Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN - Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: - HS hát và vận động theo GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: nhạc. Bông hồng tặng cô GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời - HS lắng nghe chúc tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại, những người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Hoạt động trải nghiệm 1. Chia sẻ thông tin GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những - HS lắng nghe công việc truyền thống như chăm sóc gia đình
- mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công - HS chia sẻ. nghệ mà các em biết? Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, - HS quan sát nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - HS chia sẻ - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? - HS lắng nghe GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên - HS lắng nghe Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3
- Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà, mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - HS quan sát, lắng nghe, tương - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS tác. chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - HS chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - HS lắng nghe - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa ngày 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng - HS chia sẻ Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào?
- Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình? - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết viết bài chính tả với mẫu chữ hoa sáng tạo. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá về các hoạt động học tập của bạn trao đổi bài với cô và bạn. - Chăm chỉ: HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh của bài học. Phiếu bài tập - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy và học: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: GV cho cả lớp hát bài Luỹ tre làng - Cả lớp hát và vận động theo nhịp Hoạt động Thực hành: 1. Nghe - viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. + Bài viết có mấy dòng thơ? - 2 - 3 HS đọc. + Chữ đầu dòng, đầu câu viết như thế nào? - 2 - 3 HS chia sẻ. + Cuối mỗi dòng thơ có dấu gì? + Trong bài còn có từ nào được viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. bờ tre, quanh, suốt, reo, trắng. - Gv hướng dẫn cách trình bày
- - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2. Làm bài tập Bài 5: Điền d hoặc gi vào chỗ trống. - 1- 2 HS đọc. a.Cây ..ừa xanh toả nhiểu tàu ..ang tay đón ..ó, gật đầu gọi trăng. - HS làm bài cá nhân, sau (Theo Trần Đăng Khoa) đó đổi chéo kiểm tra. b. Mẹ ..ang đôi cánh Con biến vào trong Mẹ ngẩng đâu trông Bọn ..iều, bọn quạ Bây ..ờ thong thả Mẹ đi lên đâu Đàn con bé tí. ( Theo Phạm Hổ) Gv chữa bài, tuyên dương những bạn làm đúng. - HS chia sẻ. Bài 6: Chọn a hoặc b. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 - Học sinh thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả. nhóm 2 và làm vào VBT. a) Điền iu hoặc ưu vào chỗ trống. - Đại diện nhóm chia sẻ - Xe c.. hoả chạy như bay đến nơi có đám cháy. kết quả của nhóm. - Chim hót r rít trong vòm cây. - Các nhóm khác nhận - Cây bưởi nhà em quà sai tr.. cành. xét. b) Điền ươc hoặc ươt vào chỗ trống. - Hoa thược d nở rực rỡ trong vườn. - Những hàng liễu rủ th tha bên hồ. - N . ngập mênh mông. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Chúng ta cần phải làm gì để quê hương chúng ta có thêm những bờ tre đẹp cũng như cảnh quan môi - Học sinh chia sẻ. trường sạch sẽ thì - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Bài 6 cho làm nhóm 4
- Tiếng Việt TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT I. Yêu cầu cần đạt : - Phát triển vốn từ về vật nuôi, biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Viết được một đoạn văn ngắn kể lại hoạt động của con vật quan sát được. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm kiếm các nội dung trên các phương tiện google liên quan đến nội dung bài học. Tự hoàn thành nội dung các nhiệm vụ học - Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi. - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà. II.Đồ dùng dạy học: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát bài hát : Chú gà con. HS hát theo nhạc - GV dẫn vào bài Hoạt động hực hành: 1. Xếp từ vào nhóm thích hợp. Bài 1: HĐ nhóm 2 - GV gọi HS đọc yêu cầubài. - 1- 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và - HS thảo luận nhóm 2 và xếp từ vào nhóm thích hợp. trình bày kết quả. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS làm bài vào VBT. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trả lời: - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Từ chỉ sự vật Từ chỉ bộ phận của con vật. - HS trả lời: M: dê, bò, gà, M: đầu, cổ, chân, đuôi, cánh, lợn, vịt,.. mắt, mỏ. 2, Tìm từ chỉ đặc điểm của con vật trong hình. Bài 2: HĐ nhóm 4 Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS đọc. Viết vào chỗ trống từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ - 1- 2 HS trả lời. lông, đôi mắt, cặp sừng, ) của các con vật sau: - Chó ..
- - HS thảo luận theo nhóm 4 - Đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời. - Trâu: .. Chó: đôi mắt tinh anh - Gà: Trâu: cặp sừng nhọn cong - Mèo: .. vút Gà: Móng vuốt sắc bén Mèo: Bộ lông mềm mại. Yêu cầu HS làm việc nhóm và trình bày kết quả. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3.Đặt câu nêu đặc điểm. Bài 3:HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc. - Hướng dẫn HS đặt câu. - Hs đặt câu. Viết một câu về một bộ phận của con vạt nuôi - HS làm bài vào VBT trong nhà. - HS chia sẻ kết quả của M: Lông gà con vàng óng. mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm hiểu đặc điểm của các loài vật nuôi - HS chia sẻ. của gia đình em - HS thực hiện ở nhà. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục. - Giúp HS củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. - Vận dụng tốt vào giải toán - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, logich II.Đồ dùng dạy học: - GV: bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 1. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát: Chú voi con ở Bản Đôn - HS hát Chú voi con ở Bản Đôn - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: - Giáo viên yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 10. - GV gắn hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu - HS quan sát GV thao tác. cấu tạo thập phân của số 10 lên bảng cho HS quan sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết là: - HS nhắc lại cá nhân, đồng 10; đọc là: “mười”. thanh. - Giáo viên yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - HS thực hiện. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS - HS quan sát GV thao tác. quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS nhắc lại cá nhân, đồng - Giáo viên yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thanh. thành số 210. - GV gắn hai hình vuông to và hình chữ nhật; - HS thực hiện. viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số - HS quan sát GV thao tác. 210 lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: - HS nhắc lại cá nhân, đồng “hai trăm mười”. thanh. - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung - HS quan sát, thực hiện. của những số vừa liệt kê. - Giáo viên chốt: “Các số 10, 20, 30,... 990, - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều 1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng có chữ số 0 ở sau cùng hay số là số tròn chục. đơn vị là 0. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh Hoạt động Thực hành: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài 1: Số? - Hoạt động cặp đôi. - Các nhóm thảo luận. - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. - HS lắng nghe Con cần điền số tròn chục vào các ô vuông. - HS làm bài - Giáo viên yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS chữa bài - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài a, b, - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - Giáo viên nhận xét và chốt đáp án đúng - HS nhận xét Bài 2: Số? Hoạt động cá nhân. - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn HS làm bài - HS điền vào vở bt - Giáo viên dựa vào đâu mà con điền được - HS trả lời: con dùng thước để các số đó? ước chừng. - Giáo viên nhân xét và chốt đáp án đúng Bài 3: Hoạt động nhóm đôi. - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên hỏi: - HS đọc - GV yêu cầu HS tìm số để điền vào ô trống - HS trả lời: - Giáo viên yêu cầu HS làm bài + Có 10 chiếc bánh ghi số. - Giáo viên gọi HS chữa bài. + Mai lấy bánh nào? Tuấn lấy - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng bánh nào? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở - HS chữa bài Hoạt động Vận dụng: - HS nhận xét - Cho HS giải bài toán: Lớp 2A có 3 chục học sinh, trong đó 20 em là nam. Hỏi có bao - Học sinh chia sẻ. nhiêu nữ? - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I.Yêu cầu cần đạt:
- - Củng cố vốn trải nghiệm của bản thân nói được tên các đồ vật dùng và đặc điểm, công dụng của chúng. - Củng cố viết được đoạn văn ngắn tả một đồ vật cần dùng để tránh nắng tránh mưa. Chăm chỉ (chăm học tập) và trách nhiệm (Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh hoặc một số đồ vật thật. - SHS; vở nháp, vở ô ly. - Một số đồ vật dùng để tránh nắng, tránh mưa. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ghép ô - HS tích cực tham gia trò chơi. chữ” (Khoanh vào tên gọi các đồ vật có VD: HS khoanh để được tên gọi trong ô chữ). các đồ vật như: - GV tổng kết trò chơi. QUẠT ĐIỆN - GV dẫn dắt vào bài mới: Xung quanh em QUẠT GẤY có rất nhiều đồ vật với những đặc điểm và TI VI công dụng khác nhau. Trong tiết học hôm NÓN nay, chúng mình cùng nhau tả về một trong .. số các đồ vật đó. - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động Luyện tập - Thực hành(15p) a. Kể tên các đồ vật. - GV tổ chức cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu. - GV chiếu từng tranh cho HS quan sát, yêu - HS quan sát tranh, cầu HS kể tên các đồ vật trong từng hình. - 2, 3 HS nêu tên các đồ vật trước - GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp án. lớp (kết hợp chỉ trên tranh). - HS cùng GV nhận xét, thống nhất đáp án: Các đồ vật trong hình là: nón, ô (dù), mũ, khăn, áo mưa, quạt điện, quạt giấy. b. Chọn 1 - 2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm, công dụng của chúng. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. GV bao - HS làm việc nhóm: quát các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu cần + Từng em chọn 1 - 2 đồ vật và thiết. nói về đặc điểm, công dụng của đồ vật đó. + Các HS khác trong nhóm nhận xét, góp ý cho bạn. - Đại diện 3 – 4 nhóm tham gia - GV tổ chức cho các nhóm thi giới thiệu đồ thi giới thiệu (kết hợp sử dụng vật và nói về đặc điểm, công dụng của đồ tranh ảnh hoặc đồ vật thật) vật đó. - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm có phần giới thiệu hay và hấp dẫn.
- - HS chú ý. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. ❖ Mở rộng: - Ngoài các đồ vật được nhắc đến trong bài, - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp. em hãy kể tên một số đồ vật khác mà em biết. - GV trình chiếu video, tranh ảnh; kết hợp giới - HS chú ý quan sát và lắng thiệu để HS biết thêm một số đồ vật và đặc nghe điểm, công dụng của chúng mà HS chưa khám phá hết. ❖ Liên hệ: - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp. + Trong những đồ vật vừa nêu, đồ vật nào dùng để tránh nắng, tránh mưa ? + Em thích đồ vật nào? Vì sao em thích? Hoặc đồ vật đó giúp gì cho em ? - GV nhận xét, tuyên dương. c. Viết 3 - 5 câu tả một đồ vật cần dùng để tránh nắng tránh mưa. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả - GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS. lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS theo hai bước: - HS thực hành trong nhóm: + B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào sơ Mỗi HS tự chọn một đồ vật để đổ trong SHS, nói 3-5 câu về một đồ vật ở thực hành giới thiệu. BTl hoặc một đổ vật khác nhưng đồ vật đó phải được sử dụng để tránh nắng hoặc tránh mưa. + B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 3- 5 câu vào vở. - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, • GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày cuối câu sử dụng dấu câu phù đoạn văn và tư thế ngồi viết. hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 • GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, ô giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - HS viết bài vào vở. (HS có thể viết nhiều hơn 3-5 câu tuỳ theo khả năng): VD: Chiếc ô là vật dụng được em yêu thích nhất. Chiếc ô xinh xinh, trông giống như một cây nấm khổng lồ. Chiếc ô có màu đỏ rực rỡ và có tay cầm rất chắc chắn. Nó giúp em che mưa , che nắng. Em rất thích chiếc ô này và coi nó như người bạn hiền của em.
- - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp - GV mời 3-4 HS đọc bài viết. theo dõi, nhận xét, phân tích cái + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi đọc hay chỉ ra lỗi sai trong bài của bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? bạn (nếu có). + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn. - HS tự sửa sai (nếu có). - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. Hoạt động Vận dụng : (15p) - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những nội dung gì? - HS chia sẻ về những nội dung - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen đã học. ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Luyện Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập đọc và viết các số tròn trăm, chục sắp xếp thứ tự các số tròn trăm., tròn chục. - HS nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Qua bài toán xếp hình HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học , phát triển trí tưởng tượng không gian. - Qua giải quyết các bài tập HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát . Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học : - GV: bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối. - GVcho HS chơi yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo - HS thực hiện. thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: - HS quan sát GV thao tác. “một trăm”. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành tương tự. - HS nhắc lại cá nhân, đồng - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của thanh. những số vừa liệt kê.
- - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., 900,1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn trăm. Hoạt độngThực hành: Bài 1. HĐ cá nhân Số: : - GV gọi học sinh đọc yêu cầu. - 2 -3 HS đọc. - Cho cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh làm vào - 1-2 HS trả lời. bảng phu - HS làm bài. - GV treo bảng phụ chữa bài - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: HĐ cả lớp Viết các số: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a. Tròn chục từ 10 đến 90: - HS quan sát. b. Tròn trăm lớn hơn 200 nhỏ hơn 800: - HS cả lớp thực hiện vào - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bẳng con. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ nối tiếp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2:HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát bài tập trên bảng. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập. - HS làm bài cá nhân. Số? - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS báo cáo chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3:Hoạt động cá nhân. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Rô-bốt bán được 50 - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. chiếc bánh.
- Một hộp nhỏ đựng 10 chiếc bánh. Một hộp to đựng + Hôm nay Rô – bốt bán 100 chiếc bánh được 600 chiếc bánh. - HS nêu. - HS chia sẻ. a) Hôm qua, Rô - bốt bán được 5 hộp nhỏ là . chiếc bánh. b) Hôm nay, Rô – bốt bán được 6 hộp to là .chiếc bánh . Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về số tròn trăm? - Nhận xét giờ học. - HS nêu. - HS chia sẻ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC I.Yêu cầu cần đạt: - HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. II.Đồ dùng dạy học: - GV: bảng phụ - HS: SGK. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát: Bông hồng cho cô - Học sinh hát - Gv dẫn vào bài - Học lắng nghe Hoạt động Khám phá: - GV cho HS nhắc lại kiến thức về việc so sánh các số tròn chục trong phạm vu 100? - 2-3 HS trả lời. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng yêu cầu HS viết số tròn - HS viết.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS trăm tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh. - HS thực hiện. + Giáo viên yêu cầu HS thực hiện viết sau: 300 400 =>GV gợi mở để HS đưa ra kết luận: Số - HS lắng nghe, nhắc lại. tròn trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn: Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì bằng nhau. - HS thực hiện. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn chục lên bảng yêu cầu HS viết số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm vào hình - HS làm. rồi thực hiện so sánh - HS nêu. - GV lấy VD khác để hS thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số - Hs lắng nghe. tròn trăm, tròn chục. - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên chốt Hoạt động Thực hành: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: >; <; = Hoạt động cá nhân. - HS đọc - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS: điền dấu thích hợp - HS làm bài vào chỗ trống giữa 2 số đề bài cho trước - HS chữa bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT 400 300 790 > 800 - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài 370 > 340 990 < 1000 90 = 40 + 50 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án đúng Bài 2: Số? Hoạt động cá nhân. - HS đọc yêu cầu - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS điền vào VBT - Giáo viên hướng dẫn HS làm bài - HS trả lời: con thấy số trước nhỏ - Giáo viên dựa vào đâu mà con điền được hơn số sau 10 đơn vị. các số đó? - GV nhân xét và chốt đáp án đúng Bài 3: Hoạt động nhóm đôi.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên hỏi: - HS trả lời: - Giáo viên yêu cầu HS làm bài + Đội 1 thu hoạch được 230 quả, - Giáo viên gọi HS chữa bài đội 2 thu hoạch được 320 quả - Giáo viên dựa vào đâu mà con khoanh + Khoanh vào đáp án đúng đáp án đó? - HS làm bài - Đáp án đúng B - HS trả lời: con so sánh 2 số 230 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng và 320 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. + Đáp án A sai + Đáp án B đúng + Đáp án C sai - HS nhận xét Bài 4 :Hoạt động cá nhân. - HS đọc - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS: di chuyển 1 que diêm để được 1 số mới là số tròn chục - HS làm bài - Giáo viên yêu cầu HS làm bài - GV sao không lấy que diêm ở số 0? Hoạt động Vận dụng: - Học sinh nêu miệng - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Giáo viên lấy một số ví dụ cho HS trả lời miệng. 300...200, 500...600, 450...540 - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CON VẬT. I.Yêu cầu cần đạt: - HS viết được một đoạn văn ngắn kể lại hoạt động của con vật quan sát được. - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - Phát triển kĩ năng quan sát, kĩ năng dung từ, đặt câu, viết đoạn.
- - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc qua bài thơ. II.Đồ dùng dạy học: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài Chú voi con - Cả lớp hát Hoạt động Thực hành: Viết đoạn vănkể về hoạt động của con vật 1, Tìm hiểu đoạn văn. Bài 1: - 1 - 2 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2- 3 HS trả lời: - YC HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi: Hs thảo luận nhóm 2. - Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi theo nhóm đôi các câu hỏi: + Mùa xuân, nhà Gấu làm gì? + Mùa thu, nhà Gấu đi đâu? + Tại sao suốt bà tháng rét, nhà gấu không đi kiểm ăn? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 3 cặp Hs chia sẻ trước lớp - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. 2, Viết đoạn văn. Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc nhóm : Kể về con vật Viết 3-5 câu kể lại hoạt mình quan sát theo gợi ý trong SGK. động của một con vật mà M: Em muốn kể về con vạt nào? em quan sát được. -Em đã được quan sát kĩ con vật đó ở đâu? Khi nào? - Hs thực hiện. -Kể lại những hoạt động của con vật đó. Nêu nhân xét của em về con vât đó. - HS làm bài. - GV hỏi HS : + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? - Yêu cầu HS viết lại đoạn văn vừa kể vào VBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. +Viết đoạn văn liền mạch, ngăn - Gv nhận xét, chữa cách diễn đạt. cách nhau bằng dấu chấm .
- VD: Sáng nào cũng vậy, sau khi xong nhiệm - HS chia sẻ bài. Các học sinh vụ báo thức cho, mọi người, gà trống nhà ta khác nhận xét bài viết của bạn thường dẫn theo gà mái và bầy gà con đi tìm mồi. Chú ta dùng đôi chân cứng có những chiếc vẩy vàng bóng đế bươi đất. Khi bắt gặp con côn trùng nào, chú liền dùng mỏ cứng gắp con vật vô phúc đó ra ngoài để mời gọi gà mái và lũ gà con. Lúc ấy trông chàng ta thật “lịch lãm”.Việc tiếp đến là chú tìm một bãi đất trống có đất mềm và nắng ấm để tắm nắng. Đôi khi thích quá chú ta có thể thiếp đi một lúc. Hoạt động Vận dụng: - Để bảo vệ những con vật nuôi thì ta cần làm những gì? - Yêu cầu HS tìm đọc các cuốn sách, bài báo - HS thực hành ở nhà. viết về một loài vật nuôi trong nhà để bổ sung thêm kiến thức. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tự nhiên xã hội CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 1). I. Yêu cầu cần đạt. - Nêu được một số việc nên làm để bảo vệ xương và cơ. - Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Biết yêu thương và chăm sóc bản thân. II. Đồ dùng dạy học. - Các hình trong bài 20 SGK, đồ dùng để đóng, vai: bình nước, bó củi, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động kết nối - GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai - Hs xếp thành 4 đội mỗi đội 2 nhanh hơn”. thành viên thực hiện di
- - GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 4 chuyển. đội, các đội sẽ cử thành viên đại diện lên tham - Lớp quan sát nhận xét gia. - HS trả lời câu hỏi: - Mỗi em sẽ di chuyển từ vạch xuất phát đến - Nhóm thảo luận, trả lời câu vạch đích và tạo dáng đi như người mẫu. HS hỏi nào tạo dáng đi đẹp nhất sẽ giành chiến thắng. - Nhờ đâu mà em di chuyển được? - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động”. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Việc làm giúp bảo vệ cơ quan vận động - GV chia lớp thành các n4 HS, yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK t80, thảo - HS TL: luận và trả lời câu hỏi: - Quan sát và nhận xét + Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó có ích lợi như thế nào đến xương và cơ? - GV quan sát các nhóm thảo luận và gợi mở để HS nêu lên được ích lợi của những việc làm - Đại diện các nhóm trình bày trong tranh. trước lớp. - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Nêu những việc em làm để bảo vệ xương và cơ. - Nhóm đôi bạn thảo luận và - GV và HS nhận xét và rút ra kết luận. trả lời. - Kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, em nên ăn uống đủ chất và tập thể dục thường - HS nêu nhận xét. xuyên. HĐ 2: Tư thế đúng. - GV yêu cầu HS tạo thành N2 - HS quan sát các hình trong SGK trang 81 và trả lời câu hỏi: Nên hay không nên làm theo - N2 bạn thực hành ngồi học các tư thế trong mỗi hình? Vì sao? đúng tư thế,hai bạn chỉnh tư - GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trước lớp. thế ngồi học cho nhau. - GV và HS cùng nhận xét rút ra kết luận. - Kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, - HS nêu nhận xét. ngoài việc ăn uống đủ chất và tập thể dục thường xuyên, em cần đi, đứng, ngồi và mang cặp đúng tư thế. Hoạt động Thực hành.
- HĐ1. HS thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống. - HSTL - GV yêu cầu HS nhận xét - Hằng ngày, em và bạn học bên cạnh ngồi học với tư thế như thế nào? - Các em đã ngồi học đúng tư thế chưa? Cần thay đổi gì để ngồi học đúng tư thế? Vì sao? - HS thực hành theo nhóm đôi ngồi học đúng tư thế. GV giúp HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi - HS cùng nhận xét và rút ra chưa đúng. kết luận. - GV tổ chức cho HS thực hành trước lớp. - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. - Kết luận: Em cần ngồi học đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các bài thể dục tốt cho xương và cơ hoặc tham gia các môn - Hs về nhà thực hiện các bài thể thao có lợi cho xương và cơ. Chia sẻ với thể dục tốt cho xương và cơ: người thân cùng thực hiện. Các động tác thể dục của bài - Tìm hiểu về bệnh cong vẹo cột sống, sưu thể dục phát triển chung. tầm hình ảnh, bài viết có liên quan để chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: ĐỌC MỞ RỘNG I.Yêu cầu cần đạt: - HS tìm đọc một cuốn sách, bài báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - Biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, chia sẻ với các bạn bài thơ hay hoặc điều em thích trong bài đọc. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm chăm sóc vật nuôi trong nhà. II.Đồ dùng dạy học: - Các bài đọc, bài báo viết về loài vật nuôi trong nhà. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát bài Con lợn éc - HS hát theo lời bài hát.

