Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN - Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: - HS hát và vận động theo GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: nhạc. Bông hồng tặng cô GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời - HS lắng nghe chúc tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại, những người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Hoạt động trải nghiệm 1. Chia sẻ thông tin GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những - HS lắng nghe công việc truyền thống như chăm sóc gia đình
- mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công - HS chia sẻ. nghệ mà các em biết? Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, - HS quan sát nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - HS chia sẻ - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? - HS lắng nghe GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên - HS lắng nghe Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3
- Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà, mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - HS quan sát, lắng nghe, tương - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS tác. chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - HS chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - HS lắng nghe - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa ngày 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng - HS chia sẻ Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào?
- Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình? - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá về các hoạt động học tập của bạn trao đổi bài với cô và bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết viết bài chính tả với mẫu chữ hoa sáng tạo. - Chăm chỉ: HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Hình ảnh của bài học. Phiếu bài tập - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho hs chơi trò chơi “chuyền hoa” Nêu - Hs tham gia chơi những việc em cần làm khi khách đến nhà. - Bờ tre đón khách - Tiết trước học bài gì? - 2 – 3 hs thực hiện - Yêu cầu hs đọc bài Bờ tre đón khách và trả lời câu hỏi sgk - Gv nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, nhắc lại đề - Gv dẫn dắt ghi tên bài: Bờ tre đón khách Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nghe – viết: - Gv đọc mẫu - Theo dõi bài ở SGK. - Gọi hs đọc bài - 1 hs đọc lại bài thơ. - Yêu cầu hs đọc thầm và tìm từ khó viết - Hs thực hiện + Bài viết có mấy dòng thơ? + 14 dòng thơ + Chữ đầu dòng, đầu câu viết như thế nào? + Viết hoa
- + Cuối mỗi dòng thơ có dấu gì? + Dấu chấm + Trong bài còn có từ nào được viết hoa? + Bờ, Suốt, Một, Hạ, Tre, Nở, Đến, Có, Đứng, Im, Một, Đỗ, + Gv hướng dẫn viết từ khó: bờ tre, quanh, Chú, Đậu suốt, reo, trắng. Từ bờ tre em thường viết nhầm lẫn ở tiếng nào? tre Tiếng tre thường viết thành tiếng gì? che Tiếng tre và che khác nhau ở bộ phận nào? âm đầu Tiếng che có trong từ nào? che ô Hãy nêu cách viết tiếng quanh quanh = qu + anh Các từ còn lại tương tự + Gọi hs đọc lại toàn bộ từ khó + 1 hs đọc + Cho hs luyện viết từ khó + 1 hs lên bảng, lớp viết bảng + Gọi hs đọc lại toàn bộ từ khó con - Gv hướng dẫn cách trình bày + 1 hs đọc Hoạt động Thực hành. HĐ2. Viết chính tả. - Gv đọc cho hs viết - Lắng nghe - Gv đọc yêu cầu hs soát lỗi. - Lắng nghe, viết vào vở - Yêu cầu hs đổi chéo vở soát lỗi. - Soát lỗi - Thu vở nhận xét - Đổi vở soát lỗi - Thống kê lỗi - Nộp vở - Gv nhận xét vở - Giơ tay - Lắng nghe HĐ3. Bài tập chính tả: Bài 2: Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông. - Bài yêu cầu gì? - Hs nêu - Yêu cầu hs làm việc theo cặp: chọn d hoặc - Hs thảo luận nhóm đôi làm bài gi thay cho ô vuông. vào PBT - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp. Nhóm khác góp ý, bổ sung. - Gv nhận xét, chốt đáp án: - Quan sát Cây dừa xanh toả nhiều tàu Dang tay đón gió, gật đáu gọi trăng. - Yêu cầu hs đọc lại bài đúng. - 1 hs đọc Bài 3: Chọn a hoặc b. a) Tìm tiếng có iu hoặc ưu thay cho ô vuông. - Tìm tiếng có iu hoặc ưu thay - Bài yêu cầu gì? cho ô vuông.
- - Yêu cầu hs làm việc theo cặp: chọn tiếng có - Hs thảo luận nhóm đôi làm bài iu hoặc ưu thay cho ô vuông. vào PBT - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Đại diện 2 nhóm trình bày kết - Gv nhận xét, chốt đáp án: quả trước lớp. Nhóm khác góp ý, + Xe cứu hoả chạy như bay đến nơi có đám bổ sung. cháy. - Quan sát + Chim hót ríu rít trong vòm cây. + Cây bưởi nhà em sai trĩu cành. - Yêu cầu hs đọc lại bài đúng. - 1 hs đọc b) Chọn ươc hoặc ươt thay cho ô vuông. - Chọn ươc hoặc ươt thay cho ô - Bài yêu cầu gì? vuông. - Yêu cầu hs làm việc theo cặp: chọn ươc - Hs thảo luận nhóm đôi làm bài hoặc ươt thay cho ô vuông. vào PBT - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp. Nhóm khác góp ý, bổ sung. - Gv nhận xét, chốt đáp án: - Quan sát + Hoa thược dược nở rực rỡ trong vườn. + Những hàng liễu rủ thướt tha bên hồ. - 1 hs đọc + Nước ngập mênh mông. - Yêu cầu hs đọc lại bài đúng. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay viết chính tả bài gì? - Bờ tre đón khách - Khi nhà có khách thì em cần phải làm gì? - HS trả lời. - Gv nhận xét giờ học. - Lắng nghe - Dặn hs về luyện viết lại bài cho người thân xem. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT I. Yêu cầu cần đạt : - Phát triển vốn từ về vật nuôi, biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Viết được một đoạn văn ngắn kể lại hoạt động của con vật quan sát được. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm kiếm các nội dung trên các phương tiện google liên quan đến nội dung bài học. Tự hoàn thành nội dung các nhiệm vụ học tập
- - Năng lực giao tiếp, hợp tác: tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá về các hoạt động học tập của mình và thảo luận với cô và bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập để phát triển vốn từ về thiên nhiên,kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Trách nhiệm : HS có ý thức yêu thương và bảo vệ động vật. II. Đồ dùng dạy học: - Thẻ từ, PBT III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho hs chơi trò chơi “Truyền điện” giới thiệu - Hs tham gia chơi về một con vật mà em biết. - Gv nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - Gv dẫn dắt ghi tên bài: Bờ tre đón khách ( - Lắng nghe, nhắc lại đề Hoạt động Khám phá. HĐ1. Xếp từ vào nhóm thích hợp. - Bài yêu cầu gì? - Xếp từ vào nhóm thích hợp. - Yêu cầu hs đọc các từ cho sẵn - 1 hs đọc - Gv cho hs thảo luận nhóm 4 làm bài vào PBT. - Hs thực hiện - Gọi một số hs trình bày kết quả trước lớp. - 2 nhóm trình bày. Nhóm - Gv nhận xét và chốt kết quả: khác góp ý, bổ sung. Từ chỉ bộ phận của - 1 hs đọc to kết quả đúng. Hs Từ chỉ con vật con vật khác theo dõi. Sửa sai nếu có. dê, lợn, bò, vịt, gà đầu, chân, cổ, mỏ, đuôi, cánh, mắt Hoạt động Thực hành. HĐ2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt cặp sừng, ...) của từng con vật trong hình. - Gv nêu yêu cầu bài - Gv hướng dẫn làm bài: quan sát tranh để gọi tên - Lắng nghe các con vật trong tranh và tìm từ ngữ chỉ đặc - Lắng nghe điểm của các con vật đó. - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 2. - Hoạt động nhóm đôi, làm bài vào vở. - Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, góp ý. - Lắng nghe - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Gv nhận xét, chốt đáp án
- 4.Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà. - Hs nêu - Bài yêu cầu gì? - Lắng nghe - Gv đọc và phân tích mẫu: Lông gà con vàng óng. + Lông + Tìm từ chỉ bộ phận của con vật trong câu mẫu. + Vàng óng + Trong câu “Lông gà con vàng óng.”, từ nào chỉ đặc điểm? - Hs hoạt động nhóm 3 - Gv yêu cầu hs làm việc nhóm, đặt câu nói về - Đại diện 2 nhóm trình bày, một bộ phận của con vật nuôi trong nhà. nhóm khác nhận xét, góp ý. - Gv yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả. - Gv nhận xét, sửa sai Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay học bài gì? - TC Thi đặt câu nói về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà. HS trả lời. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - Hs tham gia thi - Gv nhận xét giờ học. - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________ Buổi chiều Toán CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. Yêu cầu cần đạt : - Năng lực giao tiếp toán học : Nhận biết được cách đọc và viết các số tròn trăm. Củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn trăm. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. Quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, tròn trăm, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Năng lực giao tiếp, hợp tác :HS tham gia hoạt động chia sẻ với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Diễn đạt, trả lời câu hỏi dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập Chăm chỉ : Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng dạy toán, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Kết nối. - GV nêu yêu cầu tiết học: Nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. Hoạt động Khám phá. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành - HS thực hiện. số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu - HS quan sát GV thao tác. cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 200. - HS thực hiện. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên bảng - HS quan sát GV thao tác. cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành tương tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung - HS quan sát, thực hiện. của những số vừa liệt kê. - GV chốt: “Các số 100, 200, 300, ..., 900, - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số hai chữ số 0 ở sau cùng. tròn trăm. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Nhận biết được cách đọc và viết các số tròn trăm. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết các số - HS làm bài. tròn trăm từ 100 đến 1000 vào vở ô ly. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS quan sát dãy số trong - 1-2 HS trả lời. sgk/tr.44. - HS quan sát. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ.
- - Nhận xét, đánh giá. HĐ2. Ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn trăm. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. - HS quan sát. + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào mỗi + Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào thùng? mỗi thùng. + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được bao + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp nhiêu cái bút chì? được 300 cái bút chì. + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được bao + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp nhiêu cái bút chì? được 500 cái bút chì. + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được bao + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp nhiêu cái bút chì? được 1000 cái bút chì. - Nhận xét, đánh giá. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Số tròn trăm là những số như thế nào?. - HS chia sẻ. - Tìm các số tròn trăm trong cuộc sống hàng - HS lấy ví dụ. ngày của em? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa r cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm - HS lắng nghe GV phổ biến luật ngược” chơi.
- + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không - HS tích cực tham gia trò chơi. theo thứ tự nhất định: làm, miệng, tay, hàm, Tay, quai, nhai, trễ + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu - HS nêu từ khóa: cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. Tay làm hàm nhai tay quai miệng - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa trễ. mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm - HS lắng nghe nay Hoạt động Thực hành. HĐ1: Luyện viết chữ hoa - GV cho học sinh nhắc lại chữ viết hoa R. - GV yêu cầu học sinh nhắc lại cấu tạo của - HS nhắc lại. chữ hoa R: nêu độ cao, độ rộng, các nét và - HS nêu: Chữ R viết hoa cỡ vừa quy trình viết chữ viết hoa R. có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li). Chữ R là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nổi liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ ở đẩu - GV giới thiệu lại cách viết trên chữ mẫu. chữ. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa R trên - HS quan sát và lắng nghe màn hình (nếu có). - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp tự khám phá quy trình viết, chia sẻ nêu quy trình viết. với bạn. - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vòng xoắn nhỏ ở đẩu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ - GV cùng HS nhận xét. hoa C), đừng bút trên đường kẻ 2. HĐ2: Luyện viết câu ứng dụng vào bảng - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). con. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: "Rừng cây vươn mình đón nắng mai như những cánh tay khổng lồ vẫy chào bình minh."
- - GV hỏi: + Em hiểu nội dung câu ứng dụng như thế - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. nào? ... - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì - HS theo dõi sao phải viết hoa chữ đó? - HS cùng nhau thảo luận nhóm + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết đôi và chia sẻ tìm ra những điểm thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ cần lưu ý khi viết câu ứng dụng: nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Chữ R viết hoa vì đứng đầu câu bằng bao nhiêu? câu. + Nêu độ cao các chữ cái: Những chữ cái + Cách nối chữ viết hoa với chữ nào cao 2,5 li? Những chữ cái nào cao 1,5 viết thường li? + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Độ cao của các chữ cái: chữ + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? cái hoa + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ a (làm, hàm), dấu nặng đặt dưới + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? chữ cái ê (miệng); dấu ngã đặt trên chữ ê (trễ). - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa R. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái ê trong tiếng trễ. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa - HS quan sát GV viết mẫu tiếng R “Rừng” trên bảng lớp. - GV cùng HS nhận xét. - HS luyện viết tiếng “Rừng” trên bảng con. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ3: Luyện viết vở ô li - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa R cỡ vừa. - HS lắng nghe yêu cầu. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS quan sát. hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - HS viết vào vở ô li - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS đổi vở cho nhau để phát + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ cặp đôi khác nhau. Hoạt động Vận dụng - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). - Viết chữ hoa R liên quan đến một chủ đề mà em yêu thích. - HS viết. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và nắm được quan hệ giữa giữa đơn vị và chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học - Có tính tính cẩn thận khi làm bài - Phát triển tư duy toán cho học sinh II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạ động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi “gió thổi” - HS lắng nghe - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi. - HS tham gia trò chơi GV làm trọng tài. - HS đọc - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài - GV hướng dẫn HS: Con đếm số lượng ô vuông trong hình. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS chữa bài - HS nhận xét
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2: Tô màu các ô vuông theo mẫu: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: con tô số ô đúng - HS làm bài với số cho trước - GV chốt đáp án đúng và yêu cầu HS - HS nhận xét tự nhận xét bài của mình. Bài 3: Nối theo mẫu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Hình chưa các cô vuông nhỏ, các + Bài toán yêu cầu gì? số - GV yêu cầu HS tìm số đúng với hình + Nối số với hình thể hiện số - GV yêu cầu HS làm bài ( có thể yêu cầu HS đánh dố hình - HS làm bài vào vở - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài - HS nhận xét - GV gọi HS đọc bài - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. Giáo viên đọc các số cho hs viết rồi đọc lên - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục. - Củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, Bài giảng điện tử - HS: bộ đồ dùng môn Toán III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Trò chơi chuyền điện HS nêu các số tròn - HS nêu các số tròn trăm đã trăm đã học. học. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. - HS nêu tên bài. Hoạt động Khám phá. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành - HS thực hiện. số 10. - GV chiếu hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu - HS quan sát GV thao tác trên cấu tạo thập phân của số 10 lên màn hình cho màn hình. HS quan sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết - HS nhắc lại . là: 10; đọc là: “mười”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành - HS thực hiện. số 100. - GV chiếu hình vuông to; viết số, đọc số, nêu - HS quan sát GV thao tác trên cấu tạo thập phân của số 100 lên màn hình màn hình. cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS nhắc lại . - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành - HS thực hiện. số 210. - GV chiếu hai hình vuông to và hình chữ - HS quan sát GV thao tác trên nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân màn hình. của số 210 lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; - HS nhắc lại . đọc là: “hai trăm mười”. - HS quan sát, thực hiện. - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung - HS nêu: Các số vừa liệt kê của những số vừa liệt kê. đều có chữ số 0 ở sau cùng hay - GV chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990, số đơn vị là 0. 1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm - HS nhắc lại. cũng là số tròn chục. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục.
- Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - Số? - GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.46. - HS quan sát dãy số . - GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”. - HS theo dõi. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào vở ô li - HS làm bài vào vở: a) 210, 220, 230, 240, 250, 260, 270, 280, 290, 300 b) 710, 720, 730, 740, 750, 760, 770, 780,800 - HS chia sẻ bài làm của mình. - GV nhận xét,đánh giá. Các bạn khác nhận xét, bổ - GV kết luận: Qua bài tập củng cố cách viết sung. các số tròn chục theo thứ tự. - HS theo dõi. Bài 2 - GV chiếu bài tập và gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát và đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu làm gì? - Số ? - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, nhận biết và - HS thảo luận nhóm làm bài : viết số tròn chục dựa vào mô hình. 900, 740, 580, 40, 800 - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ bài làm của mình, - GV kết luận: Qua bài tập củng cố kĩ năng các bạn khác nhận xét, bổ sung. nhận biết và viết số tròn chục dựa vào mô - HS theo dõi. hình. HĐ2. Củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. Bài 3 - GV chiếu hình và gọi HS nội dung bài tập. - HS quan sát và đọc. + Bài yêu cầu gì? - Em hãy ước lượng số viên kẹo - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. trong mỗi lọ theo số tròn chục. - GV yêu cầu HS quan sát hai lọ kẹo đã cho - HS quan sát. trước số kẹo trong lọ. - HS quan sát. + Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên kẹo? - Lọ kẹo thứ nhất có 10 viên + Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo? kẹo. - GV cho HS tiếp tục quan sát và hướng dẫn - Lọ kẹo thứ hai có 20 viên kẹo. HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn lại: - HS quan sát, ước lượng: Lọ Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ thứ tư cho thứ ba có 30 viên kẹo, lọ thứ tư cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần có 40 viên kẹo.
- đều (chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). Vậy ta có thể ước lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư có bao nhiêu viên kẹo? - Nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo ở lọ - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, mỗi tầng thứ năm có khoảng 100 viên ứng với khoảng 10 viên như trong lọ thứ kẹo. nhất. Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng 10 tầng như vậy. Ta có thể ước lượng lọ thứ năm có bao nhiêu viên kẹo? - Nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. Hoạt động Vận dụng. + Hôm nay em học bài gì? - Các số tròn chục. + Các số tròn chục là các số có điểm gì chung - Các số tròn chục đều có số ? đơn vị là 0. + Qua tiết học hôm nay em biết thêm được - HS chia sẻ. điều gì ? - GV nhận xét giờ học và dặn dò cho tiết học - HS lắng nghe. sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt : - Viết được 3 – 5 câu kể lại hoạt động của một con vật mà em quan sát được - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện . - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm kiếm các nội dung trên các phương tiện google liên quan đến nội dung bài học. tự hoàn thành nội dung các nhiệm vụ học tập với tâm thế sẵn sàng. - HS tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá về các hoạt động học tập của mình và thảo luận với cô và bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập.Viết được 3-5 câu kể lại hoạt động của một con vật mà em quan sát được. - Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà.
- II. Đồ dùng dạy học: - Hình ảnh của bài học, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Gv tổ chức cho hs hát bài hát về con vật. - HS thực hiện hát. Đặt 1 câu nói về một bộ phận của con vật nuôi - Lắng nghe, đặt câu. trong nhà. - Gv dẫn dắt ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Đọc đoạn văn và kể lại các hoạt động của nhà gấu vào mùa xuân, mùa thu và mùa đông. - Bài yêu cầu gì? - Hs nêu - Yêu cầu hs đọc đoạn văn Nhà gấu ở trong rừng. - 1 hs đọc, lớp đọc thầm. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Hs hoạt động nhóm 3, quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Gợi ý: + Mùa xuân, nhà Gấu làm gì? + Mùa xuân: cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. + Mùa thu, nhà Gấu đi đâu? + Mùa thu: gấu nhặt quả hạt + Tại sao suốt ba tháng rét, nhà gấu không đi dẻ kiếm ăn? + Suốt ba tháng rét, nhà gấu không đi kiếm ăn vì chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no. - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Đại diện 2 nhóm trình bày, - Gv nhận xét, chốt kết quả: các nhóm khác nhận xét, bổ + Mùa xuân: cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và sung uống mật ong. - Lắng nghe. + Mùa thu: gấu nhặt quả hạt dẻ + Suốt ba tháng rét, nhà gấu không đi kiếm ăn vì chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Viết 3-5 câu kể lại hoạt động của một con vật mà em quan sát được. - Bài yêu cầu gì? - Viết 3-5 câu kể lại hoạt động - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi, nói 3-5 câu về của một con vật mà em quan hoạt động của một con vật mà em quan sát được sát được. theo các gợi ý: - Hoạt động nhóm đôi thực + Em muốn kể về con vật nào? hiện yêu cầu + Em đã được quan sát kĩ con vật đó ở đâu? Khi
- nào? + Kể lại những hoạt động của con vật đó. - HS trả lời. + Nêu nhận xét của em về con vật đó. - Dựa trên kết quả nói, yêu cầu hs viết thành đoạn văn vào vở. Gv nhắc nhở hs: Đoạn văn kể lại hoạt - Lắng nghe động của một con vật mà em quan sát được; Đoạn văn viết từ 3 - 5 câu; Đầu câu viết hoa, cuối câu sử dụng dấu câu phù hợp; Câu đầu tiên viết lùi vào một ô; Tư thế ngồi viết,... - Yêu cầu hs viết bài vào vở, Gv hỗ trợ hs khó - Hs làm bài vào vở khăn - Yêu cầu hs chia sẻ bài viết trước lớp - 3 – 4 hs chia sẻ bài làm - Gv nhận xét, tuyên dương - Gv đọc cho hs nghe bài văn hay: Mi-nô ăn rất - Lắng nghe, học hỏi mạnh và mau lớn. Tuy chỉ mới bốn tháng tuổi nhưng chú ta có thể ăn hết một bát lớn cơm trộn với thức ăn. Suốt ngày Mi-nô nằm ở cửa ra vào. Chú canh nhà. có khi lim dim mắt ngủ nhưng chú rất thính tai, chỉ một tiếng động nhỏ cũng làm chú ta thức ngay dậy, sủa váng lên thị uy. Tiếng sủa của Mi-nô to, dõng dạc, dứt khoát. Mỗi khi em đi học về, chú ta mừng rỡ tíu tít, kêu lên mấy tiếng như rít khe khẽ trong cổ họng, rồi hình như phởn chí, chú ta “gâu” lên một tiếng rất vui vẻ. Mi-nô trở thành người bạn thân của em từ lúc nào không biết. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, em được học những gì? - Hs nêu - Em cần làm gì để bảo vệ loài vật? - HS trả lời. - Gv hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - Lắng nghe - Gv nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________ Tự nhiên xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 1). I. Yêu cầu cần đạt. - Nêu được một số việc nên làm để bảo vệ xương và cơ.
- - Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực chuyên biệt: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình. - Biết yêu thương và chăm sóc bản thân. II. Đồ dùng dạy học. - Các hình trong bài 20 SGK, đồ dùng để đóng, vai: bình nước, bó củi, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động và khám phá - GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai khéo hơn”. - Hs xếp thành 4 đội mỗi đội 2 - GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 4 thành viên thực hiện di đội, các đội sẽ cử thành viên đại diện lên tham chuyển. gia. - Lớp quan sát nhận xét Mỗi em sẽ di chuyển từ vạch xuất phát đến vạch đích và tạo dáng đi như người mẫu. HS nào tạo dáng đi đẹp nhất sẽ giành chiến thắng. - HS trả lời câu hỏi: - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nhờ đâu mà - Nhóm thảo luận, trả lời câu em di chuyển được? Em làm cách nào để tạo hỏi dáng đi đẹp? - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động”. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Việc làm giúp bảo vệ cơ quan vận động - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 80, thảo luận và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó có ích lợi như thế nào đến xương và cơ? - HS trả lời câu hỏi: - GV quan sát các nhóm thảo luận và gợi mở - Quan sát và nhận xét bạn để HS nêu lên được ích lợi của những việc làm trong tranh. - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày

