Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- .TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về An toàn giao thông. - Biết thực hiện nét văn hoá giao thông. - Có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc hát bài Chúng em với an toàn giao thông - Tiv, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động trong tuần vừa qua - Lắng nghe - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 3 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Chúng em với an toàn giao thông”. - Dẫn vào giới thiệu - Khởi động theo nhạc Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - HS lớp 5A3 diễn tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” Hoạt động 2: Chia sẻ. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - GV: Các em ạ, an toàn giao thông hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đem lại sự - Nghe và tương tác cùng mất mát đau thương cho rất nhiều gia đình. Vậy GV nguyên nhân gây ra các vụ tai giao thông là do đâu?
- - Người bố trong tiểu phẩm đã vi phạm luật giao - HS tương tác cùng GV thông như thế nào? - Ngoài người bố, ai cũng là người có lỗi? - Khi bị lỗi chúng ta nên có thái độ như thế nào? - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho - HS lắng nghe và trả lời bản thân? câu hỏi. - Em sẽ nói gì với bố mẹ và người thân trong gia đình khi tham gia giao thông? - GVKL: Ở trường ta, vấn đề an toàn giao thông đã được nhà trường tuyên truyền và phổ biến nhưng - HS lắng nghe và thực việc thực hiện thì chưa được cao. Cô mong rằng hiện qua vở kịch ngày hôm nay, các em sẽ tiếp tục tuyên truyền tới bố mẹ và những người thân trong gia đình có ý thức chấp hành luật giao thông, đặc biệt là an toàn giao thông trước cổng trường để góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn không đáng có xảy ra. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài học( nếu có) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Viêt ĐỌC: CÂY XẤU HỔ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Phátt âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương: xôn xao, xung quanh, lạt sạt, xanh biếc, lóng lánh, xuýt xoa. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. - Góp phần hình thành cho HS ý thức chăm chỉ học tập, kĩ nằn đọc văn bản II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động kết nối - Cho HS quan sát tranh: - Hs thực hiện yc + Em biết gì về loài cây trong tranh ?
- + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặc - 2-3 HS chia sẻ. biệt? - Hs nêu - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết - Tranh vẽ cây xấu hổ có một số mắt học hôn nay chúng mình sẽ làm quen đã khép lại với một loài cây mang tên Cây xấu hổ vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối Hoạt động khám phá a, Đọc văn bản. * Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - Cả lớp đọc thầm. - Hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ - HS đọc nối tiếp đoạn. thật + Đoạn 2: Còn lại. - 2-3 HS luyện đọc. * Đọc và đọc hiểu: - HS đọc: xung quanh, xanh biếc lóng - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa lánh, xuýt xoa từ: - Là tiếng va chạm của lá khô - xôn xao + Con hiểu thế nào là lạt xạt? + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát - Cách thể hiện cảm xúc(thường là ra cùng lúc gọi là gì? khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. + Thế nào là xuýt xoa? - Cây bụi thấp, quả mọng nước trông như quả dâu. + Con biết gì về cây thanh mai? - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có - HS thực hiện theo cặp. một con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - HS lần lượt đọc. * Học sinh luyện đọc theo nhóm 2: - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - 2 học sinh đọc toàn bài. theo nhóm 2. - HS chia sẻ - Các nhóm thi đọc trước lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét tuyên được nhóm đọc tốt - HS thực hiện Hoạt động vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Em thấy cây xấu hổ như thế nào? - Một HS đã đọc lại - Gọi học sinh đọc toàn bài
- IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Viêt ĐỌC: CÂY XẤU HỔ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. - Góp phần hình thành cho HS ý thức chăm chỉ học tập, kĩ nằng đọc văn bản. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động - Gv cho cả lớp hát bài: Cái cây xanh xanh - HS hát theo nhạc - Gv giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động luyện tập: b, Trả lời câu hỏi. - GV cho HS đọc lại bài - 2 Hs đọc lại bài, cả lớp đọc thầm. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2 HS lần lượt đọc. sgk/tr.32 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thảo luận theo nhóm đôi, trả hoàn thiện vào VBTTV/tr.4 lời 4 câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm gì? - Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã co rúm mình lại + Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì? - Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện một con chim xanh biếc toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi vội bay đi ngay. + Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? - Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp.
- + Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất mong - Không biết bao giờ con chim con chim xanh quay trở lại? xanh huyền diệu ấy quay trở lại. - Gv nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. c. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án, thống vào VBTTV/tr4. nhất kết quả: đẹp, lóng lánh, xanh - Tuyên dương, nhận xét. biếc Bài 2: HĐ nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 1-2 HS đọc. - Yc HS thảoluận cặp đôi tưởng tượng mình - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình tiếc luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên chia sẻ - 3- 4 nhóm lên chia sẻ VD: Mình rất tiếc vì đã không mở mắt để được thấy con chim xanh./ Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua được nỗi sợ của mình./ Mình rất tiếc vì quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại và không được nhìn thấy con chim xanh. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Hoạt động vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Rút ra được bài học gì từ cây xấu hổ? - HSTL : Không nên nhút nhát. - VN đọc lại bài tập đọc cho người thân - HS chia sẻ. nghe IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT : CHỮ HOA C I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- - Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (làm bất cứ việc gì nếu có sự kiên trì thì sẽ thành công.) - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Góp phần hình thành cho HS ý thức chăm chỉ học tập, rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu, để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài: Con cào cào - HS hát theo nhạc - Bài hát có chữ cái gì đầu? - HS trả lời chữ C - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: 1, Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa C ? + Chữ hoa C gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa C + Độ cao: 5 li; + Độ rộng: 4 li; ,-, HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - 3-4 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. 2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe. ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ C sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành;
- - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. C và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS Minh, Phát, Khôi - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà luyện viết chữ C bằng kiểu chữ - HS thực hành ở nhà. nghiêng - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ______________________________________ Toán PHÉP CỘNG QUA 10 TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. - Thông qua hệ thống giải các bài tập vận dụng, bổ sung, nâng cao bằng cách cộng, đếm tiếp, tách số - Phát triển năng lực tính toán tư duy. Yêu thích môn Toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp trong nhóm lớp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi đông: - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc - HS hát bài Phép cộng - Gv giới thiệu vào bài vào bài - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + 2 -3 Hs trả lời. VD: Một lọ hoa có 9 bông hoa ỏ và một lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa? ? Làm như thế nào để tính được phép + Tìm tổng số hoa của hai lọ. tính sau + GV đưa phép tính 9 + 5 = ?
- + Để tính tổng phép tính trên , ta làm + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách như thế nào? tổng) + GV cho HS so sánh 2 cách tính. + Hs thực hiện. + GV hướng dẫn Ta có: 9 + 5 = 14. - HS lắng nghe + Việt đưa ra cách tách số. • Tách: 5 = 1+4 • 9+1 = 10 • 10+ 4 = 14 Vậy 9 + 5 = 14 + GV đưa thêm ví dụ : Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs - HS lắng nghe, nhắc lại. thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 cách. - GV chốt kiến thức. Đây là phép tính cộng lớn hơn 10, khác với phép tính đã học là cộng hai số có kết quả trong phạm vi 10. Hoạt động thực hành: Bài 1: Tính theo mẫu HĐ cá nhân - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Để tính tổng 2 sô hạng sau ta làm như thế nào? - HS lắng nghe thực hiện, - Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự trong phần trên để tính được : a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đổi chéo kiểm tra. khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2:Tính - HS nêu. HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 3-5 HS chia sẻ. - GV hướng dẫn mẫu: a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm tiếp: 9, 10, 11. Vậy 9 + 2=11 b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính. (9 + 3 và 9 + 5) c. HS có thể nhẩm để tính kết quả - HS lắng nghe 8+3=11, 8+5=13, 9+4=13. - Hs nêu - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe
- - Đánh giá, nhận xét bài HS. => GV chốt kq đúng 9 +2 = 11 9+ 4 = 13 9+ 6 = 15 9 + 7 = 16 8+ 5 = 13 8 + 6 = 14 8 + 3 = 11 9 + 5 = 14 - HS lắng nghe * Tính theo cách tách, gộp HĐ vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Gv cho HS lấy ví dụ và tách, gộp - HS chia sẻ cùng các bạn phép tính: 8 + 5 - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ Tự nhiên và Xã hội GIỮ SẠCH NHÀ Ở (T1) I.Yêu cầu cần đạt: - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà bếp và nhà vệ sinh. - Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả năng của mình. - Biết cách thu thập thông tin và đề xuất những việc làm phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. - Biết giữ gìn vệ sinh nhà cửa và giúp đỡ bố mẹ. - Góp phần hình thành năng lực tự làm việc nhà giúp mẹ, năng lực giao tiếp trong nhóm lớp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm của việc quét và rửa cốc chén. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ - HS hát ? Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ + Hằng ngày các con có giúp bố mẹ ko? - HS lắng nghe + Các con làm những việc gì? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: *Hoạt động 1: HĐ nhóm 4
- Tìm hiểu vì sao phải giữ gìn vệ sinh nhà ở. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14, thảo - HS chia sẻ. luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm 4. + Các bạn nhỏ đang làm gì? + Việc làm của các bạn có tác dụng gì? - HS quan sát các hình, thảo luận nhóm 4. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Nhóm khác lắng nghe và bổ + GV chốt KQ với câu hỏi 1: sung. Hình 1: bạn nhỏ đang lau bàn ghế phòng khách; Hình 2: bạn nhỏ đang cùng bố lau chùi nhà vệ - HS lắng nghe sinh; Hình 3: bạn nhỏ đang quét sân; Hình 4: bạn nhỏ đang rửa bát cùng mẹ. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Thực hành: Hoạt động 1 và 2: HĐ nhóm 2 Những việc làm để giữ vệ sinh nhà cửa - Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận cặp đôi, dựa - Những việc làm và nên làm để giữ vệ sinh nhà vào gợi ý của GV. cửa: + Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những việc + Nên quét dọn hằng ngày, gì? lau chùi bàn ghế, sắp xếp đồ + Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để vệ sinh đạc gọn gàng ngăn nắp nhà ở sạch đẹp? + Bố mẹ ông bà hằng ngày lau sàn nhà, dọn dẹp đồ đạc
- + Em đã làm những việc gì? + Em biết . - Nhận xét về ngôi nhà của mình sau khi được + HS tự nhận xét. vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ + Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như thế - Đại diện một số cặp đôi lên nào? trình bày, các bạn khác bổ + Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế nào? sung. + Em và mọi người cảm thấy thế nào? - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Mở rộng: Theo em, việc giữ gìn, vệ sinh nhà ở - HS lắng nghe. sạch sẽ, gọn gàng là trách nhiệm của ai? * Giữ gìn nhà ở sạch sẽ là trách nhiệm của tất cả các thành viên trong gia đình Hoạt động 3: HĐ nhóm 4 Cách làm một số công việc vừa sức. - Gv tổ chức cho học sinh quan sát và sắp xếp theo đúng trình tự. - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS thảo luận theo nhóm 4, + Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng các bức sau đó chia sẻ trước lớp. tranh của các bước của việc quét nhà và rửa +Với việc quét nhà, trình tự chén. Nhóm nào sắp xếp đúng trình tự của công hình đúng là: 2 – 3 – 1. việc và nhanh hơn thì nhóm đó chiến thắng. +Với việc rửa cốc chén, trình - Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo trình tự. tự hình đúng là: 3 – 4 – 1 – 2. - Nhận xét, tuyên dương - Quan sát tranh trên màn - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. hình và giải thích. - HS quan sát và lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua - HS TL bài học? - HS thực hành cùng bạn dọn dẹp lớp học trong ngày cuối tuần, - HS thực hiện. - Thực hiện quét nhà và gấp quẩn áo hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10) - Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp trong nhóm lớp. Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận trong tính toán
- - Thông qua hoạt động khám phá, lựa chọn để tự tìm ra các cách tính thích hợp, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua hệ thống giải các bài tập vận dụng, bổ sung, nâng cao ( cộng bằng cách đếm tiếp, tách số,..), để HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: VBT, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát: Chú ếch con - HS hát tập thể - Gv giới thiệu vào bài - GV dẫn vào bài. Hoạt động luyện tập. HĐ1: HĐ cả lớp Tính - GV nêu BT1. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tính kết quả bằng cách tách số. VD Cách 1: Tách 8, bù 7 sang 3 tròn 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 tròn 10, còn 1, vậy 3+ 8 = 11. - GV cho HS làm việc cá nhân 5p - HS làm việc cá nhân. Nêu kết quả và giải thích. - GV cho HS nhận xét và lựa chọn - HS so sánh và nhận thấy cách tách số nhỏ cách phù hợp và thuận tiện hơn. sau đó bù vào số lớn sẽ nhanh hơn. - HS lựa chọn cách làm phù hợp HĐ2: HĐ cá nhân Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn hs: Con cần thực - HS lắng nghe hiện lấy số ở hàng trên cộng số hàng dưới như mẫu và điền kết quả vào các ô vuông. - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ôli trong vòng 5p - HS chữa bài - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa - HS nhận xét bài - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án - HS đổi vở kiểm tra . đúng.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + 9 9 9 9 9 9 2 3 4 6 7 8 11 12 13 14 16 17 - GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra. - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt - HS: Dựa vào bảng cộng BT1? - GV gọi 1-2 HS đọc lại bảng cộng - GV nhận xét, tuyên dương HĐ3: HĐ cá nhân Tính : 9 + 5 +3 = ? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS: Bài tập này gồm 2 phép tính, các con thực hiện - HS lắng nghe. phép tính từ trái sang phải (đã học ở lớp 1). Khi đến các phép cộng (qua 10) như 9+ 5, 9+ 4, 8+ 5 thì các con đã biết kết quả hướng dẫn như B1 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS làm bài thời gian 5p - 3 HS lên chữa bài. * GV chốt: Trong một biểu thức Đối với những phép tính cộng, trừ có từ hai dấu phép tính thì ta tính - HS lắng nghe lần lượt từ trái sang phải HĐ 4: HĐ cá nhân Số? ? + ? = ? - GV yêu cầu quan sát tranh ? Để làm được bài toán này ta làm - HS quan sát như thế nào? - GV yêu cầu HS nêu BT - HSTL : Phải nêu BT - VD: Dưới cánh đồng có 9con cò, có 4 con bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con ? - GV hướng dẫn HS làm - HS làm vở ôli - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng. HĐ5: Trò chơi - GV cho HS nhình hình kể lại câu chuyện Mèo đi câu cá: Mỗi con mèo câu được một con cá màu khác - HS Quản trò tổ chức cho các bạn chơi.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nhau. Các em chọn mèo, bạn thứ 2 chọn con cá và nêu KQ. - HS cả lớp cổ vũ - Nhận xét giờ học - HS nhận xét - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚ ĐỖ CON I. Yêu cầu cần đạt: - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. - Nói đúng tên và 1 số đặc điểm 4 nhân vật (đỗ con, mưa xuân, gió xuân và mặt trời), nói đúng được nội dung từng tranh (Trả lời đúng các câu hỏi gợi ý dưới tranh). - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Góp phần hình thành cho HS ý thức chăm chỉ học tập, kĩ nằn đọc văn bản II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài: Chú thỏ con - HS hát theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: HĐ1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, dựa vào câu họi gợi ý dưới mỗi tranh để đoán nội dung tranh: + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? xuân + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân diễn ra thế nào? xuân
- + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra thế nào? trời + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ - Theo em, các tranh muốn nói về nội - 1-2 HS trả lời. dung gì? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2. GV kể câu chuyện “Chú đỗ con”. - YC HS Lắng nghe Gv kể chuyện - HS lắng nghe - Nội dung của câu chuyện là gì? =>GV chốt ND câu chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ cách diễn đạt cho HS. với bạn theo cặp. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC Hs trao đổi nhóm trả lời những - HS lắng nghe, nhận xét. câu hỏi gợi ý dưới tranh + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - HSTL xuân diễn ra thế nào? + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra thế nào? + Cuối cùng đỗ con làm gì? - GV HD các câu trả lời như sau - Cô mùa xuân đến khi đỗ con nằm dưới mặt đất li ti xôm xốp, cô đem nước đến cho đỗ con được tắm mát. - HS lắng nghe - Cô gió xuân đến thì thầm, dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn phồng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài. - Bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp lay đỗ con dậy, bác đã động viên khuyên đỗ con vùng dậy, bác hứa sẽ sưởi ấm cho đỗ con. - Đỗ con đã vươn vai thật mạnh trồi lên khỏi mặt đất, xoè hai cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời ấm áp. - HS lắng nghe. Theo dõi nhận xét, bổ xung. - Gọi Hs chọn kể 1-2 đoạn trong câu chuyện. HĐ vận dụng:
- Nói với người thân hành trình hạt đỗ - HS Thực hiện Yc trở thành cây đỗ. - HDHS Để nói được hành trình hạt đỗ - Hs có thể chia sẻ với người thân xem con trở thành cây đỗ: các em cần xem câu chuyện muốn khuyên mình điều lại các bức tranh và đọc lại các câu hỏi gì. ( Nếu cứ ở nhà với bố mẹ không gợi ý dưới mỗi tranh của câu chuyện dám ra ngoài khám phá thế giói xung Chú đỗ con, nhớ những ai đã góp phần quanh thì sẽ không bao giờ lớn được) giúp hạt đỗ nằm trong lòng đất, nảy mầm vươn lên thành cây đỗ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở. - Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động. - Biết yêu lao động, có ý thức giữ vệ sinh môi trường, biết nhắc nhở người khác cùng giữ về sinh nhà ở. - Góp phần hình thành cho HS ý thức chăm chỉ làm việc nhà vừa sức.. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động : - Cho lả lớp hát và khởi động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc hát: Bé quét nhà - HS tìm câu trả lời - GV đưa ra câu hỏi cho HS trả lời: Hằng ngày, - HS trình bày trước lớp em thường làm gì để giữ vệ sinh nhà ở của mình? - HS lắng nghe GV giới thiệu bài - GV khuyến khích HS chia sẻ. - GV giới thiệu vào bài học mới. Hoạt động luyện tập:HĐ nhóm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (khoảng - HS thảo luận nhóm tìm câu trả 4 - 6 bạn), quan sát hình và trả lời câu hỏi trong lời sgk: + Các bạn trong các hình dưới đây đang làm gì?
- + Việc làm của các bạn có tác dụng gì? - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc.-GV chốt lại: - Các nhóm báo cáo kết quả + Câu 1: Hình 1: bạn nhỏ đang lau bàn ghế phòng khách; Hình 2: bạn nhỏ đang cùng bố lau chùi nhà vệ sinh; Hình 3: bạn nhỏ đang - HS lắng nghe GV công bố đáp quét sân; Hình 4: bạn nhỏ đang rửa bát cùng án mẹ. + Câu 2: Đây là những công việc phù hợp .Với lứa tuổi của các bạn HS lớp 2 để giúp đỡ bố mẹ giữ vệ sinh nhà ở. Việc giữ gìn nhà ở gọn gàng, sạch sẽ chính là làm đẹp nhà và giữ gìn sức khoẻ cho chính mình và người thân. Hoạt động Thực hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 và 2 - GV cho HS thảo luận cặp đôi: Những việc - HS hoạt động cặp đôi với bạn nên làm và đã làm để giữ vệ sinh nhà ở? bên cạnh. (GV đưa ra câu hỏi gợi ý: Để nhà ở sạch đẹp, - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý. em nên làm những việc gì? Em thấy bố mẹ, ông bà đã làm gì để vệ sinh nhà ở sạch đẹp? - HS quan sát tranh, tìm câu lời Em đã làm những việc gì?...) - GV yêu cầu HS chia sẻ: Sau khi dọn dẹp xong nhà cửa em cảm thấy như thế nào? (GV đưa ra câu hỏi gợi ý: Sau khi vệ sinh, em thấy ngôi nhà như thế nào? Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế nào? Em và mọi người có vui không?,...) - GV gọi đại diện một số cặp đôi lên trình bày, các bạn khác bổ sung. - GV cùng các bạn lắng nghe, nhận xét và kết luận. Bước 2: Thực hành hoạt động 3 - GV tổ chức cho HS quan sát hình và sắp xếp - HS lắng nghe nhiệm vụ theo đúng trình tự các bước thực hiện một số - HS lắng nghe gợi ý từ GV công việc nhà đơn giản: quét nhà, rửa cốc chén. - GV phát cho HS hình vẽ các hình trong sgk - Đại diện cặp đứng lên chia sẻ có đánh số để HS sắp xếp theo thứ tự. trước lớp. - GV cho HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá - GV kết luận: Ai cũng có thể tham gia vệ sinh nhà ở một cách phù hợp với sức khỏe của mình. - HS lắng nghe Bước 3: Hoạt động 1 và 2 của tiết 2 - HS suy nghĩ và sắp xếp + quét nhà: 2 – 3 – 1
- - GV yêu cầu HS đưa những vật liệu đã chuẩn + rửa cốc chén: 3 – 4 – 1 – 2 bị trước ra thực hành. - HS lắng nghe kết luận - GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm để “Làm hộp đựng đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng” theo - HS lấy vật liệu đã chuẩn bị từ hướng dẫn trong sgk. trước ra. - HS hoạt động nhóm - GV khuyến khích HS có sự sáng tạo trong - HS quan sát tranh, nghe GV cách làm và trang trí khi thực hiện; động viên hướng dẫn, thực hiện làm hộp. các em chia sẻ cách làm với bạn. - Sau đó, đại diện các nhóm sẽ lên trình bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình. - HS lắng nghe - Gọi nhóm khác nhận xét - GV kết luận: Sử dụng hộp đựng từ vật liệu đã qua sử dụng vừa tiết kiệm, vừa là cách chúng ta góp phần bảo vệ môi trường sống xanh, sạch, đẹp. Hoạt động Vận dụng: - Ở lớp em có thể làm những việc gì để lớp - Các nhóm trình bày, khác nhận được sạch sẽ? xét. - Cùng bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, quét nhà và - HS thực hành gấp quần áo hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm từ chỉ đặc điểm (BT1) - Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em. - NL tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Qúy trọng ngoại hình của mình và của bạn. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập). Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt độngKhởi động: (3-4p) - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát. - GV hỏi: Chú thỏ con có những điểm gì nổi HS vận động hát múa. bật đáng yêu? HSTL. - GV kết nối vào bài mới: những từ chỉ bộ lông, màu mắt, đôi tai của thỏ là những từ chỉ HS lắng nghe.
- đặc điểm mà cô sẽ giới thiệu trong tiết học hôm nay. Hoạt độngKhám phá :(8- 10p) BT1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - Tổ chức thảo luận nhóm làm VBT/PHIẾU - HS đọc và xác định yêu cầu của TN chỉ bộ TN chỉ đặc điểm bài tập phận cơ thể - HS thảo luận tìm từ ngữ chỉ bộ Khuôn mặt Bầu bĩnh phận của cơ thể ghép các từ ngữ chỉ đặc điểm. - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả + Đại diện một số nhóm phát biểu - GV và cả lớp nhận xét. kết quả làm việc của nhóm. (Đáp - GV khen ngợi các nhóm tìm từ ngữ đúng, án: mượt mà, bầu bĩnh, sáng, cao, nhanh. đen láy.) Hoạt động Thực hành, luyện tập (7-8p) MT: HS biết tạo câu nêu đặc điểm. BT2.Hoạt động cá nhân Ghép các từ ngữ ở bài tập 1 để tạo câu nêu đặc điểm. 2. + Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2. - HS đọc và nêu yêu cầu. + GV hướng dẫn HS làm vở bài tập. - HS làm VBT - GV tổ chức chữa bài. - 4-5 HS nói câu của mình đã đặt trước cả lớp và GV nhận xét, góp - GV chốt đáp án đúng. ý. BT3. Hoạt động cá nhân: VD: Bạn Hà có đôi mắt đen láy; Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một Khuôn mặt của Châu Anh bầu bạn trong lớp em. bĩnh; Dương có vầng trán cao;.. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - GV cần chú ý sửa lỗi câu sai ngữ pháp cho - Một HS đọc yêu cầu bài tập (đọc HS (từ ngữ chỉ đặc điểm phải phù hợp với từ cả mẫu). M: Đôi mắt đen láy ngữ chỉ bộ phận cơ thể người) -HS chú ý - Tổ chức cho HS thi nói câu - Y/c HS ghi vào vở ô ly 1 câu nói về ngoại -HS thi nói hình của 1 bạn em thích nhất. -HS viết 1 câu vào vở ô ly. Hoạt động Vận dụng: + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm -HS lắng nghe. nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu HS. hay chưa hiểu, thích hay không thích). IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .............................................................................................................................. .............................................................................................................................
- __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 - Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác. - Rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng học tập - GV: Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát và nhảy bài “Con chồn chuồn” - Gv giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Tính: 8 + 6 7 + 7 3 + 9 - 2 -3 HS đọc. 5 + 6 7 + 5 9 + 9 - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện vào bảng con. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu cả lớp làm vào bảng con. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2. Số: a) 6 + 7 + + 6= ? b) 5 + 4 + + 4 = ? c) 8 + 2 + + 2 = ? - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời - HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào - HS làm sau đó chia sẻ kết quả. tính nhẩm. - YC HS làm bài và nêu cách làm. - HS nêu - GV nhận xét, chữa bài. - HS chữa bài. Bài 3. Đoàn xe chở 8 thùng gạo đã ra khỏi kho, còn 7 thùng gạo vẫn ở trong kho. Hỏi đoàn xe đó có tất cả bao nhiêu thùng gạo? - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - 2 -3 HS đọc. toán - HS thực hiện theo nhóm 4

