Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 46 trang Kim Bảo 07/04/2026 650
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế hoạch - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. tuần 23 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hoạt động Khởi động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Vươn cao Phù Đổng. HS khởi động hát và vận động tập bài thể dục - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, vào bài: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô trò mình cũng đi vào trải nghiệm: Tự bảo vệ sức sức khỏe bản thân. Hoạt động Khám phá GV tổ chức cho học sinh tham gia vở kịch - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm vai ngắn: Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân.
  2. H: Tiểu phẩm có tên là gì? - Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc đủ điều gì? ấm H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn không? - Không H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? - Hiệp bị ốm H: Vì sao Hiệp bị ốm ? - Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 chiếc áo mỏng H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta thì - Đủ ấm vào mùa đông, thoáng mát mùa đông cần mặc trang phục như thế nào? vào mùa hè Mùa hè mặc như thế nào? GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là - Lắng nghe. cách bảo vệ sức khỏe bản thân H; ngoài trang phục phù hợp để cơ thể khỏe mạnh ta cần làm gì? - Ăn uống đủ chất H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và nước uống nào - Ăn thức ăn qua nhiều chất béo và GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh đủ dầu mỡ, uống các loại nước ngọt có chất dinh dưỡng ga. - Chiếu 1 số hình ảnh - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để - Học sinh xem bảo vệ sức khỏe bản thân mời các bạn cùng xem video H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập chúng ta cần làm gì? - Rửa tay đúng cách H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc - Học sinh nêu bài rửa tay Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm sóc - sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn - HS lắng nghe. uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “ pháo đài”! Hoạt động Vận dụng - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động - Lắng nghe tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .
  3. . Tiếng Việt NGHE – VIẾT: LŨY TRE PHÂN BIỆT UYNH/UYCH; L/N, IÊT/IÊC I.Yêu câu cần đạt: - HS hiểu cách viết đúng, trình bày đoạn chính tả, các bài tập chính tả. - Biết nghe- viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài viết. Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho học sinh khởi động bài hát: Tre ngà bên lăng Bác - HS cả lớp hát Hoạt động Khám phá: * Hoạt động 1: HĐ cả lớp Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe - HS lắng nghe. viết. - 2 - 3 HS đọc. - Gọi 2 HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 - 3 HS chia sẻ. GV cho HS tìm hiểu + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết vở nháp. Đổi bài kiểm tra + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp: rì rào, gọng vó, trưa, - HS nghe viết vào vở ô li. bần thần - HS đổi chép theo cặp kiểm tra lỗi. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS lắng nghe - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Luyện tập: - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm Bài tập chính tả. tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS lắng nghe - HDHS hoàn thiện bài - GV chữa bài, nhận xét. Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GDHS có ý thức chăm chỉ học
  4. tập, có thói quen rèn chữ, giữ - HS lắng nghe vở.VN viết lại bài chính tả trên thật đúng và đẹp. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I.Yêu cầu cần đạt: - HS tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm. - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợ tác, tư duy và sáng tạo. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Học sinh hát: Em yêu bầu trời xanh - Học sinh hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1, Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. Bài 1: HĐ cá nhân - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài. - 1- 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì ? - 1- 2 HS trả lời. - Yêu cầu quan sát tranh, nêu: - HS thực hiện làm bài cá nhân. + Từ chỉ sự vật. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. + Từ chỉ đặc điểm. - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT (bài 6)/ tr + Từ ngữ chỉ sự vật: bầu trời, ngôi 19 sao, nương lúa, luỹ tre, dòng sông. - Giáo viên hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: lấp lánh, - Giáo viên chữa bài, nhận xét. trong xanh, xanh, vàng óng. ? Từ chỉ sự vật là những từ như thế nào? - HS chia sẻ câu trả lời.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ? Từ chỉ đặc điểm là những từ như thế nào? - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2, Viết câu nêu đặc điểm - HS đặt câu Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào VBT - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với các a. Ngôi sao lấp lánh. từ ngữ chỉ đặc điểm. b. Dòng sông xanh. - GV tổ chức HS làm việc cặp đôi ghép c. Nương lúa vàng óng. các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ d. Bầu trời trong xanh. đặc điểm vừa tìm được để tạo câu. - HS nhận xét. - Yêu cầu làm vào theo nhóm đôi - HS trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu, cuối câu có dấu chấm. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Bài 3: HĐ cặp đôi. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.(SGK trang - Học sinh thảo luận theo cặp rồi hỏi 36) đáp lẫn nhau. - Hướng dẫn học sinh đặt câu theo mẫu ở -Ví dụ: ngoan ngoãn, hiền lành, bài chăm chỉ - Cho HS hỏi đáp trong nhóm đôi - Gọi 2 - 3 nhóm lên trình bày.. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - Tìm từ chỉ đặc điểm tính nết học sinh - Hs thực hiện: ngoan ngoan, siêng và đặt câu. năng - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau Câu: Bạn Hoàng Anh rất siêng năng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (T4) I.Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập, củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - HS biết thực hiện được phép nhân, phép chia, giải được bài toán đơn (một bước tính có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng hợp tác - Rèn tính cẩn thận. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế.
  6. - Phát triển năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.Đồ dùng dạy học: - GV: bảng phụ - HS: SGK.BC III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: GV gọi 2-3 hs đọc lại bảng nhân -HS thực hiện theo yêu cầu của GV 3, 4, 5 GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập: Bài 1: HĐ cả lớp - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1- 2 HS trả lời. - Bài này ta làm như thế nào? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn mẫu: 2 x 3 = 6 6: 3 = 2 6 :2 = 3 HS làm các bài còn lại . Từ phép tính nhân ta có 2 phép - 1-2 HS trả lời. tính chia . - Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó -Em có nhận xét gì về phép tính ; số nào chia cho 1 cũng bắng chính số đó. 2 x 1 = 2 và 2 : 1= 2 - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: 8 x 3= 8+8+8= 24 - HS thực hiện làm bài cá nhân. Ta phân tích thành tồng các số hạng bằng nhau rồi sau đó tính kết - HS đổi chéo kiểm tra. quả . - YC HS làm bài vào vở ô li. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm từng phép tính trên BC; sau đó Bài 3:HĐ cá nhân. hoàn thành bài tập. - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? GV nhắc thêm: Để làm được bài này các em lần lượt thực hiện các -2 Hs đọc bài toán phép tính từ trái sang phải. - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp làm vào vở Bài 4: Hoạt động cá nhân
  7. - Gọi HS đọc YC bài. -Để tìm được kết quả em phải thực hiện phép tính gì? - GV theo dõi, chấm nhận xét, - HS chia sẻ: 5 + 5 + 5 + 5 = ? khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS lấy ví dụ - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT TIN NHẮN I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học - HS biết luyện viết được một tin nhắn cho người thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành bài viết tin nhắn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng vào thực tế cuộc sống - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát bài: Mùa xuân của em - Học sinh hát - Dẫn vào bài học Hoạt động Thực hành: a, Quan sát tranh, đọc tin nhắn và TLCH. Bài 1: HĐ cả lớp. cặp - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?
  8. - Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - 2 HS trả lời. + Sóc con nhắn tin cho ai? - 3 HS trả lời: + Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì? + Sóc con nhắn tin cho mẹ + Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà và ăn cơm tối nhà bà xong mới về + Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin? +Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép trược tiếp được. - Gọi hs nhắc lại câu TL. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 3 cặp thực hiện. Bài 2: HĐ cá nhân GV: Dựa vào bài 1, các em hãy viết tin nhắn cho người thân, bạn bè - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - 2 HS trả lời. + Em muốn viết tin nhắn cho ai? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Em muốn nhắn điều gì? + Vì sao em phải nhắn? - Yêu cầu HS dựa vào các câu hỏi gợi ý trên và - HS làm bài. mẩu tin nhắn ở bài tập 1 thực hành viết vào vở oli - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động 3. Vận dụng: - HS thực hành ở nhà - Thực hành viết tin nhắn cho bố mẹ khi có việc cần. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Luyện Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Cũng cố cho Hs về các bảng nhân, chia đã học. - Giải được bài toán có liên quan. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II.Đồ dùng dạy học:
  9. - GV: bảng phụ III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV cho HS thi đọc bảng nhân 2, bảng nhân 5. - HS thi đọc thuộc - GV dẫn vào bài học - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân Số 80 - 40 : 5 = ........... 27 : 3 + 38 = .......... =............ =............ 20 : 2 + 54 = ........... 18 : 2 + 26 = ........... = ........... = ........... 52 - 12 : 3= ........... 18 : 3 + 26 = ........... = ........... = ........... - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Gv cho nêu cách tính. - HS làm bài, 1 hs làm bảng phụ - GV cho Hs khác nhận xét. chữa bài. Bài 2: HĐ cả lớp Điền số thích hợp vào chỗ chấm: : 2 = 5 × 3 = 18 3 × = 24 18 : . = 9 - Gọi HS đọc YC bài. - Hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gv yêu cầu Hs làm cá nhân sau đó oạt động cả - Y/c hs làm bài, 2 HS làm bảng lớp chữa bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Gv cho Hs nhắc lại thành phần của phép tính - Hs nhắc lại. và trình bày cách làm. ? Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? - HS trả lời ? Muốn tìm số chia ta làm như thế nào? ? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: HĐ nhóm 2 Tìm thương biết số bị chia và số chia lần lượt là: 25 và 5 14 và 2 18 và 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu - Gv cho Hs suy nghĩ làm bài. - HS đọc - Muốn tìm thương ta làm như thế nào? - BT yêu cầu điền số thích hợp.
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài, 2 HS lên bảng làm Bài 4: HĐ cá nhân - Hs trình bày. Có 30 quyển vở thưởng cho học sinh, mỗi học sinh được thưởng 3 quyển. Hỏi có tất cả bao - HS đọc yếu cầu. nhiêu học sinh? - Hs xác định yêu cầu. - Gọi Hs đọc yêu cầu - Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng - Bài tập cho biết gì? Bài tập hỏi gì? phụ chữa bài. - Gv cho Hs làm bài vào vở - Hs xác định yêu cầu Bài 5: HĐ cá nhân - Hs suy nghĩ làm bài. Tìm hai số có tổng bằng 10 và tích bằng 21? - Gọi Hs đọc yêu cầu - Gv cho Hs xác định yêu cầu. - Gv hướng dẫn đẻ Hs làm. - Hs chia sẻ. - Gv cho Hs nhận xét chữa bài. - HS làm. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Gv cho Hs chơi trò chơi: Truyền điện nối tiếp nhau nêu các phép nhân, chia của bảng nhân, - HS chia sẻ chia 2 và 5. - HS cả lớp chơi - Gv nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT SỰ VIỆC ĐÃ CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.Yêu cầu cần đạt: - Viết được 3 - 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. - Phát triển kĩ năng đặt câu, miêu tả. - Phát triển năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, tư duy sáng tạo. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm, chỉ hoạt động. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  11. Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát:Tết đong đầy. - Cả lớp hát - GV dẫn vào bài học - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: 1,HĐ cặp đôi Viết về việc làm của những người trong tranh. - 1 - 2 HS đọc. Bài 8:Viết về việc làm của từng người trong tranh.(VBTTV trang 20) - 1 - 2 HS trả lời. - 2 - 3 HS trả lời: - BT yêu cầu gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS thực hiện nói theo - GV yêu cầu 1 - 2 HS trả lời cặp. - GV gọi HS nhận xét. HS1: Bác nông dân đang - GV nhận xét, chữa bài. làm gì? 2, HĐ cá nhân HS2: Bác nông dân đang Luyện viết đoạn văn cày ruộng. Bài 9: Viết 3 - 5 câu kể về một sự việc em đã chứng kiến hoặc tham gia ở nơi em sống.(T.20) - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 2-3 cặp thực hiện. - GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - HS làm bài. - GV hỏi HS : + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? - GV cho HS viết đoạn văn ra vở BT - Gv nhận xét một số bài: Nội dung, dùng từ, - HS chia sẻ bài. câu Trình bày đoạn văn. - Học sinh làm bài. Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà kể cho người thân nghe một việc em đã tham gia ở trường. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ với người thân
  12. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 5) I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép nhân, phép chia đã học. - Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực sử dụng phương tiện toán học, năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp - hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bảng phụ - HS: bảng con,.... III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể: - HS cả lớp hát Phép nhân. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm - HS lắng nghe nay giúp các em luyện tập củng cố phép nhân và phép chia đã học. - GV ghi tên bài: Luyện tập Hoạt động Luyện tập - Thực hành. Bài 1: HĐ cá nhân: - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Tìm bông hoa cho ong đậu. a) Bài này ta làm như thế nào? + Tính kết quả của phép tính ghi trên từng + Muốn biết được các con ong đậu con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi số là kết quả vào bông hoa nào ta làm như thế của phép tính đó. nào? - HS làm bài vào SGK - HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS nhận xét - Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS lắng nghe lớp. - HS nhận xét kết quả ở câu a để trả lời, bông - GV gọi HS nhận xét hoa ghi số 10 sẽ có nhiều con ong đậu nhất. - GV nhận xét, chốt, tuyên dương
  13. b) Bông hoa nào có nhiều con ong đậu vào nhất? - HS đọc yêu cầu đề bài - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” Bài 2:HĐ nhóm 2 - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách thực - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài hiện. - Bài yêu cầu làm gì? - HS hoạt động nhóm 2 - Giáo viên hướng dẫn học sinh - HS chia sẻ trước lớp. dựa vào phép nhân, phép chia đã học để tìm số thích hợp. a)2 x 1 = 2 5 x 1= 5 - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - Tổ chức cho HS chia sẻ trước b) 5 : 5 = 1 2 : 2= 1 lớp. - HS nhận xét - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu đề bài - GV gọi HS nhận xét - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - Vào ô có dấu “?” Bài 3: HĐ cá nhân; - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài vào SGK - Bài này ta làm như thế nào? - HS chia sẻ trước lớp. + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? + Tính theo hướng nào? - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS nhận xét lớp. - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu đề bài - Tìm dấu thích hợp với ô có dấu “?” +Tìm kết quả của các phép tính, sau đó so - GV gọi HS nhận xét sánh các kết quả với nhau - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - 1 HS làm bài vào bảng phụ cả lớp làm vào GV cho HS đọc lại từng trường vở ô li hợp - HS chia sẻ trước lớp Bài 4: HĐ cá nhân: a) 2 x 3 > 4 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài 5 x 6 = 30 - Bài yêu cầu làm gì? b) 2 x 4 = 16 : 2 + Để điền được dấu thích hợp ta 35 : 5 < 40 : 5 cần phải làm ǵ?
  14. -1 HS làm bài vào bảng phụ cả lớp - HS đổi chéo vở kiểm tra. làm vào vở ô li - HS nhận xét - Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS lắng nghe lớp. - HS ra đề toán: Nhóm e có 10 bạn chia đều vào 5 bàn. Hỏi mỗi bàn có mấy bạn? - HS đọc theo yêu cầu - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt, tuyên dương * Lưu ý: cho HS đọc lại từng trường Hoạt động Vận dụng. - HS lấy ví dụ thực tế - Gv nhận xét IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống II. Đồ dùng dạy học: - Giấy A3/ bìa - Tranh ảnh về những việc làm của người dân có ảnh hưởng không tốt đối với môi trường sống của thực vật, động vật. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài: Em yêu bầu trời - HS hát theo nhạc xanh xanh - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành.
  15. HĐ1. Những việc làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường sống của thực vật và động vật. - GV nêu câu hỏi: + Những việc làm của con người gây ảnh hưởng không tốt đến môi trường sống của thực vật và động vật. - HS lắng nghe và TL + Thực vật và động vật sẽ như thế nào nếu môi trường sống của chúng bị thay đổi? - GV tổ chức cho HS thảo luận N2 và - Nhiều HS phát biểu. chia sẻ theo nhóm bốn về: Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật và động - HS thảo luận N2 và chia sẻ trong vật bị thay đổi. nhóm. - GV nhận xét, động viên HS. - HS chia sẻ trước lớp. Hoạt động Vận dụng. - GV nhắc HS thực hiện và tuyên truyền - HS khác nhận xét, bổ sung cho người thân, bạn bè có những việc làm phù hợp để bảo vệ và hạn chế sự - HS lắng nghe và thực hiện thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I.Yêu cầu cần đạt: - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích về vẻ đẹp thiên nhiên. + Biết chia sẻ về một bài thơ, câu chuyện em thích một cách rõ, tự tin. + Biết quan sát cử chỉ, điệu bộ của bạn khi chia sẻ để học hỏi. - Biết chia sẻ, hợp tác với các bạn. - Biết yêu vẻ đẹp thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phát triển năng lực đọc, hợp tác khi làm việc nhóm.
  16. - Học sinh biết yêu quý và trân trọng cảnh đẹp thiên nhiên ban tặng II. Đồ dùng dạy học: - GV và HS sưu tầm một số bài thơ, câu chuyện về vẻ đẹp thiên nhiên III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Tổ chức lớp hát nhảy theo nhịp điệu bài hát: Em yêu bầu trời xanh -Hát và phụ họa theo lời bài hát xa - Nhận xét - HS trả lời Các em thấy bài hát này có hay không? Bài hát nhắc đến sự vật gì? Các em ạ bàu trời, cánh chim là nhữ sự vật mà thiên nhiên ban - HS lắng nghe. tặng cảnh đẹp thiên nhiên cây cỏ tràn đầy sức sống tất đã tạo nên một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp. Để các em hiểu hơn về vẻ đẹp phong phú của thiên nhiên chúng ta cùng vào học tiết đọc mở rộng hôm nay - HS ghi vở ghi chung chủ để về cảnh đẹp thiên nhiên. - GV ghi mục bài lên bảng Hoạt động Khám phá: 1, Đọc mở rộng: HĐ cả lớp, nhóm đôi - GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà - HS chuẩn bị bài thơ: Gió, mặt trời, của học sinh . mùa thu - Chia sẻ về câu chuyện hoặc bài - Chia sẻ theo nhóm đôi thơ mà mình đã đọc hoặc sưu tầm - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp nêu cảm nhận của em về bài thơ, - Nhận xét câu chuyện theo cặp đôi – thời gian - HS lắng nghe 7 phút - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét tuyên dương - 2 HS đọc yêu cầu - GV giới thiệu một số cuốn sách, những bài báo, bài thơ viết về vẻ - Chú ý lắng nghe thiên nhiên cho HS tham khảo. Hoạt động Thực hành: HĐ cá nhân Viết vào vở một khổ thơ em thích.
  17. Ví dụ: Bài Mùa thu (khổ 1) - HS viết vào vở ô ly - Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp yêu cầu hoạt động 2. - HS nhận xét. - Hướng dẫn học sinh cách trình bày một khổ thơ. - Yêu cầu học sinh thực hành viết vào vở - Yêu cầu một số học sinh chia sẻ khổ thơ mình vừa viết trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng: - Để thiên nhiên luôn tươi đẹp chúng ta cần làm gì? - Học sinh trả lời: Bào vệ thiên nhiên GV: Nhà trường chúng ta, có rất bằng cách không làm ô nhiễm môi nhiều cảnh đẹp như vườn hoa trước trường, không khí. Chăm sóc bòn hoa, nhà bán trú, vườn cây ăn quả và đặc cây cảnh nhà trường. biệt đó là khu vực thư viện xanh nơi các em thường đọc sách báo, truyện - HS thực hiện cùng Gv vào những giờ ra chơi. Bây giờ cô và các em chúng ta cùng nhau ra khu vực thư viện xanh để tham quan và chăm sóc các bồn hoa nhé. - Gv nhận xét việc làm của các em. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐẶT CÂU CÓ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, viết câu có từ đó. - Nói được câu nêu đặc điểm về một đồ vật hoặc một bức tranh cho trước. - Phát triển vốn từ chỉ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ
  18. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài - HS cả lớp hát Tập thể dục leo núi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Đặt câu có từ chỉ đặc điểm để miêu tả: a) Một bác nông dân. b) Một bông hoa trong vườn. c) Một buổi sớm mùa đông. - 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi1 HS đọc yêu cầu - HS làm cá nhân - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS chữa bài. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. - Bác nông dân rất chăm chỉ. - Bông hoa trong vườn khoe sắc rực rỡ. - Buổi sáng hôm nay lạnh cóng tay. Bài 2. Gạch chân dưới những từ chỉ đặc điểm có trong các câu sau? a) Thỏ con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh. b) Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu. c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn - HS làm cặp đôi cây hè phố. - HS một số cặp báo cáo - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm đôi. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả Bài 3. Em hãy hoàn thành các sau với các từ chỉ đặc điểm dưới đây: a) .......................................... ngoan học - Các cặp thảo luận để tìm từ. giỏi. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia b) .................................. rất phúc hậu dịu sẻ với bạn theo cặp. dàng. - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, nhận xét bài bạn.
  19. c) .................. kính trong biết ơn thầy giáo cô giáo. - HS nêu câu sau khi đã đặt xong. d) ...........................................đẹp như tranh. - HS chia sẻ đ) ...............................................thân thiện. e) .............................. chăm chỉ học bài làm bài. - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tự làm bài vào vở. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về mẹ hoặc chị của mình có dùng từ chỉ đặc điểm - Khi viết, cuối câu hỏi thì dùng dấu gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 02 năm 2025 Toán BÀI 7: THỰC HÀNH NHÂN NHẨM, CHIA NHẨM (Tiết 2) BÀI HỌC STEM LỚP 2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7: THỰC HÀNH NHÂN NHẨM, CHIA NHẨM (Tiết 2) Gợi ý thời điểm thực hiện: Sau khi học xong bài Bảng nhân 2, Bảng chia 2 Bài 45: Luyện tập chung – sách Toán 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống Mô tả bài học: – Thực hiện được các phép tính trong bảng nhân 2, bảng chia 2. – Phối hợp với một số kĩ năng: xé, cắt, dán , để tạo dụng cụ “máy nhân”, “máy chia”. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. – Vận dụng được bảng nhân 2, bảng chia 2 trong thực hành tính. – Thực hành sáng tạo sản phẩm đồ dùng học tập. – Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm. – Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm. – Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo quản đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của GV – Dụng cụ và vật liệu (dành cho một nhóm 4 HS) 2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm) STT Thiết bị/Dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ 1 Giấy bìa cứng/giấy thủ công/ đĩa giấy 2 tờ 2 Kéo 1 cái 3 Thước kẻ 1 cái 4 Bút viết/ bút sáp /bộ bút màu 1 hộp 5 Ốc vít hoặc ống hút 1 bộ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề) Hoạt động 1: Chơi tTrò chơi “Băn tên” ôn lại HS lắng nghe. bẳng nhân, chia 2 - GV giới thiệu phổ biến cách chơi: Gọi quản trò HS lắng nghe. lên tổ chức cho các bạn chơi. - Gv cho Hs chơi - Hs chơi HĐ THỰC HÀNH – VẬN DỤNG Hoạt động 2: Đề xuất ý tưởng và cách làm máy nhân, máy chia.