Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (T1+2) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho học sinh hát bài: Em yêu Cả lớp thực hiện. biển đảo quê em. TDpnSaB8 Hoạt động Khám phá: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ - GV giới thiệu bài. xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. Hoạt động Thực hành: * 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Lượn - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 3-4 HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS đọc nối tiếp. HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. * 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi sgk/tr.23. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối có? nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong sông lớn, sông đi ra biển mà có. bài thơ. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. thơ: mưa, suối, sông, biển. 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời Các con suối men theo chân đồi chảy hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. ra sông. Sông đi ra biển, thành biển - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mênh mông.. cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, tuyên dương HS. lớp. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ. - Nhận xét, khen ngợi. * 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - 1-2 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì thiện vào VBTTV/tr .. sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Gợi ý đáp án: Nhỏ: Suối Bài 2: Lớn: Sông - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. Mênh mông: Biển + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - 1-2 HS đọc. giọt nước: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn đóng vai luyện nói theo yêu cầu. giọt nước - 4-5 nhóm lên bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi - Gọi các nhóm lên thực hiện. ngày một mênh mông, bao la, rộng - Nhận xét chung, tuyên dương HS. lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp
- thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp Hoạt động Vận dụng: thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với - Hôm nay em học bài gì? tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng - GV nhận xét giờ học. vĩ. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................ ....... . ____________________________________________ Toán SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG. I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát bài hát “Đi học về” - HS hát Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời. + Nêu bài toán? + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa? + Nêu phép tính? + Phép tính: 10 : 2 = 5 - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2
- cũng gọi là thương. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. rõ các thành phần của phép chia. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia - HS chia sẻ: là 2. Tính thương của phép chia đó. + Bài YC tính thương. + Bài cho biết gì? + Lấy 14 : 2 = 7. + Bài YC làm gì? + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách tính thương khi biết số hạng. 2. HD HS làm bài tập: Bài 1: HĐ Nhóm 2 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - GV hướng dẫn mẫu: - HS trả lời: Nối + 14 được gọi là gì? - HS trả lời. + 2 được gọi là gì? + 14 được gọi là số bị chia. + 7 được gọi là gì? + 2 được gọi là số chia. - GV gọi HS nêu. + 7 được gọi là thương - Gv hướng dẫn Hs nối số với tên gọi phù hợp. - HS nêu. - HS làm bài - Hs chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 2:a, HĐ Nhóm 4 - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. cách chọn đúng nhất. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đọc. Bài 2:b, HĐ Nhóm 2 - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu - Gọi HS đọc YC bài. thành phần của từng phép tính chia ở - Tổ chức học sinh làm vào vở câu a. - HS đổi chéo kiểm tra. - HS chia sẻ. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp Phép chia 15 : 3 = 5 Số bị chia 15 - GV nhận xét, khen ngợi HS. Số chia 3 Thương 5 - HS đọc. Bài 3: HĐ cá nhân + Chia 8 bạn thành các cặp để đấu cờ. - Gọi HS đọc đề.? + Hỏi có mấy cặp đấu cờ như vậy? + Muốn biết có mấy cặp đấu cờ ta làm + HS trả lời. thế nào? - GV cho HS làm phiếu bài tập và đổi - HS làm bài. phiếu cho nhau để kiểm tra. Bài giải Số cặp đấu cờ có là: 8 : 2 = 4 (cặp) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 4 cặp Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành - Số bị chia, số chia, thương. phần của phép tính chia. - Hs nêu ví dụ - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập - HS lắng nghe. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .. Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA S I.Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài Chữ đẹp mà nết càng - Cả lớp hát. ngoan. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Lắng nghe Hoạt động Khám phá: 1, Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe.
- + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu HS vận dụng viết chữ S nghiêng vào vở. - HS viết chữ nghiêng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Chia sẻ IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt NGHE KỂ: CHIẾC ĐÈN LỒNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ.
- Hoạt động Thực hành: 1, Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” - HS lắng nghe lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng HS thảo luận nhóm 4 tranh, trả lời câu hỏi theo nhóm 4 (3p): - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời. + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng? + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời. việc diễn ra trong thời gian nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2, Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD: Bước 1: Nhìn tranh và trả lời câu hỏi - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của với bạn theo cặp. nhân vật Bước 2: HS tập thể theo cặp - HS lắng nghe, nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy diễn đạt cho HS. đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu - Nhận xét, khen ngợi HS nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc
- mếu máo: - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bây đom đóm về nhà Hoạt động Vận dụng: trong an toàn. - Hướng dẫn HS viết 2-3 câu về bác - HS lắng nghe. đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG ( 2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào.Công việc của các bác rất vất vả. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu.
- - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS giải các câu đố: - GV hỏi: - HS lắng nghe a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - 2-3 HS chia sẻ. trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) - Là quả bưởi b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - Là quả chôm chôm - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1,Đọc văn bản. Đọc thầm theo cô giáo - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các nhân vật - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Gọi HS đọc toàn bài - 2-3 hs đọc 2,Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS luyện đọc. sgk/tr.27. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện theo nhóm 4.
- - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những loài cây, loại quả được nói đến khi mùa thu về: hồng, na 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. - Nhận xét, tuyên dương HS Câu 3, 4 tương tự 3, Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động theo văn bản đọc: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - 2-3 HS đọc. B để tạo nên câu đặc điểm - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Quả hồng - đỏ mọng Quả na - thơm dìu dịu Bài 2: Hạt dẻ - nâu bóng - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 Biển lúa - vàng ươm - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây - 1-2 HS đọc. hoặc loại quả mà em thích? - HS làm việc theo cặp - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ khó khăn. màu xanh non, khi già xanh đậm, Liên hệ bảo vệ môi trường ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa - Nhận xét chung, tuyên dương HS. từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm Hoạt động Vận dụng: dịu. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy .......................................................................................................................................
- ............................................................................................................................... Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh - Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật - Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực vật và động vật - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: + Tìm hiểu trươc địa điểm để tổ chức cho HS học tập ngoài thiên nhiên + Dự kiến nơi sẽ bố trí cho Hs quan sat, các cây và con vật có thể quan sát + Phiếu quan sát động vật thực vật cho các nhóm + Giấy khổ lớn, bút màu cho mỗi nhóm + Sơ đồ “Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật”cho các nhóm - HS: Trang phục gọn gàng, giày dép để đi bộ; mũ nón và giấy bút để ghi chép III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS .Hoạt động Khởi động: - Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa - GV cũng HS trao đổi về trang phục của HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp - GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu quan sát Hoạt động Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát - YC HS quan sát khu vực xung quanh theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và con vật - HS quan sát theo nhóm 6. sống ở đó. - GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn cho
- HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan sát gần mép nước Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật động vật - YC HS quan sát môi trường sống của các cây, con vật ở khu vực quan sát và cho biết: - HS thực hiện. Nhóm em quan sát được cây và con vật gì? Nó sống ở môi trường nào? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của con người đối với môi trường sống của thực vật và động vật ở đó - YC HS quan sát và cho biết con người đã làm gì với môi trường sống của động vật - HS quan sát, ghi chép. thực vật xung quanh nơi quan sát? Theo em, những việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào tới những loài thực vật và động vật sống ở đây Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan sát - YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu theo mẫu - Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi - HS thực hiện theo nhóm chép thì hoạt động này có thể làm khi về lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và để làm tài liệu cho hoạt động thực hành trên lớp Hoạt động Vận dụng: - Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo cáo trước lớp vào giờ học sau - Nhận xét tiết học IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ..... . ___________________________________________
- Kỹ năng sống Rèn tính cẩn thẩn __________________________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG ( 2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào.Công việc của các bác rất vất vả. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS giải các câu đố: - GV hỏi: - HS lắng nghe a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - 2-3 HS chia sẻ. trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) - Là quả bưởi b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - Là quả chôm chôm - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1,Đọc văn bản. Đọc thầm theo cô giáo - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các nhân vật - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ.
- + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Gọi HS đọc toàn bài - 2-3 hs đọc 2,Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS luyện đọc. sgk/tr.27. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện theo nhóm 4. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những loài cây, loại quả được nói đến khi mùa thu về: hồng, na 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. - Nhận xét, tuyên dương HS Câu 3, 4 tương tự 3, Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động theo văn bản đọc: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - 2-3 HS đọc. B để tạo nên câu đặc điểm - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Quả hồng - đỏ mọng
- Quả na - thơm dìu dịu Bài 2: Hạt dẻ - nâu bóng - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 Biển lúa - vàng ươm - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây - 1-2 HS đọc. hoặc loại quả mà em thích? - HS làm việc theo cặp - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ khó khăn. màu xanh non, khi già xanh đậm, Liên hệ bảo vệ môi trường ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa - Nhận xét chung, tuyên dương HS. từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm Hoạt động Vận dụng: dịu. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV cho HS làm bảng con: + Tính - HS thực hiện vào bảng con 18 : 3 = 14 : 2 = 20 : 4 = 20 : 2 = - GV nhận xét bài làm của HS - HS trả lời.
- - Dẫn vào bài Hoạt động Thực hành: Bài 1a HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? + Thừa số - GV HDHS làm bài: + Thừa số + 2 được gọi là gì? + Tích + 7 được gọi là gì? + 14 được gọi là gì? - GV cho HS làm bài Bài 1b - GV hướng dẫn HS làm bài. + Số bị chia + 14 được gọi là gì? + Số chia + 2 được gọi là gì? + Thương + 7 được gọi là gì? Phép Thừa số Thừa Tích - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhân số 2 x 7 = 2 7 14 14 2 x 6 = 2 6 12 12 5 x 8 = 5 8 40 40 Phép Số bị Số chia Thương chia chia - Nhận xét, tuyên dương HS. 14 : 2 = 14 2 7 Bài 2: HĐ Nhóm 2 7 - Gọi HS đọc YC bài. 12 : 6 = 12 6 2 - Bài yêu cầu làm gì? 2 40 : 5 = 40 5 8 - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số 8 bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe - HS đọc.
- - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: Tìm thương trong phép Bài 3: HĐ Nhóm 2 chia. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài vào bảng con - Bài yêu cầu làm gì? a) Số bị chia là 16, số chia là 2 Câu a: 16 : 2 = 8 - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia Vậy thương là 8 từ 3 thẻ đã cho b) Số bị chia là 18, số chia là 2 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 18 : 2 = 9 Vậy thương là 9 - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Câu b: - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. a) Từ 3 số 2, 4, 8, em lập được hai phép chia là: (A) 8 : 2 = 4 - Nhận xét, đánh giá bài HS. (B) 8 : 4 = 2 Bài 4: HĐ Nhóm 4 - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu - Bài yêu cầu làm gì? thành phần của từng phép tính chia ở - Tổ chức HS làm nhóm 4 câu a. Phép chia Số bị chia Số chia - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. A 8 2 - GV nhận xét, khen ngợi HS. B 8 4 Hoạt động Vận dụng: GV chiếu các bài toán thực tế, yêu cầu hs - HS đọc. đọc và chia sẻ cách thực hiện theo nhóm - HS trả lời. 2 - HS thảo luận trong nhóm và viết ra a. Mẹ có 16 quả cam. Mẹ chia cho 3 chị các phép tính chia thích hợp vào phiếu em. Hỏi mỗi người được bao nhiêu quả + 15 : 3 = 5 cam? + 15 : 5 = 3 b. Lớp 2B1 có 18 học sinh nữ, được chia ngỗi vào 3 tổ như nhau. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn nữ? - Thực hiện nhóm 2 (2p) - Nhận xét giờ học.
- Đại diện các nhóm chia sẻ cách thực hiện bài toán trước lớp. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN. I.Yêu cầu cần đạt: * Sơ kết tuần - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm - Giúp HS có thêm động lực để duy trì thực hiện kế hoạch tự bảo vệ cơ thể mình thông qua “lập pháo đài sức khoẻ”. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Tivi chiếu bài. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động bài hát. 2. Sinh hoạt lớp. a. Sơ kết tuần 21: - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng động của tổ, lớp trong tuần 21. báo cáo tình hình tổ, lớp. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. b. Phương hướng tuần 22 - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 2. Hoạt động trải nghiệm. 22. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc tự chăm sóc sức khoẻ của em: + Em làm gì hằng ngày để tự bảo vệ sức khoẻ của mình? + Điều gì khiến em khó thực hiện kế hoạch của mình? b. Hoạt động nhóm: -HDHS chơi trò chơi chống lại anh em vi - HS chia sẻ. khuẩn, vi rút. -GV mời hai bạn đóng vai vi khuẩn và vi rút. - GV đưa ra các thẻ bài ghi nhiều hoạt động để lộn xộn trên một chiếc bàn, trong đó có nội dung tích cực – bảo vệ sức khoẻ và tiêu cực – làm hại sức khoẻ: - HS lắng nghe và thực hiện + Uống nước chưa đun; Uống nước đun sôi; Không ăn rau quả; Ăn nhiều rau xanh; Không rửa tay trước khi ăn: Rửa tay khi vào nhà; Chăm tập thể dục; Ngủ thích hơn tập thể dục; + Nhịn uống nước cho đỡ tốn nước; Thay quần áo mặc nhà khi về nhà; Ăn sữa chua; Không đeo khẩu trang khi đi xe máy cho dễ thở, -GV nêu cách chơi. - HS đọc - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí

