Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 13 Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. DIỄN ĐÀN ĐIỀU EM MUỐN NÓI I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 12 và kế hoạch tuần 13. - Sinh hoạt chủ đề: Điều em muốn nói - HS bày tỏ những điều mong muốn của mình về các vấn đề liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể - Giáo dục HS ý thức tự bảo vệ bản thân, chấp hành tốt nội quy nhà trường, cố gắng phấn đấu học tập và rèn luyện tốt để trở thành con ngoan, trò giỏi. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - Lớp 5A3 cùng HS toàn trường hát và vận động theo nhạc bài “Trẻ em hôm - HS lắng nghe nay, thế giới ngày mai” - Giới thiệu bài: Diễn đàn Điều em muốn - HS lắng nghe nói Tổ chức Diễn đàn Điều em muốn nói
- - TPT Đội giới thiệu đại biểu về tham dự diễn đàn. - HS lắng nghe - TPT Đội dẫn dắt HS toàn trường tham gia chia sẻ, nói lên những điều mà các em mong muốn đối với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội để cuộc sống tốt đẹp - HS các lớp lần lượt chia sẻ, nêu lên hơn. Các nội dung HS chia sẻ liên quan những mong muốn, nguyện vọng của đến các vấn đề sau: bản thân đối với gia đình, nhà trường, + Quyền trẻ em xã hội. Các câu hỏi trực tiếp gửi về cô + Bạo lực học đường TPT Đội để được tư vấn, giải đáp. + Xâm hại trẻ em + Áp lực từ phía gia đình, nhà trường về thành tích học tập + Sự quan tâm của bố mẹ, phân biệt đối xử đối với con cái, - TPT Đội tiếp nhận câu hỏi, thắc mắc, - HS lắng nghe chia sẻ từ phía HS. - Đại diện nhà trường, công an, Hội phụ huynh sẽ tư vấn, giải đáp hay đưa ra những lời khuyên về những chia sẻ của - HS trả lời HS. H. Làm thế nào để phòng tránh bị xâm hại? H. Nêu một số kĩ năng tự bảo vệ bản - HS lần lượt trả lời thân? H. Khi bị xâm hại, các em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ từ đâu? - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - Kết thúc diễn đàn Hoạt động Vận dụng
- - HS vận dụng những kĩ năng về phòng - HS lắng nghe và thực hiện chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình. - Thực hiện tốt quyền trẻ em - Tuyên dương một số HS tích cực phát biểu. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . . Tiếng Việt RỒNG RẮN LÊN MÂY (tiết 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Kết nối - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh và trả lời + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây? + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. - HS đọc nối tiếp đoạn.
- + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, - 2-3 HS luyện đọc. khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ - 2-3 HS đọc. bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Tiết 2 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS hát: Chú bộ đội - HS cả lớp hát * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.102. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm trả lời đầy đủ câu. thầy thuốc - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi. 3: Hoạt động Thực hành. - GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm. nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em - 1-2 HS đọc. thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu theo yêu cầu.
- - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng - Cho HS ra sân chơi Rồng rắn lên mây -HS chơi trò chơi - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIÊT: CHỮ HOA M I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M, bảng phụ - HS: Vở Tập viết; bảng con, III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài hát: Mẹ - Cả lớp hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - 1-2 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nêu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng - HS quan sát, lắng nghe. nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát, lắng nghe. bảng, lưu ý cho HS: - HS vieetts vào abngr con, Một em viết + Viết chữ hoa M đầu câu. bảng nhóm + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ. khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại chữ hoa M và - HS chia sẻ câu ứng dụng cho đẹp. - HS thực hành ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VÓI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số, áp dụng thực hiện phép cộng (có nhớ) với bài giải toán có lời văn. - Ôn về hình học phẳng.
- - Biết về thức ăn yêu thích của loài khỉ là chuối. - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: Vở ôli, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên Hoạt động Khởi động : - HS hát tập thể. Phép trừ - HS hát - Gv dẫn vào bài Hoạt động Khám phá: - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Hai anh em gùi ngô trên nương về - HS quan sát, lắng nghe. nhà. Anh gùi được 42 bắp ngô, em gùi được 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô? - Giới thiệu cái gùi + Nêu phép tính? + Phép tính: 42- 15=? - Con có nhận xét gì về phép tính này - HS nêu này? - Thảo luận nhóm (thao tác trên que tính, đặt - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm tính rồi tính ) ra kết quả của phép tính. - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn nhất (Đặt tính rồi tính) (Nếu HS không làm được, GV sẽ HD - Một số HS nêu lại kĩ thuật trừ có nhớ của kĩ thuật trừ có nhớ như SGK) PT (như SGK) - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép - HS lấy ví dụ và đặt tính rồi tính sau đó chia 1 phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số sẻ trong nhóm đôi. cho số có hai chữ số. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. HĐ cả lớp - 2 HS chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét - HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS làm vào bảng con từng - HS làm bảng con. phép tính. 36 -18 52 - 34 80 - 37 70 - 52 - HS đổi bài cho nhau để kiểm tra - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát hình dưới đây. HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc yêu cầu: a, Tô màu vào các hình ghi phép tính đúng. b, Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp (theo mẫu). Các hình ghi phép tính đúng là: hình vuông; - Yêu cầu hs đọc các phép tính trong - HS làm tính: các hình và làm tính ra nháp. 30 - 6 = 24 Đ 41 - 9 = 22 S 60 -12 = 48 Đ - Hỏi các hình có phép tính đúng? 72 - 15 = 67 S - Viết tiếp vào chỗ trống. - Hs trả lời. - Hs viết: Hình vuông, hình tròn. - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hs nhận xét bài bạn làm. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc đề bài. + Bài toán này ta làm như thế nào? + Trong bến xe có 40 ô tô. Lúc sau có 16 ô tô rời bến. + Muốn biết trong bến còn lại bao + Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu ô tô? nhiêu ô tô ta làm như thế nào? + Ta lấy 40 -16 = 24 (ô tô) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm bài: - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. Trong bến còn lại số ô tô là: - GV gọi HS nhận xét 40 -16 = 24 (ô tô) - GV đánh giá, nhận xét. Đáp số: 24 ô tô. Bài 4: >; <; =? HĐ nhóm 2 - Gọi Hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu. - Yêu cầu hs làm bài vào vở Bt - Hs làm bài theo nhóm 2
- (Nhắc Hs cần tính kĩ ra nháp và ghi - HS báo cáo. kết quả xuống dưới rồi so sánh và a) 42-15 < 20 + 10 70 -26 < 20 + 30 điền dấu cho chính xác hơn) 27 30 44 50 - Chấm, chữa bài Hs. - Khen ngợi Hs làm đúng. b) 62 -25 > 50- 25 51 – 16 > 44 - 16 37 25 35 28 Bài 5: HĐ cả lớp - Yêu cầu Hs đọc đề và quan sát tranh. - Hs đọc đề: Tại mỗi ngã rẽ, bạn khỉ sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả nhỏ hơn. Khoanh vào món ăn mà bạn khỉ sẽ đến. - Hs tính, so sánh và khoanh: - Gọi Hs đọc kết quả phép tính và chọn đường đi của khỉ rồi khoanh vào thức ăn nào của khỉ? - Gv nói thêm về sở thích khỉ là ăn chuối. - Khen Hs làm đúng. Hoạt động Vận dụng: - Em thích nhất bài tập nào trong các - Vài Hs trả lời. bài tập vừa làm xong. Hỏi kiến thức ôn tập của bài tập đó. - Nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Luyện tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt: - Cũng cố HS viết được 3- 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về hoạt động của con người gần gũi với trải nghiệm của học sinh. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Học sinh biết giúp đỡ nhau khi tham gia các hoạt động tập thể.
- II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy tính để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ôli III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Tổ chức cho học sinh hát bài Năm ngón HS hát tay. GV nhận xét và giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập: 1, Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát clip về một số hoạt - HS làm việc nhóm bốn. động mà các em được tham gia cùng nhau, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Em đã tham gia hoạt động gì cùng các - HS chia sẻ, mỗi tranh 2-3 HS nói. bạn? + Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? - 1-2 HS đọc. + Em và các bạn đã làm những việc gì? - 1-2 HS trả lời. + Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt - HS quan sát, tìm câu trả lời. động đó? - HS thực hành viết đoạn văn - Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc bài làm của mình - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nhận xét về nội dung, cách diễn - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. đạt của bạn. Hoạt động Vận dụng: Y/c HS nối tiếp nêu những việc em đã làm để giúp đỡ bạn trong lớp. - HS thực hiện. * Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . _____________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024
- Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cổ kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số; ôn tập về các thành phần của phép trừ; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, 2 phiếu chơi trò chơi bài 1. - HS: Vở ôli III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát bài Phép trừ - HS hát. - Gv dẫn vào bài - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: HĐ cả lớp Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài có mấy yêu cầu? - HS trả lời: 2 yêu cầu + Đặt tính + Tính - HS nghe Gv tổ chức chơi trò chơi: Tiếp sức - Nêu tên trò chơi, phân đội, phổ biến luật - HS chơi. Từng bạn lên làm 1 phép chơi, thời gian chơi, tiến hành chơi. tính. - Giáo viên gọi Hs nhận xét, tuyên bố đội 51 -25 72-36 96 – 48 70 - 35 thắng cuộc. 51 72 96 70 - - - - 25 36 48 35 26 36 48 35 - Hs lắng nghe. - GV củng cố cách đặt tính và cách trừ có nhớ cho hs.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - Hs đọc: Viết chữ số thích hợp vào ô - Hướng dẫn Hs làm bài. trống. - Y/c hs làm VBT. 1 HS làm bảng phụ. - Hs lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Hs làm bài - GV gọi HS dán bảng phụ chữa bài. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Hs chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. - HS làm bài: - GV gọi HS nhận xét Giải - GV đánh giá, nhận xét Có số cửa sổ không mở là: 90 -52 = 38 (cửa sổ) Đáp số: 38 cửa sổ. Bài 4: HĐ nhóm đôi - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc: Khoanh vào chữ đặt trước - Hỏi Hs cách thực hiện tính dãy số có 2 dấu câu trả lời đúng. phép tính cộng và trừ. - Hs làm bài. a) Kết quả tính 42 + 28 - 26 là: A. 34 B. 44 C. 54 b) Kết quả tính 42 - 34 + 62 là: A. 60 B. 70 c. 80 - GV yêu cầu HS làm Hs khoanh vào a) A; b) B - 2 HS đọc đáp án mình khoanh. - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5: HĐ cá nhân - Gọi Hs đọc yêu cầu. - Hs đọc: Hãy giúp gà con tìm mẹ, biết Yêu cầu hs làm bài cá nhân. rằng gà mẹ đang đứng ở ô ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Tô màu vàng cho Chấm vở Bt của 1 số bạn, khen Hs. gà mẹ và gà con. Hs tính và so sánh rồi sau đó tô màu.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS nghĩ ra một số điền - HS thảo luận nhóm đôi, tìm số cần vào chỗ chấm rồi giải bài toán sau: điền và giải bài toán Bài toán: Năm nay bà 74 tuổi, mẹ ..... tuổi. Hỏi mẹ kém bà bao nhiêu tuổi? - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét giờ học. Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Phát triển năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Cả lớp hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh.
- - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? - 1-2 HS trả lời. + Hoa nằm mơ thấy gì? + Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? trước lớp. - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. bạn theo cặp. +GV nêu nội dung câu chuyện. +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các - HS lắng nghe, nhận xét, chia sẻ hình ảnh trong 4 bức tranh. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để - HS lắng nghe. học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. *Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ - HS thực hiện. nôi dung. - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn +Bước 2: Tập kể theo cặp - HS làm việc nhóm 2 - Kể một đoạn em nhớ - 1-2 HS kể. - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - 2 HS kể nối tiếp - GV sửa cách diễn đạt cho các em - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? - HS trả lời
- + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? - GV nhận xét. Hoạt động Vận dụng - HSTL - Về nhà kể cho bố mẹ nghe - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy __________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể tên được những nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa và nói được cách mua bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại. - Bước đầu biết cách lựa chọn hàng hóa theo nhu cầu một cách cẩn thận. - Bước đầu hình thành ở học sinh năng lực lập kế hoạch. - Học sinh biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh, ảnh, đồ dùng liên quan đến bài học - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV tổ chức cho HS hoạt động “Đi chợ - HS tham gia trò chơi mua sắm” Luật chơi, cách chơi:
- - Lớp được chia thành 3 đội chơi, mỗi đội được chia 1 phần bảng. Trên từng phần bảng ghi: Hàng thực phẩm, Đồ dùng học tập - Các đội lần lượt lên viết tên hàng hóa vào phần bảng của mình cho phù hợp. - Sau 2 phút, đội nào ghi được nhiều đáp án chính xác hơn, đội đó chiến thắng. - GV nhận xét, khen ngợi Hoạt động Khám phá: 1, Các địa điểm mua bán hàng hóa - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi sát các hình trong SGK trang 44,45 với nội dung: + Hoạt động mua bán thường diễn ra ở + HSTL: Hoạt động mua bán thường diễn đâu? ra ở: chợ, siêu thị, cửa hàng,.. - GV cùng HS mở rộng, kể tên thêm một số địa điểm mua bán hiện nay: trung tâm thương mại (kể tên: Aeon Mall, Time City, Royal city,.), mua bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại điện tử (online), 2, Cách trưng bày hàng hóa - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, quan sát các hình trang 44, 45 và thảo - HS thảo luận theo yêu cầu luận, thực hiện các yêu cầu: + Nêu những điểm khác nhau trong + HSTL: Ở siêu thị mọi người thoải mái đi cách trưng bày hàng hóa ở những nơi chọn đồ, bỏ vào giỏ sau đó thanh toán tại đó; cách mua, bán ở từng địa điểm. quầy thu ngân trước khi ra về. Ở siêu thị và (GV có thể gợi ý: Siêu thị trưng bày trung tâm thương mại khi mua thì không hàng hóa như thế nào? ; Ở chợ hàng hóa cần trả giá (mặc cả) mà giá tiền in sẵn trên trưng bày ở đâu?; Chợ nổi hàng hóa sắp sản phẩm hoặc quầy bày đồ. xếp thế nào?...)
- - Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến Ở chợ mua hàng ở quầy nào là thanh toán thảo luận của nhóm mình. luôn cho chủ cửa hàng tại quầy đó, khi mua có thể trả giá. - GV kết luận: HĐ mua bán thường diễn ra ở nhiều địa điểm khác nhau. Ở mỗi nơi có cách trưng bày hàng hóa khác nhau và cách mua bán cũng khác nhau. 3, Cần phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua - GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: Vì sao cần lựa chọn hàng hóa trước khi - HS thảo luận và nêu ý kiến mua? - GV kết luận: Cần lựa chọn hàng hóa cẩn thận trước khi mua để đảm bảo chất lượng, phù hợp giá cả, sở thích và điều kiện của bản thân. - GV chiếu video mốt số hoạt động mua - HS xem video bán diễn ra ở các địa điểm khác nhau. Hoạt động Thực hành: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và kể - HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý kiến trước lớp những đồ dùng học tập cần thiết và nói lý do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. - Tổ chức cho HS lập danh sách các loại - HS lập danh sách đồ dùng học tập theo bảng gợi ý trong SGK - Các nhóm báo cáo danh sách các đồ cần mua của nhóm mình trước lớp. - GV nhận xét, nhắc nhở HS có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, sử dụng tiết - Một số nhóm lên báo cáo kiệm. Hoạt động Vận dụng:
- - GV hướng dẫn HS cách đề xuất lựa - HS chia sẻ chọn hàng hóa khi đi mua sắm cùng gia đình. - HS đọc lại lời kết của bạn Mặt Trời. * Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; vận dụng giải các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, ít hơn một số đơn vị). - Phát triển năng lực tính toán. Có tính cẩn thận, tư duy khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: vở ôli III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nôi: - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Trò chơi Hái hoa dân chủ” - HS hái hoa và trả lời kết quả phép tính + Thăm 1: 56 - 19 =? trên bông hoa. Lớp nhận xét. + Thăm 2: 49 - 29 =? + Thăm 3: 50 - 9 =? + Thăm 4: 34 - 16 =? - GV nhận xét bài làm, tuyên dương bạn - HS lắng nghe thắng cuộc. Dẫn vào bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1: HĐ cả lớp Đặt tính rồi tính. - HS thực hiện theo yêu cầu. GV cho HS làm vào bảng con từng phép - HS làm bảng con: 30 45 70 80 tính. --- 30-18 45-37 70-37 80-52 18 37 37 52 - Gọi HS làm đúng giơ bảng. - Gọi hs nhận xét. 12 8 33 28 - HS nhận xét Bài 2: HĐ cá nhân Tính - 4 hs làm bảng, lớp làm vở ôli 97- 9 -19 = 56 -17 + 19 = - Theo dõi 30 - 6 + 13 = 60 -19 - 7 = - 2 hs nêu - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm tính: - Yêu cầu hs làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nx Bài 3: Trong bến xe có 45 ô tô. Lúc sau có 17 ô - Hs đọc đề bài. tô rời bến .Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu + Trong bến xe có 45 ô tô. Lúc sau có 17 ô tô ô tô rời bến. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. + Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu ô tô? + Bài toán này ta làm như thế nào? + Ta lấy 45 -17 = 28 ( ô tô) + Muốn biết trong bến còn lại bao nhiêu - HS làm bài: ô tô ta làm như thế nào? Giải - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ôli. Trong bến còn lại số ô tô là:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. 45 -17 = 28 ( ô tô) - GV gọi HS nhận xét Đáp số: 28 ô tô. - GV đánh giá, nhận xét. Bài 4: Tính nhanh: 22+ 26 +35-12 - 6 - 15 - Gọi Hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu. - Gv hướng dẫn cách tính nhanh - Hs làm bài: - Yêu cầu hs làm bài vào vở ( Nhắc Hs cần tính kĩ ra nháp và ghi kết quả xuống dưới rồi so sánh và điền dấu - 1-2 HS trả lời. cho chính xác hơn) - NX, chữa bài Hs. - HS đọc - Khen ngợi Hs làm đúng.. - HS làm bài cá nhân Hoạt động Vận dụng: - Gọi vài HS nêu lại cách thực hiện các phép tính đã học - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học.

