Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

doc 37 trang Kim Bảo 07/04/2026 720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG “NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE”. TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỔ. TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu nhi - HS khởi động theo nhạc làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS trả lời phút)
  2. 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên Cộng - HS giơ tay nhanh để trả lời. sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là - HS lắng nghe và trả lời màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ - HS lắng nghe. niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - Tổ chức tại lớp học (Khối 3) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 7+8) I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - Viết đúng bài chính tả ngắn; viết đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: Cánh cam lạc mẹ -Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: vở ôli, bảng con III. Các hoạt động chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát và vận động: Chú chim nhỏ - HS hát và vận động
  3. dễ thương - GV dẫn vào bài, nêu tên bài học - HS nêu Hoạt động ôn tập * HĐ 1: Nghe – Viết: HĐ cả lớp - GV nêu YC nghe – viết. - GV đọc lại bài viết: Cánh cam lạc mẹ - HS theo dõi, đọc thầm. - HDHS NX về cách trình bày bài. - 2 HS đọc lại bài viết. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào được viết - HS trả lời hoa? + Đoạn thơ có những chữ nào dễ viết sai? - Đọc cho HS luyện viết một số từ khó: vườn hoang, khản đặc, . - HS viết vào bảng con. - NX, sửa cho HS. - YC HS nêu lại cách trình bày bài, tư thế - 1HS nêu. ngồi viết đúng. - Đọc cho HS viết bài. - Hs viết chính tả - Đọc lại bài cho HS soát lỗi. - Nghe - Viết bài vào vở. - Chấm bài của một số HS. - HS tự soát lỗi, sau đó 2 HS ngồi - NX, động viên HS, chữa lỗi cơ bản. cùng bàn đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho bạn. * HĐ 2: Làm bài tập 10 Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng k/c, g/gh, ng/ngh. - Gọi HS đọc YC bài tập - 2 HS đọc. - GV HDHS làm việc: - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào + B1: Làm việc cá nhân: tìm và viết vào bảng nhóm. vở tiếng tìm được theo yêu cầu. - HS làm bàivào vở, 1 HS làm vào + B2: Làm việc theo nhóm bàn. bảng nhóm. - Mời HS làm bảng nhóm gắn bài làm lên - HS đổi vở, soát bài cho nhau. bảng, chia sẻ với cả lớp. - Lớp NX, góp ý. - NX, tuyên dương HS. * HĐ 3: Làm bài tập 11: Viết 4-5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ. - Gọi HS đọc YC bài tập và các gợi ý - 2 HS đọc - GV HDHS: + Bài tập yêu cầu làm gì? - HS trả lời. + YC HS nhớ lại một việc em đã làm để giúp đỡ người khác hoặc người khác đã - HS làm bài. làm để giúp đỡ em. + Dựa vào các gợi ý để viết thành đoạn - NX, góp ý bài của bạn. văn. - GV theo dõi, góp ý thêm với HS. - HS trả lời - Mời một số HS đọc bài làm của mình trước lớp. - NX, tuyên dương HS.
  4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS chú ý rèn luyện chính tả, luyện - HS vận dụng luyên tập thêm ở viết các đoạn văn ở nhsf nhà - CBBS: Ôn tập tiết 9+10. - HS thực hiện - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều Toán GIỚI THIỆU TIỀN VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được các tờ tiền Việt Nam 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng và biết được còn có những tờ tiền Việt nam khác sẽ được học sau. - Bước đầu có hiểu biết về tài chính thông qua ý nghĩa của đồng tiền và có kĩ năng dùng tiền để mua hàng hóa, bỏ tiền vào lợn đất để tiết kiệm. - Nhận biết được ý nghĩa của đồng tiền trong các hoạt động hàng ngày như: mua hàng (giá trị nhỏ và mặt hàng gần gũi), bỏ lợn tiết kiệm; bước đầu giáo dục HS về tài chính thông qua giới thiệu đồng tiền và một số ý nghĩa của đồng tiền - Phát triển năng lực quan sát, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.,sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm. - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau. - HS: SGK III. Các hoạt động chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1. Khởi động: - Cả lớp hát và vận động theo bài hát: Vui tới - HS hát và vận động trường. - Gv dẫn vào bài - Hs nêu HĐ2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.71: - GV yêu cầu HS quan sát tranh chụp 2 mặt của - HS nêu từng tờ tiền rồi nêu mệnh giá từng loại hoặc hỏi hs - HS nhắc lại cá nhân, sau đó cho lớp nhắc lại, cho HS nêu chất liệu (tất đồng thanh tên mệnh giá cả đều là giấy in cotton), màu sắc, hình ảnh in trên từng tờ tiền. 2 mặt của từng tờ tiền * GV: Tất cả ở mặt trước các tờ tiền đều in dòng chữ: “Cộng hòa XHCN Việt Nam, in hình Quốc huy, chân dung Chủ tịch HCM và mệnh giá của tờ
  5. tiền,hoa văn dân tộc. Mặt sau tờ 100 đồng là h/ả tháp Phổ Minh ở Nam Định, tờ 200 đồng là cảnh - HS quan sát xs nông nghiệp, 500 đồng là cảnh ở cảng Hải Phòng, 1000 đồng là cảnh khai thác gỗ ” - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh các tờ tiền - HS nhắc lại lên lớp trên mới học. - Như vậy là các em vưa dược biết về cá từ tiền và mênh giá của nó. Chúng ta cùng vận dụng vào phaand thực hành nhé. HĐ3. Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân Số ? - HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài cá nhân, đổi - HS làm bài CN bài kiểm tra chéo, góp ý + Quan sát trong bài xem có những mệnh giá tiền bài của bạn. nào? - HS chữa bài + Mỗi mệnh giá có bao nhiêu tờ ? - GV cùng lớp chữa bài. - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng :loại 200 đồng có 5 tờ,loại 500 đồng có 2 tờ, loại 1000 đồng có 4 tờ Bài 2:HĐ nhóm 2 - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - HS nêu yêu cầu - HS nêu - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài cá nhân. - HS kiểm tra nhóm 2 - HS kiểm tra chéo, - GV cùng lớp chữa bài. - HS chữa bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đún: Mẹ chọn tờ 500 đồng. * Trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi với tên gọi “Đi chợ” - GV chuẩn bị:Một số hộp đựng đồ, 1 số vật thật - HS nghe phổ biến cách hoặc mô hình đồ vật có ghi giá tiền lên đó, phát chơi. cho đại diện 3 hoặc 4 nhóm 1 số tờ tiền thật hoặc thẻ in mệnh giá tiền. Trong thời gian quy định, mỗi nhóm dùng số tiền mình có để mua được càng nhiều đồ càng tốt. Lưu ý: GV HD HS xếp hàng để mua đồ * GV: Nhóm nào dùng số tiền mình có mua được - HS tham gia chơi. nhiều đồ nhất thì nhóm đó sẽ chiến thắng. - GV quan sát các đội tham gia chơi, giúp đỡ các nhóm còn gặp khó khăn - GV nhận xét các đội chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
  6. Bài 3: HĐ cá nhân Đ, S ? - HS đọc nội dung bài tập - Gọi HS đọc nội dung BT và yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập điền Đ,S - Hướng dẫn làm bài: + Quan sát các tờ tiền của Mai và Mi. - HS làm bài cá nhân, đổi + So sánh các tờ tiền cảu hai bạn chéo vở kiểm tra bài của + Điền Đ, S thích hợp. bạn, góp ý bổ sung. -Yêu cầu HS làm bài - HS chữa bài GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chữa bài. - Gv chữa: a) Đ ; b) S ; c) Đ ; d) S - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ Vận dụng: - HS nêu cùng người thân. - E đã biết được những mệnh giá tiền Việt Nam nào vừa học? - GV nhận xét, dặn chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện tiếng việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng, đẹp chữ viết hoa P, R, S, T cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học. - Góp phần hình thành cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Mẫu chữ hoa P, R, S, T - HS: bảng con, vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát bài Chữ đẹp mà nết càng - HS hát. ngoan? - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành a. Hướng dẫn viết chữ hoa P, R, S, T
  7. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa P, R, S, T cỡ - 2-3 HS chia sẻ. nhỏ. + Chữ hoa P, R, S, T gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - Yêu cầu HS viết bảng con chữ hoa B, C, D, Đ cỡ nhỏ. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: - HS viết bảng con + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS luyện viết bảng con. 3. Hoạt động thực hành. a. Viết chữ hoa - GV nêu yêu cầu viết: Viết 1 dòng chữ hoa R, Viết 1 dòng chữ - HS thực hiện viết vào vở. hoa P Viết 1 dòng chữ hoa Q. 1 dòng S - Nhắc lại tư thế ngồi viết Viết 3 dòng 3 câu ứng dụng: HS thực hiện luyện viết chữ hoa và câu - HS thực hiện luyện viết chữ hoa và ứng dụng trong vở tập viết. câu ứng dụng trong vở ô ly. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nhận xét bài viết của bạn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. b. Điền ch/ tr; uôn/uông thích hợp vào chỗ chấm: con . âu âu báu cây e . e chở nấu . áo ào mà con ch nước b bán b chuối ch trại l khoai c sách - Gv cho HS làm bài. - HS làm bài tập - GV chữa bài. - HS chữa bài. - GV nhận xét Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Thực hành luyện viết chữ hoa B, C, D, - HS viết bài ở nhà Đ bằng kiểu chữ in nghiêng.
  8. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành ước lượng độ dài các đồ vật, qua đó củng cố lại kiến thức vê' đơn vị đo, dụng cụ đo. - HS phát triển năng lực ước lượng độ đài, khoảng cách theo dm và m. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Các đồ dùng thước đo dm, m. - HS: Đo một số đồ vật trong nhà. III. Các hoạt động chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ Khởi động: - GV cho hs hát và vận động: Con cào cào - HS hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào - Hs nêu tên bài học bài. HĐ Thực hành trải nghiệm. - Gv chiếu bài toán 1 lên bảng - Cả lớp lắng nghe. Bài 1: HĐ nhóm. Em hãy ước lượng độ dài các đồ vật: ghế - HS nêu ngồi, cặp sách, bàn học, theo yêu cầu rồi - HS thảo luận nhóm. Ghi kết quả dùng thước kẻ đo lại. Ghi kết quả vào vào bảng phụ bảng. - HS báo cáo kết quả đo. - Gv đọc bài toán Yêu cầu Em ước Em - GV gọi HS nêu yêu cầu lượng đo - GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận được theo nhóm 4 rồi điền vào bảng Tìm độ dài Khoảng .... một cạnh bàn 100 dm dm - HS báo cáo kết quả trước lớp: học của em + Kết quả đo. Tìm chiều cao Khoảng .... + GV yêu cầu HS nêu cách đo? chiếc ghế em 40 dm dm + Khi đo ta phải chú ý đặt thước như thế ngồi
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nào? Tìm chiều cao Khoảng .... - GV nhận xét chốt lại kết quả đúng. cặp sách của 30 dm dm em GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: Em hãy tìm ba đồ vật trong nhà để đo chiều cao (theo đơn vị đề - xi - mét) rồi - HS đọc yêu cầu. ghi lại vào bảng. - Chúng ta phải có thước đo đơn vị - GV đọc yêu cầu bài đề - xi – mét ( cm) - Gọi HS nêu yêu cầu + Để tìm được ba đồ vật trong nhà để đo chiều cao thì chúng ta phải làm gì? - HS làm theo N4 - GV yêu cầu HS làm theo N4 - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên - GV cùng lớp chữa bài. bảng. VD: Tên đồ vật Em đo được Cái ti-vi 10dm Cái bàn ăn 9dm Cái lò vi sóng 3dm HĐ3. Vận dụng: - HS nêu lại những đơn vị đo độ dài - GV cho HS nêu lại những đơn vị đo độ đã học như m, dm, cm dài đã học. - HS nêu - Vận dụng bài tập 2 về nhà các em tiếp - HS tiếp tiếp tục thực hiện đo tục đo những đồ vật khác trong gia đình IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 9) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện Mây đen và mây trắng. Hiểu nội dung bài đọc và ý nghĩa của câu chuyện. - Tìm được các từ chỉ đặc điểm. - Biết sử dụng dấu phẩy phù hợp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV:Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV, bảng phụ III. Các hoạt động chủ yếu:
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ Khởi động: - Cho HS hát vận động theo bài hát: Con - Học sinh hát vận động theo cào cào - HSTL - GV hỏi HS: Lời bài hát có nói tới những sự vật nào? - HS nêu tên bài - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài. HĐ Thực hành: - Gv viên hướng dẫn từng bài tập Bài 9: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài tập. - 3 HS đọc. - GV hướng dẫn HS làm bài theo các bước sau: - HS tự đọc bài trong 3 phút. + B1: Đọc thầm bài Mây đen và mây trắng. + B2: Thành lập các nhóm 4 và luyện đọc trong nhóm. + B3: làm bài tập phần đọc hiểu. + B4: Làm việc nhóm 4, thống nhất đáp án - Nhóm trưởng mời 2 bạn đọc, các đúng. bạn khác lắng nghe , nhận xét. - Chữa bài trước lớp. - Làm bài CN vào vở. + 1 HS đọc lại toàn bài. - Nhóm trưởng tổ chức trao đổi + GV nêu từng CH cho HS trả lời trong nhóm. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Phát biểu ý kiến, NX góp ý cho - Gv chốt kết quả đúng: ND, ý nghĩa của nhau. câu chuyện Đánh dấu V vào ô trống trước đáp án đúng. a. Trong câu chuyện, những sự vật được coi như con người: mây đen và mây trắng b. Mây trắng rủ mây đen đi: bay lên cao c. Mây đen không nghe theo mây trắng: Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người. HĐ Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS chia sẻ nào? - Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Bầu - HS trả lời. trời xanh thẳm. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội TÌM HIỂU CƠ QUAN QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( TIẾT 1 ) I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiển
  11. trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và các thẻ chữ. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động kết nối Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những - 1 HS trả lời. bộ phận nào? GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành: + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: + HS quan sát Bộ phận nào, chức năng gì? + GV treo tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và chuẩn + HS nghe bị các thẻ chữ. + GV chọn 2 đội chơi, phổ biến luật + HS nghe chơi và cho HS chơi. + HS chơi GVKL: Thận – lọc máu, ống dẫn nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống bóng + HS lắng nghe đái, bóng đái – chứa nước tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra ngoài. + Yc học sinh đọc đề bài. + HS đọc + YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ + HS trình bày xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( hòn sỏi) nằm trong ống dẫn nước tiểu. + Mời các nhóm trình bày. + Các nhóm nx, bổ sung. + HS nhận xét + GV nhận xét. + HS nghe + Mời học sinh đọc và chia sẻ lời chốt + HS đọc của ông Mặt Trời. + YC HS quan sát hình chốt và nói + HS quan sát
  12. những hiểu biết của mình về hình vẽ. + Hình vẽ ai? Minh nói gì? GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ + HS nghe xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt động mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. Hoạt động Vận dụng: + GV nhận xét tiết học và dặn HS + HS nghe chuẩn bị bài hôm sau. + VN nêu lại những bộ phận của cơ + HS thực hiện quan bài tiết nước tiểu cho người thân nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 10) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được đoạn văn kể lại một việc em thích làm trong ngày nghỉ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1 Khởi động: - Cho HS hát bài Chú chim non. - Học sinh hát theo nhạc - GV hỏi HS: Lời bài hát có nói tới những - HSTL sự vật, hoạt động nào? - GV nhận xét, tuyên dương giới thiệu bài. - HS nêu tên bài học Hoạt động 2 Thực hành: Bài10: HĐ N4 - Viết 4-5 câu kể về một việc em thích làm trong ngày nghỉ. - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập - GV Hướng dẫn HS: - 2 HS đọc YC, các gợi ý. - HS trả lời
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bàivào vở, + Dựa vào các gợi ý để kể. Chú ý viết các câu thành một đoạn văn. - YC HS hoạt động theo N 4. Từng HS đọc - NT điều nhóm HĐ. bài làm của mình để các bạn nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương những - HS lắng nghe HS có bài làm tiến bộ HĐ Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS TL nào? Yêu cầu học sinh tìm từ chỉ đặc điểm trong - HS chia sẻ câu sau: Làn da mẹ em trắng tinh. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. - Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng: - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho học sinh nhảy bài Thể - Cả lớp thực hiện dục cùng Kun Hoạt động Luyện tập: Bài 1: HD cá nhân Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS làm bài. - HS lắng nghe, làm bài vào phiếu và a. 3dm = cm 6dm = cm nối tiếp nêu kết quả. 6m = dm 3m = 3 cm a. 3dm = 30cm 6dm = 60cm
  14. b. 200cm = ..m 500cm = ..m 6m = 60dm 3m = 300cm 20dm = m 50dm = m b. 200cm = 2m 500cm = 5m - GV nhận xét, kết luận. 20dm = 2m 50dm = 5m Bài 2: HĐ cá nhân Số? - Gọi HS đọc YC bài ghi trên bảng. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Chiều dài đoạn AB là m. - HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm + Độ dài cây cầu là .m. số thích hợp. - GVHDHS đếm khoảng trống để biết - HS nêu kết quả, lớp nhận xét : chiều dài của mỗi đoạn. + Chiều dài đoạn AB là 9m. - GV nhận xét, kết luận. + Độ dài cây cầu là 21m. Bài 3: HĐ cá nhân Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - GVHDHS dựa trên cách đánh dấu - HS nêu kết quả: vạch đo, số đo trên thước rồi tìm số. + Vạch A chỉ số đo 10dm. + Vạch B chỉ số đo 11dm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Vạch C chỉ số đo 12dm. Bài 4 : - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS phân tích bài toán và làm - HS làm vào vở và trình bày bảng lớp. bài vào vở. Bài giải + GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham khăn. quan số ki – lô – mét là: 50 – 25 = 25 (km) Đáp số: 25 km - GV nhận xét, kết luận. - Học sinh nêu kết quả. Hoạt động Vận dụng: - 1km = m ; 1m = cm. - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và - 1 HS thực hiện. chuẩn bị tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt:
  15. - Ôn tập viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn kể về việc mình chăm sóc cây cối. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi dộng: Cả lớp hát bài: Em yêu trường em - Cả lớp hát + GV dẫn vào bài - HS nghe Hoạt động Khám phá: 1, Nêu tên các loài cây mà em biết - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với 2) bạn về các loại cây mình biết. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng kể tên các loài - 2-3 HS lên chia sẻ cây mình đã được nhìn thấy. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Viết kể về việc chăm sóc cây cối. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2:1, Luyện viết đoạn văn. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS trả lời. luận nhóm 2. - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - HS hoạt động nhóm 2, nói chonhau - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi nghe. gợi ý: - Em và các bạn đã làm việc gì để - HS lắng nghe, hình dung cách viết. chăm sóc cây? - Kết quả công việc ra sao? - HS làm bài. - Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó? - HS chia sẻ bài. - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói Trước Tết, trường em có tổ chức một về đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý buổi lao động bảo vệ cây xanh. Mọi trong SGK. người đều tập trung ở trường để trồng - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cây non cho vườn hoa. Các anh chị lớn cho HS nghe. lớp 5 thì xách đất, cắt cỏ, mang cây
  16. - YC HS thực hành viết vào vở ô li non ra trồng. Em và các bạn nhỏ hơn - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó thì tưới cây, bắt sâu. Em rất thích cây khăn. xanh và mong có nhiều dịp trồng cây ở - Gọi HS đọc bài làm của mình. trường cùng thầy cô và các bạn. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng: - Ở nhà em trồng những cây gì? - HS tìm hiểu, trả lời Em đã làm những việc gì để chăm sóc - HS chia sẻ. cây? - HS Lắng nghe và thực hiện ở nhà - Liên hệ BVMT. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ tư, ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài. Nhận biết được cách chào hỏi của người dân một số nước trên thế giới. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được cách tổ chức thông tin trong văn bản. - Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: Cả lớp hát bài Tiếng chào theo em - HS hát - GV hỏi: + Hàng ngày, em thường chào và đáp lời - 2-3 HS chia sẻ. chào của mọi người như thế nào? + Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn chào bằng các hành động nào? - Cho HS quan sát thêm tranh và GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  17. Hoạt động KHám phá: a, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ma-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/vẫy tay/và cúi chào . - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba. - Gv nhận xét b, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.78. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: thời hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.42. C1: Trên thế giới có những cách - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cách trả lời đầy đủ câu. cúi chào. C2: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chà mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau . C3: C: Nói lời chào. C4: Cách chào khác: Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ vai - Nhận xét, tuyên dương HS. c, Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý đọc - HS lắng nghe, đọc thầm. các tên phiên âm nước ngoài. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe 3. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:
  18. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi - 2-3 HS chia sẻ đáp án. + Trong bài câu nào là câu hỏi? + Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi? - HS lắng nghe - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78. - 1-2 HS đọc. - HDHS thực hành hỏi – đáp về những - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện cách chào được nói đến trong bài. thực hành theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Từng cặp thực hành chào hỏi nhau khi - HS thực hành. gặp nhau ở trường - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố tên và ước lượng chiều dài, chiều cao đồ vật ở xung quanh có độ dài không quá 1000m - Thực hành tính kích thước, khoảng cách khi phải đo, chắp nối nhiều lẩn sử đụng thước kẻ ngắn. - Phát triển khả năng cảm nhận và so sánh được quãng đường dài, ngắn hơn (theo đơn vị đo km). - Phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề (tình huống đơn giản). - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các đồ dùng thước đo dm, m. - HS: Thức có chia vạch cm, dm, m III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ Khởi động: - GV cùng cả lớp chơi trò chơi : “ Chuyền - HS tham gia chơi. bóng” nhắc lại tên các đơn vị đo độ dài đã học - HS lắng nghe.
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào - HS nêu tên bài bài. HĐ Thực hành trải nghiệm: Bài 1: HĐ nhóm 2 Em hãy tìm hiểu rồi viết tên và chiều dài của một cây cầu gần nơi ở có độ dài không quá 1000m. - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS các nhóm trình bày. - HS thảo luận N2. Ghi kết quả vào - GV chiếu hình ảnh cầu Bến Thủy 1 và 2, vở: Cầu Bến Thủy, Cầu Cửa Hội Cầu Cửa Hội cho học sinh xem. - HS xem hình ảnh. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: HĐ nhóm 2 Em hãy tìm ba cái cây cao hơn 1m gần nơi ở, thử ước lượng xem mỗi cây đó cao khoảng bao nhiêu mét rồi ghi lại vào bảng. vào bảng. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên bảng. - GV cùng lớp chữa bài., NX và tuyên dương - Gv nêu ví dụ một số cây trong trường - Hs theo dõi học. Tên cây Em ước lượng Cây phượng 8m Cây bàng 6m Cây xoài 5m HĐ Vận dụng: - GV cho HS nêu lại những đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hành đo một số cây trong vườn cao 10 dm trở lên - HS nêu lại - GV nhắc HS ghi nhớ Tìm hiểu quãng đường từ nhà em đến trường dài bao nhiêu - HS thực hành ở nhà. ki – lô – mét ? - GV nhận xét, dặn chuản bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ năm, ngày 27 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
  20. I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, m, km. - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học. - Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo độ dài đã học; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. - Từ các hoạt động học tập giúp hs có cơ hội phát triển các năng lực Toán học: Hiểu và vận dụng giải toán đối vói các mô hình toán học liên quan đến độ dài; ứng dụng tính độ dài, khoảng cách trong các bài toán thực tế. - Góp phần phát triển năng lực: Giao tiếp - hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: tranh minh hoạ, phiếu bài tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - GV cho HS nhắc lại tên và mối quan hệ - HS nhắc lại giữa các đơn vị đo độ dài đã học - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi vở tên bài Hoạt động Thực hành. HĐ1. Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học. Bài 1: Số? HĐ cá nhân - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành PBT PBT - GV tổ chức cho HS chữa bài từng phần - Gv chữa, chốt - Từng HS nối tiếp chữa bài a) b) - HS dưới lớp nhận xét, góp ý 3 dm = 30 cm 100 cm = 1 m 6 dm = 60 cm 200 cm = 2 m 3 m = 30 dm 500 cm = 5 m 6 m = 60 dm 10 dm = 1 m 3 m = 300 cm 20 dm = 2 m - HS lắng nghe 6 m = 600 cm 50 dm = 5 m - GV gọi HS nhận xét - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến - Bài toán củng cố kĩ năng chuyển