ngang khung cửa sổ. Có hai chú chim đang đậu trên cành. Dưới - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ sân trường, các bạn HS đang ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi vui chơi) dòng thơ , dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ, thể hiện cảm xúc yêu thương của nhân vật - HS chú ý lắng nghe và đọc trữ tình “em”. thầm theo. b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HS trả lời: Bài thơ gồm 5 khổ - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1) khơ. - Từng tốp 5 HS đọc nối tiếp - GV mời HS nêu một số từ khó phát âm theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi do ảnh hưởng của địa phương. phát âm. - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức - HS nêu như trang sách, lời cô, cho HS luyện đọc. lớp, ngọt ngào, khúc khích, . - HS luyện phát âm từ khó (đọc - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2) cá nhân, nhóm, đồng thanh). - 5 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS đọc phần từ ngữ, nêu từ chưa hiểu nghĩa? cần giải nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - HS khác giải nghĩa. túng). (VD: + khúc nhạc: một đoạn trong bài nhạc. + nhộn nhịp: từ gợi tả không khí đông vui, tấp nập, do có nhiều người qua lại hoặc cùng tham gia hoạt động + cười khúc khích: từ gợi tả tiếng cười nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có - 2 – 3 HS đặt câu.
  6. từ nhộn nhịp/khúc khích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: giọng - HS luyện đọc thể hiện giọng đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, thể hiện đọc theo nội dung câu thơ như được tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi HD. trường; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi đoạn thơ - HS cùng GV nhận xét góp ý. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS - HS đọc nối tiếp (lần 3) biết cách luyện đọc theo nhóm c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm năm. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ - 2 – 3 nhóm thi đọc. thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, theo dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 Hoạt động Khởi động. - Mở bài nhạc vận động đầu tiết và yêu cầu - Cả lớp thực hiện. cả lớp vận động theo nhạc. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Tìm hiểu bài đọc. * Câu 1. Đọc khổ thơ tương ứng với từng bức tranh. - HS làm việc chung cả lớp. - GV mời HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh - GV nêu yêu cầu: đọc khổ thơ tương ứng với - HS đọc khổ thơ tương ứng. VD: mỗi tranh. (một tranh GV mời 2 – 3 HS) + Khổ thơ thứ hai (Mỗi giờ ra chơi... cũng xinh.) tương ứng với tranh số 1. + Khổ thơ thứ ba (Yêu lớp học em... gió mát vào.) tương ứng với tranh số 2.
  7. + Khổ thơ thứ năm (Có đêm trong mơ...đùa vui.) tương ứng ❖ GV nêu câu hỏi mở rộng: với tranh số 3. + Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng với tranh - HS giải thích.VD: số 1? + Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi. Khổ thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi + Vì sao khổ thơ thứ 5 lại tương ứng với tranh giờ ra chơi, Sân trường nhộn số 3? nhịp. + GV nhận xét, tuyên dương. + Vì tranh vẽ bạn nhỏ đang ngủ và nở nụ cười. Khổ thơ thứ 5 có câu thơ: Có đêm trong mơ. * Câu 2. Tìm những câu thơ tả các bạn học Bỗng cười khúc khích. sinh trong giờ ra chơi. - HS chú ý. - GV mời HS đọc câu hỏi 2. - GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi. - GV nhắc HS đọc khổ thơ thứ hai để tìm câu - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. trả lời. - HS làm việc theo cặp: + Từng em đọc khổ thơ thứ hai, - GV mời 2 – 3 HS đại diện trả lời câu hỏi. nêu ý kiến của mình, góp ý cho - GV và cả lớp thống nhất câu trả lời. nhau. - 2 – 3 HS đại diện trả lời: Hồng * Câu 3, câu 4: hào gương mặt/ Bạn nào cũng - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. xinh. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài đọc - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài nhóm. thơ. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó - HS làm việc nhóm, nhận khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. phiếu, chia sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm: PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM Nhóm số: Câu 3. Bạn Bạn nhỏ yêu nhỏ yêu hàng cây mát, những gì ở yêu tiếng chim trường, lớp hót xôn xao của mình? như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ
  8. có bàn tay lá quạt gió mát. Câu 4. Bạn Lời cô ngọt nhỏ nhớ gì ngào/ Thấm về cô giáo từng trang khi không sách. đến lớp? - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình cáo 1 từng câu. câu. Nhóm khác nhận xét, góp - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. ý, bố sung. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên - HS chú ý. tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ - HS lắng nghe và ghi nhớ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: + Em có tình cảm gì đối với mái trường (lớp - HS chia sẻ trước lớp tình cảm học/thầy cô/bạn bè) của em? của mình đối với mái + Khi được nghỉ ở nhà, em nhớ những gì về trường/thầycô/bạn bè.... mái trường của mình? HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm theo - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. - HS đọc lại - GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm (bước đầu) - 2 - 3 HS đọc diễn cảm khổ thơ khổ thơ thứ tư. thứ tư. * Học thuộc lòng: - GV khuyến khích HS đọc thuộc lòng những câu thơ, khổ thơ hoặc cả bài thơ và về đọc - HS lắng nghe, ghi nhớ để thực cho người thân nghe. hiện - GV nhận xét, biểu dương. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Từ nào trong bài thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp?( Bài 2, VBTTV,tr28) - GV cho HS đọc câu hỏi 1. - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn. GV - HS làm việc nhóm. theo dõi các nhóm hoạt động. + Đọc thầm lại cả bài thơ. + Từng em nêu ý kiến của mình, các bạn góp ý.(VD: yêu, nhớ, đùa vui).
  9. + Cả nhóm thống nhất chọn từ - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả. phù hợp nhất. (Đáp án: Yêu) + Đại diện một số nhóm trình - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, khen bày trước lớp. Các nhóm khác tất cả các nhóm đã trả lời đúng. nhận xét, bổ sung. Hoạt động Vận dụng. - GV chiếu khung chữ . - HS quan sát khung chữ và đọc - GV tổ chức trò chơi “Xây nhà” như sau: các từ ngữ trong khung. Cả lớp Chuẩn bị: Mỗi từ ngữ ở cột A và cột B được đọc thầm. viết vào mỗi mảnh giấy. Cho tất cả những - HS lập thành các đội chơi như mảnh giấy này vào các hộp. Tuỳ theo số GV HD. lượng các nhóm mà số hộp có thể là 3 – 4 hộp. Mỗi đội có một hộp. Cách chơi: Các đội chạy thật nhanh lên bảng - HS lắng nghe GV phổ biến lấy một mảnh giấy trong hộp của đội mình luật chơi. rồi chạy về chỗ để các thành viên trong đội ghép các từ ngữ lấy được thành câu hoàn chỉnh. Mỗi lần chạy lên bảng chỉ được lấy - Các nhóm tích cực tham gia một mảnh giấy. Đội chiến thắng là đội ghép trò chơi. đúng, nhanh. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV cho HS chơi theo luật. Cả lớp bình chọn nhóm thắng - GV cùng HS tổng kết trò chơi. cuộc. - GV nhấn mạnh: Những câu các em vừa ghép - HS nhắc lại những câu nêu được là những câu nêu đặc điểm. đặc điểm: Gương mặt các bạn hồng hào. Lời cô ngọt ngào. Sân trường nhộn nhịp. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực * Yêu cầu học sinh nêu hiện trạng môi hiện. trường xung quanh trường học của mình và một số khu vui chơi trong trường hoặc - HS nêu theo suy nghĩ của xung quanh ở địa phương của mình. mình. - Nhận xét tiết học - Dặn HS luôn thể hiện tình cảm trân trọng, quý mến bạn bè và thầy cô. - Chuẩn bị bài cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . _________________________
  10. Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA E, Ê I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Em yêu mái trường/Có hàng cây mát. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa E, Ê. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm. - Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Yêu thương mái trường, thầy cô và bạn bè và Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. Chăm chỉ luyện chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp bài bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ hát. Hoàng Vân. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ - HS ghi tên bài vào vở. hoa E, Ê và viết câu ứng dụng Em yêu mái trường/Có hàng cây mát. - GV ghi bảng tên bài. - HS quan sát mẫu. Hoạt động Khám phá. - HS nhận xét: Chữ viết hoa Ê HĐ 1. Hưỡng dẫn viết chữ hoa. tương tự chữ viết hoa E chỉ thêm - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E, Ê. dấu mũ trên đầu. - Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau - HS nêu: giữa 2 chữ hoa E, Ê. + Chữ viết hoa E cao 5 li và rộng 3,5 li, là kết hợp của 3 nét cơ bản: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái E, Ê nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy nối liền nhau tạo thành vòng xoắn trình viết chữ viết hoa E, Ê. nhỏ giữa thân chữ. + Chữ viết hoa Ê: Nét 1: giống chữ hoa E. Nét 2: viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét 3: nét
  11. thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ E. - HS quan sát và lắng nghe - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự khám phá quy trình viết, chia sẻ - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa E, Ê quy trình viết: trên màn hình (nếu có). • Viết chữ hoa E: Đặt bút tại giao - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp điểm của đường kẻ ngang 6 và nêu quy trình viết. đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. • Viết chữ hoa Ê: Viết như chữ E và thêm dấu mũ trên đầu. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa E, Ê - HS thực hành viết (trên không, trên trên không, trên bảng con (hoặc nháp). bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết. GV - HS nêu lại tư thế ngồi viết. quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS viết chữ viết hoa E, Ê (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau. lẫn nhau. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa E, Ê ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? Hoạt động Thực hành. HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Em yêu mái trường - HS đọc câu ứng dụng: Có hàng cây mát.” - GV hỏi: Em hiểu nội dung câu ứng dụng như thế nào? - HS chia sẻ: Tình yêu cả bạn HS - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi đối với ngôi trường. viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn: - HS theo dõi
  12. + Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu Vì sao phải viết hoa chữ đó? ý khi viết câu ứng dụng: + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Mỗi dòng thơ có 4 tiếng. thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ + Chữ E, C viết hoa vì đứng đầu nêu) câu. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết trong câu bằng bao nhiêu?. thường: chạm nét đầu của chữ m + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những vào nét cong của chữ cái hoa E. chữ cái nào cao 1,5 li? Con chữ t, r cao + Khoảng cách giữa các chữ ghi bao nhiêu? tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Độ cao của các chữ cái: Chữ E, y, + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? g, C, h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 - GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên li.) bảng/ viết mẫu. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, sau chữ cái t của tiếng mát. hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp/bảng phụ. - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một. HĐ 3. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). động viên khen ngợi các em. ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có - HS trao đổi rồi chia sẻ. chữ hoa E. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức cho học sinh thi viết chữ hoa đã - HS tham gia thi viết chữ hoa. học trên nền nhạc. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen dụng. ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . _________________________
  13. Toán BẢNG TRỪ QUA 10 I. Yêu cầu cần đạt - HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. - Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Qua giải bài toán thực tiễn sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới sự - Trưởng ban HT nêu luật chơi: tổ chức của trưởng ban Học tập. Tôi là nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. - - HS tham gia chơi.
  14. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Lập bảng trừ. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: - 2-3 HS trả lời. + YC thảo luận nhóm 2, đóng vai bạn Việt và + HS hoạt động N2 và chia sẻ bạn Rô-bốt) trước lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Lớn hơn 10 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép - 1- 2 HS nhắc lại . tính trên với 10? - HS lấy ví dụ và chia sẻ. + YC lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ lớn hơn 10 - Nhận xét, tuyên dương. - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, - GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả 1 nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc hỏi lại nhóm bạn. - GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính - HS lắng nghe qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot - HS tự điền vào bảng hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây. - HS chia sẻ trước lớp + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ” - SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột + Gv cho hs làm việc cá nhân 3 là 13; cột 4 là 14; - HS nối tiếp đọc + Cho hs nêu SBT ở từng cột + Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột => Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc yêu cầu bài. + Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân + Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết quả HS nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu 1 cột) kết quả 1 cột) - Nhận xét, tuyên dương. 11– 6 = 5 13– 8 = 5 16– 7 = 9 14– 7 = 7 15– 6 = 9 17– 9 = 8
  15. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả + Tìm kết quả của các phép trừ nhỏ nhất chúng ta phải làm gì? ghi trên mỗi ông sao - YC HS làm bài cá nhân. + Đánh dấu vào ông sao có kq bé - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhất ( 11 – 5) - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát cho - HS quan sát và TLCH: Tìm số mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. Sau đó lên điền vào dấu “ ? ” để phép trừ có chia sẻ trước lớp kq là 7 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện làm bài theo N4. - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay các em biết thêm được điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực - HS nêu tế liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . _________________________ Tự nhiên và xã hội CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng và nói được ý nghĩa của ngày đó. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô. - Xử lý, vận dụng vào môi trường tự nhiên – xã hội xung quanh - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ và trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trong SGK phóng to (nếu có thể). - Máy tính, máy chiếu và hình ảnh một số hoạt động trong ngày khai giảng.
  16. - SHS, VBT, vẽ tranh mô tả hoạt động mà em yêu thích nhất trong ngày khai giảng. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho cả lớp nghe/hát và vận động theo - HS vận động theo nhịp bài hát. nhạc bài hát “Niềm vui của em” - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe và thực hiện. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Các hoạt động ngoài lễ khai giảng. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn, - HS thảo luận nhóm: quan sát hình, quan sát hình ở SGK (trang 26, 27) và trả từng HS nêu ý kiến, nhóm góp ý và lời câu hỏi: thống nhất câu trả lời: + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp và Hoa đã tham gia những hoạt động nào? Minh và Hoa đã tham gia những hoạt động: dọn vệ sinh trường lớp, đưa các em lớp 1 về lớp, tặng quà cho các bạn + Nêu ý nghĩa của những việc các bạn HS khó khăn,.... đã tham gia. + Ý nghĩa: giữ gìn vệ sinh trường lớp, giúp đỡ các em nhỏ, các bạn có hoàn - GV gọi đại diện một số nhóm lên báo cáo cảnh khó khăn kết quả làm việc của nhóm mình - Đại diện một số nhóm lên báo cáo. - - GV nhận xét, bổ sung. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. HĐ2. Nhận xét sự tham gia của học sinh trong ngày lễ khai giảng. - GV tổ chức cho HS thảo luận chung cả lớp câu hỏi: Em có nhận xét gì về sự tham - HS thảo luận chung cả lớp. gia của các bạn? - HS nêu nhận xét: Sẵn sàng, tự giác, - GV nhận xét, bổ sung. hào hứng,... => GV kết luận: Các bạn luôn sẵn sàng, - HS chú ý. tự giác, hào hứng,...khi tham gia các hoạt động trong ngày lễ khai giảng. Hoạt động Thực hành. HĐ3. Liên hệ bản thân. - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: - HS hoạt động cặp đôi, chia sẻ với + Kể với bạn những hoạt động em đã tham nhau. gia trong ngày khai giảng. VD: biểu diễn văn nghệ, đón các em + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? lớp 1, dọn vệ sinh sân trường,... + Cảm nhận của em về ngày khai giảng?
  17. (giúp đỡ các em lớp 1 vì các em còn bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân trường để giữ trường học sạch đẹp,...). - Khuyến khích HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV và cả lớp khuyến khích, động viên. - Dưới lớp cùng nhận xét, động viên. Hoạt động Vận dụng. HĐ4. Mong muốn của em về ngày khai giảng. - GV mời HS chia sẻ: Hãy nói mong muốn - HS làm việc cá nhân hoàn hành của em về ngày khai giảng. BT5 – VBT – T18 - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhiều HS chia sẻ trước lớp. - HS dưới lớp nhận xét. - GV khuyến khích, động viên. - HS lắng nghe ❖ Tổng kết - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: - HS quan sát hình chốt và trả lời Nội dung hình vẽ là gì? + Minh đang vẽ tranh về cô HT đánh trống khai giảng. + Đây là hoạt động ấn tượng của Minh trong ngày khai giảng. - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - HS đọc lời chốt của Mặt Trời: Ngày khai giảng thật là vui. Sau tiếng trống khai giảng, Các em bắt đầu năm học mới. => Kết luận: Khai giảng là mốc bắt đầu - HS lắng nghe và ghi nhớ. năm học mới. Sau lễ khai giảng các em sẽ bước vào năm học mới với nhiều mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé! - Mời các em cùng tham gia vẽ tranh mô - HS hoàn thiện, giới thiệu tranh đã tả hoạt động mà em yêu thích nhất trong chuẩn bị trước. ngày khai giảng (BT6 – VBT – T18) Hoạt động Vận dụng. - GV cho cả lớp nghe/hát và vận động theo - HS vận động theo nhịp bài hát. nhạc bài hát “Đi học” - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe và thực hiện. - Nhắc nhở HS: + Tiếp tục hoàn thành tranh vẽ (nếu chưa hoàn thành ở lớp). + Đọc lại cuốn sách mà em yêu thích để chuẩn bị giới thiệu ở tiết học sau.
  18. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . _________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 - Củng cố so sánh số. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát tập thể. - GV cho HS nối tiếp đọc bảng trừ đã - HS đọc lại bảng trừ qua 10. học ở tiết trước. - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Thực hiện các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi - HS thực hiện lần lượt các YC. chéo bài kiểm tra kết quả.
  19. + Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và 13-6=7 11-2=9 16-8=8 cách nhẩm. 15-7=8 14-5=9 18-9=9 + Để nhẩm được kq của các phép trừ trên 12-4=8 17-8=9 12-3=9 em dựa vào đâu? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14- - 1-2 HS trả lời. 4-3 - HS nêu cách nhẩm trường hợp:14-4- + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong 3 phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 - YC HS làm bài cá nhân - HS thực hiện làm bài vào vở a) b) c) 14-3-3=8 12-2-6=4 16-6-3=7 - Chữa bài: Tổ chức cho HS chữa bài 14-6=8 12-8=4 16-9=7 bằng hình thức Đố bạn - HS chữa bài bằng hình thức Đố bạn - YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần - HS nhận xét VD: 14 -4 -3 = 14 -7 - GV lưu ý: Sau khi chữa bài, GV hưỏng dẫn để HS nhận ra, chẳng hạn: 14- 4- 3=14-7 (cùng bằng 7). Vậy ta có thể tính nhẩm 14 - 4 - 3 để tìm kết quả của 14-7. - GV chốt: Qua bài tập ngầm cung cấp cho IIS một cách tính nhẩm - HS chú ý khác với cách tính nhẩm đã học đối với phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. HĐ2. Áp dụng bảng trừ thực hiện giải các bài toán liên quan. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - HDHS tìm hiểu đề bài: - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - YCHS làm bài vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1 HS lên bảng . HS khác làm vở ô ly Bài giải
  20. Có số bạn không lấy được bóng là: 12-9=3(bạn) Đáp số : 3 bạn - Chữa bài: - HS chiếu bài với đáp án đúng sau đó - Nhận xét, đánh giá bài HS. đổi vở kiểm tra chữa bài cho bạn =>GV chốt:Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lòi văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. HDHS nhận xét để so sánh - HS thực hiện chia sẻ a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số - HS nghe HD cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như - HS trả lời. thế nào? - GV cho HS làm bài vào bảng con kết - HS sử dụng bảng con làm và chữa hợp chữa bài từng phép tính từng phần. - GV chốt KQ. a) b) - Nhận xét, đánh giá bài HS. 14 – 5 > 7 15 – 8 < 11 - 2 =>GV chốt: Bài tâp củng cố các phép 17 – 9 < 8 16 – 7 = 13 - 4 trừ đã học và so sánh các số. Hoạt động Vận dụng. *Tổ chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt” - Em hãy cho cô biết hôm nay các em - HS trả lời đã làm quen với dạng phép tính nào? - HS lắng nghe - GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa điểm tốt” - GV nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các - HS lắng nghe nhóm sẽ cùng thi nhau viết thật nhanh phép phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 vào bông hoa sau đó lên dán vào cây. - HS thực hiện chơi - Tổ chức cho HS chơi. - HS lắng nghe. - Tổng kết trò chơi. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .