Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Học sinh hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Học sinh có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Học sinh biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi, vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 8 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “ Quyền và bổn phận của trẻ em” Hoạt động Khởi động Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường em - HS khởi động theo nhạc
- H: Bài hát có tên là gì? H: Khi đến trường các em được tham gia những hoạt động nào? - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Trải nghiệm 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem vi deo H: chúng ta nghe được những nội dung gì từ - Học sinh lắng nghe video? - Các quyền của trẻ em H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? GV chốt - Học sinh chia sẻ 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý - Một số học sinh nhắc lại 2. Bổn phận trẻ em - GV chiếu video - Học sinh lắng nghe H: Nội dung của video nói về điều gì? H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? - Nghĩa vụ của tre em * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa vụ - Học sinh nêu cơ bản sau
- 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ - HS lắng nghe phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường; 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình; 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của - Học sinh nhắc lại nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế - Học sinh chia sẻ H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện tốt các nghĩa vụ nào? * Giáo viên chốt Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định của xã - HS lắng nghe để thực hiện hội và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. Hoạt động Vận dụng
- - về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và nghĩa vụ của bản thân ______________________________________ Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT. hoạt động: 1/ Đọc bài văn của em cho người thân nghe và tiếp thu góp ý. 2/ Tìm đọc đoạn văn, bài văn tả cảnh miền núi, trung du, đồng bằng, và chép lại những câu văn hay. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn - HS thực hiện nhiệm vụ. thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. và chốt lại kiến thức. IV. Điều chỉnh sau bài dạỵ (nếu có) ______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM (Tiết 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ hoạt động nhóm. Yêu thích môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hoạt động kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động khám phá: a, Đọc văn bản. * Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân - Cả lớp đọc thầm. đoạn - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách. - 2-3 HS luyện đọc. + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. * Đọc và đọc hiểu: - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa - HS chia đoạn đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. -* Học sinh luyện đọc theo nhóm: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm đôi. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Học sinh đọc toàn bài trước lớp - Gọi 2 học sinh đọc bài - HS lần lượt đọc. Tiết 2 b, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: Tên sách – thường chứa đựng hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. nhiều ý nghĩa. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách Tác giả - người viết sách báo. trả lời đầy đủ câu. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát,
- nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên sách em biết được điều gì? C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các mục Xương rồng, Thông, Đước. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải đọc trang 25 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. c, Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao vào VBTTV/tr.32. lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:HĐ nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - 1-2 HS đọc. - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện theo - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. * Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - VN đọc cho người thân nghe - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạỵ (nếu có) ______________________________________________ Buổi chiều Tập viết VIẾT: CHỮ HOA G I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu thích môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Khám phá: 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa G đầu câu. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành: - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS đánh giá bài của bạn viết.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gv cho học sinh quan sát một số bài viết đẹp. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. Về nhà luyện viết chữ hoa G bằng kiểu HS thực hành ở nhà chữ nghiêng. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạỵ (nếu có) ______________________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( T1) I.Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. - Có tinh thần hợp tác khi học nhóm, tự giác hoàn thành các bài tập. - Góp phần hình thành, phát triển năng lực tính toán, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu thích môn học, ý thức giữ gìn sách vở. II.Đồ dùng dạy học: - GV: VBT, bảng phụ, máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT,bảng con III.Các hoạt động dạy học chủ yếu; Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo lời bài - HS hát và vận động theo lời bài hát hát “ Xòe bàn tay”. - Tuyên dương HS Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Hoạt động cá nhân
- Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu bài toán - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Bài toán yêu cầu tính nhẩm - Bài toán yêu cầu gì? - Lần lượt từng học sinh thực hiện - GV gọi HS thực hiện nhẩm bài toán nhẩm phép tính. - Nhận xét, tuyên dương. a/ 7 + 5=12 8 + 9=17 4 + 7=11 5 + 7=12 5 + 8=13 9 + 6=15 b/ 11 – 5= 6 13 – 4=9 15 – 8=7 12 – 9= 3 14 – 6=8 16 – 7=9 Bài 2: Hoạt động cặp đôi - HS nêu yêu cầu bài toán Nối phép tính với kết quả của phép tính - Bài toán yêu cầu nối kết quả với phép đó. tính. - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS thực hiện trò chơi - Bài toán yêu cầu gì? - Số HS còn lại làm trọng tài và cổ vũ - GV tổ chức cho HS thi, đội nào nối cho đội mình. đúng kết quả và nhanh thì đội đó thắng. - Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 6 HS - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: HĐ cá nhân Mẹ mua về 7 quả táo và 7 quả vú sữa. a/ Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả táo và vú sữa? - HS đọc bài toán - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Mẹ mua: 7 quả táo, 7 quả vú sữa - Để biết mẹ mua bao nhiêu quả táo và - Mẹ mua bao nhiêu quả táo và vú sữa? quả vú sữa ta làm thế nào? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS thực hiện yêu cầu Bài giải Số quả táo và vú sữa mẹ mua tất cả là: 7 + 7 =14(quả) b/Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa. Hỏi mẹ còn Đáp số: 14 quả táo và vú sữa lại bao nhiêu quả vú sữa? - GV yêu cầu HS đọc bài toán
- - Để biết mẹ còn lại bao nhiêu quả vú sữa - HS đọc bài toán ta làm thế nào? - Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. -HS thực hiện bài toán Bài giải Số quả vú sữa mẹ còn lại là 7 – 6= 1(quả) Đáp số: 1 quả vú sữa Bài 4:HĐ nhóm đôi - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS chữa bài - Bài yêu cầu tìm gì? - Gọi 2 học sinh lên bảng thi Điền đúng - HS đọc điền nhanh - HS trả lời - HS thực hiện bài toán theo nhóm đôi - 2 HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét, tuyên dương Bài 5: HĐ cả lớp Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS chữa bài - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc bài toán -Thực hiện bài toán vào VBT -Thực hiện bài toán vào VBT. a) 6 + 5 = 11 b) 14 - 7 = 7 c) 9 + 6 ..= 15 - Đổi kiểm tra chéo - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét bài làm Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho học sinh nêu một số bài - HS lắng nghe, đọc lại đề bài bạn nêu toán dạng :Bài toán nhiều hơn và ít hơn và trình bày bài giải một số đơn vị “trước lớp - Về nhà ôn lại bảng cộng trừ qua 10 trong phạm vi 20. IV. Điều chỉnh sau bài dạỵ (nếu có) ______________________________________________
- Luyện Tiếng Việt. LUYỆN TẬP : TỪ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm - Đặt được câu nêu đặc điểm với từ tìm được. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Yêu cầu HS hát - Cả lớp hát bài bài Mái trường mến - Trò chơi Tìm từ nhanh. yêu. + Các bạn chơi chia làm 2 nhóm và 1 bạn - HS chơi trò chơi làm chủ trò + Bạn chủ trò nêu một từ chỉ sự vật + Các nhóm chơi nói nhanh từ chỉ đặc điểm có liên quan đến sự vật đó. Sau 3p nhóm nào nêu được nhiều từ hơn thì nhóm đó thắng cuộc - Gv giới thiệu bài Hoạt động Khám phá: 1. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Bài 1: Hoạt động nhóm 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài cô ghi trên bảng - 1 - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: - 3 - 4 HS nêu. a) Từ ngữ chỉ sự vật? a) Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, sách,. b) Từ ngữ chỉ đặc điểm? b) Từ ngữ chỉ đặc điểm: xinh đẹp, xấu xí, xanh thẫm, - Yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Đặt câu nêu đặc điểm Bài 2: Hoạt động cá nhân Đặt câu với các từ sau: xanh mướt, đỏ au, - 1-2 HS đọc. vàng ươm, tím ngắt - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - Vài cặp HS trả lời. - Yêu cầu HS làm vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? ? Cùng bạn chơi trò thi tìm các từ ngữ chỉ - HS chia sẻ đặc điểm trong lớp học của em. - HS chơi trò chơi - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. - Có tính cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động - GV cho HS hát và vận động theo lời - Cả lớp hát và vận động theo lời bài hát. bài hát “ Xòe bàn tay”. - Tuyên dương HS Hoạt động luyện tập
- Bài 1: HĐ cả lớp Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu bài toán - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài toán - Bài toán yêu cầu tính nhẩm - Bài toán làm như thế nào? - Lần lượt từng học sinh thực hiện nhẩm - Lần lượt từng học sinh thực hiện nhẩm phép tính. phép tính. 8 + 3= 11 9 + 6= 15 5 +7=12 8 + 9= - Nhận xét, tuyên dương 17 11 – 8= 3 15 – 9= 6 12 – 5=7 17 – 8= 9 Bài 2: Tính 11 – 3= 8 15 – 6=9 12 -7=5 17 – - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài toán 9= 8 - Bài toán yêu cầu gì? - HS thực hiện bài toán theo nhóm cặp. - HS nêu yêu cầu bài toán - Gv gọi nhóm trình bày phép tính - Bài toán yêu cầu tính - HS thực hiện phép tính theo nhóm cặp - Nhận xét, tuyên dương - Đại diện nhóm trình bày kết quả a/ 7 + 4 + 5= 16 b/ 8 + 4 – 9=3 Bài 3: HĐ nhóm c/ 13 – 6 + 8=15 - GV yêu cầu HS đọc bài toán d/ 17 – 8 -3=6 - Bài toán cho biết gì? - Nhận xét bài làm - Bài toán yêu cầu tìm gì? - HS đọc bài toán Nam gấp: 13 cái thuyền - Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS Việt gấp ít hơn Nam: 7 cái thuyền thực hiện bảng nhóm Việt gấp ..cái thuyền? - HS thực hiện bài làm vào VBT Bài giải - Nhận xét bài làm, tuyên dương. Số cái thuyền Việt gấp được là 13 – 7 = 6 (cái thuyền) Bài 4: Đ, S ? Đáp số: 6 cái thuyền - GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán - Bài toán yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán bằng cách giơ thẻ có đáp án Đ, S - HS nêu yêu cầu bài toán - Bài toán yêu cầu đúng ghi Đ, sai ghi S - HS thực hiện bài toán giơ thẻ có đáp án Đ, S - Nhận xét bài làm, tuyên dương. Bài 5: HĐ nhóm Nối (theo mẫu) -Nhận xét bài làm
- - GV tổ chức cho HS chơi, tìm nhanh kết quả ở ô trống - HS thực hiện trò chơi - Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 4 HS. Đội nào nối nhanh và có kết quả đúng thì đội đó thắng -Nhận xét, tuyên dương Nhận xét Hoạt động vận dụng Lắng nghe Gv nêu 1 bài toán gắn với thực tế để hs tìm cách giải - Gọi HS nêu cách giải HS thực hiện - H/d HS về nhà làm tự học bài Luyện Lắng nghe tập (Tr55). IV. Điều chỉnh sau bài dạỵ (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HOẠ MI , VẸT VÀ QUẠ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Góp phần hình thành, phát triển năng lực tính toán, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu thích môn học, ý thức giữ gìn sách vở. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1, Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các - 1-2 HS trả lời. bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. 2, Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể - Cả lớp nhận xét. nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói bạn theo cặp. với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạỵ (nếu có) ______________________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP GIẢI TOÁN VỀ ÍT(NHIỀU) HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít (nhiều) hơn ( có một bước tính)
- - Vận dụng giải được các bài toán về bớt một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Vở luyện tập chung III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể: Em - HS hát yêu trường em. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. HĐ cá nhân Cành trên có 10 con chim, cành dưới - HS đọc có 5 con chim. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim - Muốn biết trên cành có bao nhiêu 2 em trả lời con chim ta làm thế nào? Lấy số con chim cành trên cộng với số con chim cành dưới. - GV chữa bài HS tự làm bài cá nhân. Bài giải Có tất cả số con chim là: 10 + 5 = 15 (con) Đáp số:15 con chim. Bài 2: HĐ cá nhân Hoa có 16 cái kẹo, Hà cho Hoa thêm 3 - HS đọc cái kẹo nữa. Hỏi Hoa có tất cả bao - HS trả lời nhiêu cái kẹo? Học sinh làm bài, 1 em làm bảng lớp - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - Gv tổ chức chữa bài Bài 3: HĐ cá nhân
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lớp 2B có 34 học sinh, lớp 2B hơn - HS đọc đề bài lớp 2A là 4 học sinh. Hỏi lớp 2A có - 2 HS đọc bài từ tóm tắt bao nhiêu học sinh? - GV gọi HS đọc đề bài - HS làm bài vào vở, 1 học sinh làm vào - GVyêu cầu HS từ tóm tắt bài nêu đề bảng phụ. bài toán - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS chia sẻ - GV gọi 1 HS làm vào bảng phụ - GV hỏi: Vì sao con thực hiện phép tính Bài 4: HĐ cá nhân Tú có 1 chục quyển vở, Tú được thưởng 5 quyển vở nữa. Hỏi Tú có tất - HS đọc đề bài cả bao nhiêu quyển vở? Gv hướng dẫn học sinh cách đổi 1 chục bằng 10 đơn vị, rồi tự làm bài - HS làm bài cá nhân Bài giải: Đổi: 1 chục quyển = ...quyển - GV chấm bài nhận xét Hoạt đông Vận dụng: - Hôm nay các con được ôn tập những - HS chia sẻ gì? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạỵ (nếu có) ______________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách.
- - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lựchoạt động nhóm. Thích tìm hiểu môn TNXH. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: Tổ chức cho HS giải câu đố - HS thi nhau giải câu đố (Đ/án: Quyển - Có mép, có gáy, không có mồm, sách) Ai yêu, ai quý sẽ càng thông minh Chỉ là trang giấy xinh xinh Nhìn vào là biết càng tinh chuyện đời. - 2-3 HS nêu. - Cũng gáy, cũng ruột đàng hoàng, Cổ, kim, nhân loại thế gian đều cần. Hoạt động Thực hành: HĐ cả lớp 2: Chia sẻ về cuốn sách em yêu thích. - YC HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm. - HS quan sát, thảo luận sau đó chia sẻ + Trong hình là hoạt động gì? trước lớp. + Các bạn đang nói về cuốn sách nào? + Em đã đọc cuốn sách này chưa? + Em thích nhân vật nào trong cuốn sách đó? - HS quan sát, trả lời. + Vì sao em thích nhân vật đó?... - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn hoặc giới thiệu trước lớp cuốn sách em - HS chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ yêu thích. trước lớp. - GV động viên, khen ngợi. 2 Vận dụng - HD HS lập kế hoạch đọc sách trong tháng. - HS lập kế hoạch đọc sách, chia sẻ với + Thời gian đọc bạn và người thân
- + Tên cuốn sách + Nhân vật yêu thích + Những điều học được từ cuốn sách *Tổng kết: - YC HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. - HS chia sẻ. - Nói những hiểu biết về hình chốt + Hình vẽ gì? + Lời nói trong hình thể hiện điều gì? + Em đã làm gì để tuyên truyền cho việc đọc sách?... - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - Nhận xét giờ học. - Thực hiện kế hoạch đọc sách, kể với - HS lắng nghe. bố mẹ người thân về nội dung cuốn sách em đã đọc, những điều hay em đã đọc từ - HS lắng nghe, thực hiện. cuốn sách. IV. Điều chỉnh sau bài dạỵ (nếu có) ______________________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: - Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em. - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói một số điều thú vị mà em học được từ - 1-2 HS trả lời. bài học đó? - Nhận xét, tuyên dương. - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. Hoạt động khám phá: a, Đọc văn bản. * Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - 3-4 HS đọc nối tiếp. * Đọc và đọc hiểu: - Luyện đọc, giải nghĩa - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - HS luyện đọc theo nhóm đôi. * Học sinh luyện đọc theo nhóm: - HS luyện đọc cá nhân - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc cá nhân. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS đọc. * Học sinh đọc toàn bài trước lớp - Gọi 2 học sinh đọc bài * Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạỵ (nếu có) ______________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.

