Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 52 trang Kim Bảo 07/04/2026 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_l.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU VỀ NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG, LIÊN ĐỘI. NHỮNG VIỆC HỌC SINH NÊN LÀM Ở TRƯỜNG, TRONG LỚP HỌC. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, Liên Đội, nội quy lớp học. - Biết được văn hoá chào hỏi, văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. - Nhận biết được việc phải thực hiện trong các nét văn hoá trường học, biết được những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Biết thực hành các nét văn hoá trong giao tiếp trong trường học, gia đình và bạn bè, - Bồi dưỡng và thực hiện các nét văn hoá, lễ phép, tình yêu thương, quý trọng các thầy cô giáo, bạn bè trong lớp, trường, gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc hát bài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường múa hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Lời chào của em”. - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội quy nhà - Lắng nghe trường, nội quy Liên đội, nội quy lớp học - 2 - 3 HS nêu GV gọi HS nhắc lại nội quy trường, nội quy lớp - Lắng nghe, trả lời
  2. Chiếu nội quy trường, nội quy Liên đội, nội - HS nhắc lại quy lớp - Nghe và tương tác cùng GV *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Vì sao các em cần thực hiện nghiêm túc các - Lắng nghe, trả lời nội quy trên. Khi thực hiện tốt các nội quy trên em cảm thấy như thế nào.? - HS tương tác cùng GV HS trao đổi theo nhóm lớp Gọi HS trả lời Hoạt động 2: Văn hoá chào hỏi, văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, văn - Lắng nghe, trả lời hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. - Nghe và tương tác cùng GV a.Văn hoá chào hỏi - Nghe và thực hiện GV cho học sinh nêu các cách chào *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Ở trường các em thường gặp những ai?. Các -HS quay mặt lại theo cặp thực em đã chào chưa? hiện lời chào Nêu những cách chào mà các em đã thực hiện trong trường học. - HS thực hiện dưới sự theo dõi VD: Khi gặp các cô các em chào như thế nào.? của GVCN Nêu những cách chào khi các em gặp các thầy cùng các cô, các thầy .? GV lưu ý học sinh về thực trạng văn hoá chào hỏi ở trường chúng ta hiện nay. b.Văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi. GV gọi HS nêu khi nói lời cảm ơn và nói lời xin lỗi trong những trường hợp nào.? - HS trả lời *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Nghe và tương tác cùng GV c. Văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. GV gọi HS nêu một số việc HS đã làm về Văn hoá giao thông trước cổng trường. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS
  3. Lưu ý HS: Nhắc bố mẹ thực hiện tốt Văn hoá giao thông khi đưa đón học sinh đầu giờ học, tan học - Văn hoá tiết kiệm trong sử dụng điện nước ở trường học hiện nay. - Lắng nghe, trả lời *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Văn hoá môi trường, các em biết khi nhìn thấy - Nghe và tương tác cùng GV rác nhặt bỏ vào thùng rác, không vứt rác bữa bãi *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Nghe và thực hiện GV KL: Vừa rồi chúng ta đã thực hiện 6 nét văn hoá học sinh Trường THTT Tiên Điền đã đọc thuộc và thực hiện trong những năm học qua, năm học này các em tiếp tục thực hiện và thực hiện tốt, nhờ các anh chị lớp trên hướng dẫn thêm các em lớp 1. Hoạt động 3: Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Lắng nghe, trả lời - Giáo dục HS giữ khuôn viên trường sạch sẽ, không bôi bẩn, vẽ bậy lên tường, giữ gìn CSVC - Nghe và tương tác cùng GV của nhà trường.GD lòng tự hào,yêu trường, yêu mến lớp và bạn be. - Nghe và thực hiện - GV chia khu vực trải nghiệm cho các khối, sau đó đổi ngược lại để tránh quá đông HS. tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm thực hiện Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. (nếu còn thời gian). Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . . . _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt:
  4. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2. - Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện; năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác làm việc nhóm,năng lực tự học. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường.; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt, Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: - GV mở cho cả lớp nghe bài hát “Em yêu - HS hát trường em” - Cho chiếu lên màn hình hình ảnh tranh minh họa SGK và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS chia sẻ GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu tiên đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em. Bài Tôi là học sinh lớp 2 là bài học đầu tiên trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở - HS lắng nghe đầu môn học Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: Cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. Đọc văn bản. GV yêu cầu học sinh ở SGK trang 10 - HSTH * Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn + GV đọc mẫu đoạn 1: giọng nhanh, thể - HS lắng nghe, đọc thầm. hiện sự phấn khích, HS đọc thầm Hỏi: Trong đoạn 1 bạn học sinh đã nói gì + Con muốn đến sớm nhất lớp với bố mẹ?
  5. Gv chuyển tiếp tiếp đọc mẫu đoạn 2,3 của bài - Hướng dẫn HS chia đoạn: Bài văn có mấy đoạn?(3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp. - HS chia đoạn + Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn. + Đoạn 3: Còn lại. Gv chiếu lên màn hình cách chia đoạn, HS - HS theo dõi theo dõi Hỏi: Ai có cách chia đoạn khác? * Đọc và đọc hiểu: - Hình thức: GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 3 - Gọi 1 học sinh đọc to đoạn 1 trước lớp. + Hỏi: Trong đoạn con vừa đọc có lời nhân - HS đọc nối tiếp đoạn. vật không? Đó là câu nào: + “Con muốn đến sớm nhất lớp” + Gọi vài học sinh đọc lại lời nhân vật – Gv cùng HS nhận xét cách đọc, Gv hướng dẫn - HS đọc lời nhân vật học sinh cách đọc lời của nhân vật + Trong đoạn bạn vừa đọc có từ nào khó - Từ khó đọc: loáng, tủm tỉm, rối rít đọc hoặc từ khó khó hiểu? ( HS phát biếu – Gọi một số học sinh luyện đọc từ khó Gv rút ra: trên màn hình, Gv chỉnh sửa cách đọc - Giải nghĩa từ khó: Loáng - Gọi 1 học sinh đọc to đoạn 2 trước lớp. - HS đọc + GV cho học sinh phát hiện từ khó trong đoạn, Gv chiếu lên màn hình từ khó và tổ chức luyện đọc từ khó: ríu rít. + GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ khi đọc câu văn dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân + Gọi một số học sinh đọc lại câu văn trên HS luyện đọc màn hình - Gv chỉnh sửa cho HS ngắt nghỉ chưa đúng. - Gọi 1 học sinh đọc to đoạn 3 trước lớp. 1 HS đọc + Trong đoạn bạn vừa đọc có từ nào khó đọc hoặc từ khó khó hiểu?– Gv rút ra: + Từ khó đọc: rụt rè, lớn bổng – Gọi một số học sinh luyện đọc từ khó trên màn hình, Gv chỉnh sửa cách đọc
  6. + Giải nghĩa từ khó: níu, lớn bổng ( Chiếu từ giải nghĩa lên màn hình cho học sinh - HS lần lượt đọc. quan sát) + GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ khi đọc 1 HS đọc câu văn dài: Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái * Học sinh luyện đọc theo nhóm 3: - HS thực hiện theo nhóm ba. - HS luyên đọc theo nhóm 3 - Gv gọi 2 nhóm học sinh thi đọc trước lớp - 2,3 học sinh đọc – cả lớp theo dõi - Gv tổ chức cho học sinh nhận xét bạn đọc - HS lắng nghe – Gv bổ sung tuyên dương học sinh đọc tốt * Học sinh đọc toàn bài trước lớp - HS đọc Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.11. C1: Đáp án đúng: a, b, c. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi C2: Bạn ấy không thực hiện được - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách mong muốn vì các bạn khác cũng trả lời đầy đủ câu. muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước - Nhận xét, tuyên dương HS. bạn ấy. C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, C4: Thứ tự tranh: 3-2-1. Hoạt động 3. Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4. Hoạt động luyện tập theo văn bản đọc - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1. vai luyện nói theo yêu cầu. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói - 2-3 nhóm lên bảng. lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. Nhận xét - HS chia sẻ. chung, tuyên dương HS. + HS đóng vai con để nói lời chào tạm + GV động viên HS đưa ra các cách chào biệt mẹ trước khi đến trường. tạm biệt khác nhau
  7. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. + GV khuyến khích HS mở rộng thêm các tình huống khác nhau để nói lời tạm biệt bố VD: Con chào bố ạ, con đi học chiều con về bố nhé... b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. - GV tổ chức làm việc cả lớp: + GV mời HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ cô - HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ cô giáo, 1 đóng vai HS. giáo, 1 đóng vai HS. - GV và cả lớp góp ý, tuyên dương. - HS thực hành - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. Hoạt động Vận dụng. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu cảm nhận sau tiết học. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe. nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS trả lời. - Về nhà đọc lại bài tập đọc trên cho mọi người nghe. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . . _________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA A I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Ôn bảng chữ cái - Thông qua việc dạy tập viết, góp phần hình thành năng lực năng lực tự học.
  8. - Góp phần hình thành cho học sinh óc thẩm mỹ, tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ( cỡ vừa và nhỏ). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cả lớp nghe hát bài: Chữ đẹp mà nết càng ngoan - Hs hát và vận động tập thể. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài : Ở lớp 1 các con được - HS lắng nghe, chuẩn bị làm quen với chữ A viết hoa. Trong tiết học hôm VTV2/T1. nay cô sẽ hướng dẫn các con viết thật đúng, dẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ nhỏ. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chữ hoa A a. Quan sát - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn - HS quan sát chữ viết mẫu: HS cách viết. + Quan sát chữ viết hoa A: độ + GV cho HS quan sát chữ viết mẫu trên bảng lớp cao, độ rộng, các nét và quy (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa A trình viết chữ viết hoa A. trên màn hình, nếu có), phân tích cấu tạo của chữ • Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. A viết hoa. • Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe. + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát video tập - HS quan sát GV viết mẫu. viết chữ A hoa (nếu có). Nét 1: Điểm đặt bút ở đường kẻ b.Hướng dẫn ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dùng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
  9. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nháp) theo hướng dẫn. nhau. - HSNX. c, HS viết bảng con - Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết - HS nêu lại tư thế ngồi viết. - GV cho HS viết bài trong vở. Quan sát giúp đỡ - HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ HS gặp khó khăn. vừa và chữ cỡ nhỏ) vào bảng - GV cùng HS nhận xét bài viết. con. Hoạt động 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS lắng nghe, sửa . - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS đọc câu ứng dụng: Ánh - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho nắng tràn ngập sân trường. HS: - HS quan sát GV viết mẫu câu +Viết chữ viết hoa A đầu câu. ứng dụng trên bảng lớp (hoặc + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét quan sát cách viết mẫu trên màn 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của hình, nếu có). chữ viết hoa A. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (ngập). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. .
  10. Hoạt động Thực hành. - GV hướng dẫn HS viết vào vở - Học sinh viết vào vở Tập viết + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? 2 tập một. + Vì sao phải viết hoa chữ đó? - HS trả lời. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. - HS lắng nghe. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu - Bằng một con chữ o bằng bao nhiêu?. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái - Học sinh nêu. nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? - GV quan sát giúp đỡ HS viết bài. - HS đổi vở cho nhau để phát - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận hiện lỗi và góp ý cho nhau theo xét, động viên khen ngợi các em. cặp hoặc nhóm. - GV trưng bày một số bài viết đẹp. - HS quan sát, cảm nhận. - HS viết vào bảng con chữ Ánh Hoạt động Vận dụng. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận gì không? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Thực hành luyện viết chữ hoa A kiểu chữ - HS thực hành ở nhà nghiêng trong vở tập viết IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . . _________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100. LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2). - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ, ..., HS nêu được câu hỏi và tự
  11. tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một). - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho cả lớp vận động theo nhạc bài - Cả lớp thực hiện yêu cầu. : Vui tới trường - Gv dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập. Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu: + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ ? + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ? Viết thế nào ? - 2 HS trả lời: - Gv đặt câu hỏi HS trả lời. a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị + Đáp án 51. ? Viết số tương ứng b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? + Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu. Đọc số tương ứng c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? + Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm Đọc, Viết số tương ứng mươi lăm. + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ?
  12. + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l - 2 HS trả lời: hay n ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:HĐ cặp đôi - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với chú thỏ nào ? - HS thực hiện cá nhân lần lượt các + YC HS làm việc cặp đôi, tự nối số với chú YC hướng dẫn. thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. - HS các cặp chia sẻ. - Tổ chức cho các cặp HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 cặp HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS phân tích mẫu : - 1-2 HS trả lời. - HD HS phân tích bảng : + Những cột nào cần hoàn thiện ? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Vài ba HS thực hiện chia sẻ. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng. Trò chơi “HÁI HOA DÂN CHỦ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi
  13. sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên - HS thảo luận nhóm 4 bảng. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm bốn - HS lắng nghe. - Quản trò điều hành cho 2 nhóm lên thi tiếp - HS quan sát hướng dẫn. sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . . _________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 . - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... - Góp phần hình thành cho học sinh tính chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động.
  14. - GV cho HS hát bài: Em yêu trường em - HS cả lớp hát và vận động theo - GV dẫn vào bài nhạc Hoạt động Luyện tập. Bài 1: HĐ cả lớp - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - GV hướng dẫn mẫu: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào - 2-3 HS trả lời: phiếu học tập. - Mời HS chia sẻ cá nhân.. + Đáp án 67; Đáp án 59; Đáp án 55 + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào - 2-3 HS trả lời: đứng trước ? hàng nào đứng sau ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các số trên các áo. + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số - HS thực hiện cá nhân lần lượt các vào vở ô li. YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 - HS chia sẻ. HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:HĐ nhóm 3 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : - HS thảo luận nhóm 3.. - HD HS phân tích bảng : - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . + Những cột nào cần hoàn thiện ? - HS lắng nghe. - GV cho HS làm bài vào phiếu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  15. - Tổ chức cho cá nhóm HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng. Trò chơi “CHIM TÌM SỐ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 9 thẻ từ ghi các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 3 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép tạo thành các số đính lên bảng. - HS 3 nhóm tham gia chơi trò chơi. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Cổ vũ đội thắng cuộc. - Tổ chức cho 3 nhóm lên chơi - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . ________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển kĩ năng nói, kể mạch lạc, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Góp phần hình thành cho học sinh phẩm chất yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: - Cả lớp nghe bài hát: Đón mùa hè vui - HS hát
  16. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1- 2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2 - 3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời. việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu - Hs kể lại ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2. Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. - Yêu cầu HS nhớ lại những ngày khi kết - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trước lớp. trường học. HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách bạn theo cặp. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe Hoạt động 3. Hoạt động thực hành: - Hướng dẫn HS viết 2-3 câu về kì nghỉ - HS lắng nghe. hè: có thể viết một hoạt động em thích - HS viết 2-3 câu về những ngày hè của nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy em. (có thể viết về: một hoạt động em nghĩ của em trong kì nghỉ hè, thích nhất; một nơi em đã từng đến, một - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè; VBTTV, tr.4,5. cảm xúc, suy nghĩ của em về kì nghỉ hè,...). - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc bài viết của mình trước lớp. Hoạt động 4.Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện.
  17. - Yêu cầu học sinh kể tên một số danh - HS chia sẻ: Thiên Cầm, Hồ Kẻ Gỗ, lam thắng cảnh của Hà Tĩnh mà em và Núi Hồng sông Lam, Xuân Thành gia đình đã đến tham quan. - Thực hành kể về một hoạt động em thích, một nơi em đã đến trong dịp nghỉ - HS thực hiện cùng người thân hè cho người thân nghe - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . ________________________________ BUỔI CHIỀU Tư nhiên xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. - Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế: Thực hành làm cây gia đình (Cá nhân): Giới thiệu về các thế hệ gia đình mình. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. - Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ). - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện. hát Ba ngọn nên lung linh. + Bài hát nói về gì? - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình - HS chia sẻ. của mình. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Bài hát vừa rồi nói về Gia đình. Vậy để các em hiểu rõ hơn - 3-4 HS nhắc tên bài.
  18. về gia đình có bao nhiêu thế hệ cô trò chúng mình cùng tìm hiểu bài học đầu tiên đó là bài “Các thế hệ trong gia đình (Tiết 1)” Hoạt động Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận + Gia đình Hoa đang đi đâu? theo nhóm 2. + Gia đình Hoa có mấy người, gồm những ai? - HS trả lời + Trong gia đình Hoa, ai là người nhiều tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 HS đại diện nhóm chia sẻ trước - Nhận xét, tuyên dương. lớp. *GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống. Đó gọi là gia đình. - HS lắng nghe * Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống - GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám phá: - HS đọc. Gia đình Hoa có bao nhiêu thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ? - HS lắng nghe. - GV giải nghĩa cụm từ “thế hệ”: Là những người cùng một lứa tuổi. - Yêu cầu HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời - HS quan sát, thảo luận theo yêu các câu hỏi sau: cầu của GV. ? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đại diện nhóm chia sẻ trước - Gv nhận xét, tuyên dương. lớp. - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang - HS lắng nghe hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. + Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào? - HSTL: Gia đình bạn Hoa có thế hệ + Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ, thế hệ con. chung sống?
  19. * GV chốt: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ - HSTL: Gia đình bạn Hoa có 3 thế cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ hệ chung sống. bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa) + Những gia đình hai thế hệ thường có - HS lắng nghe. những ai? - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. - HS trả lời. - GV nhắc lại. Hoạt động 3: Liên hệ thực tế - 2 HS đọc. - GV yêu cầu HS giới thiệu về gia đình mình - HS lắng nghe. theo nhóm 4 và trình bày vào khăn trải bàn với nội dung sau: - HS giới thiệu về gia đình trong + Gia đình em có mấy người gồm những ai? nhóm 4 theo yêu cầu. + Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai? Người ít tuổi nhất là ai? + Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV liên hệ: Gia đình bạn nào có bốn thế hệ? (hoặc Em biết gia đình nào có bốn thế - 2 HS đại diện nhóm lên trình bày. hệ) - GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để - HS trả lời yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Cách xưng hô giữa các thế hệ trong gia đình như thế nào? + Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thế hệ thứ nhất là gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và trả lời theo ý hiểu. Hoạt động Thực hành: - GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia đình (có 2;3;4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ đồ - HS lắng nghe phù hợp với gia đình mình. - HS quan sát và lựa chọn sơ đồ. -Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng thành viên trong gia đình lên sơ đồ. - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Gia đình hai thế hệ thường có bố mẹ, và con. Gia đình ba thế hệ có ông bà, bố -1- 2 HS lên chia sẻ. mẹ và con. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - HS thực hiện
  20. - GV cho học sinh thực hành làm cây gia đình (Cá nhân): Giới thiệu về các thế hệ gia đình mình. - Gọi HS chia sẻ: - 2-3 HS chia sẻ. + Giới thiệu về tên em + Gia đình em có mấy thế hệ? + Giới thiệu về từng thế hệ. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Hôm nay chúng ta học bài gì? Qua bài học - 1-2 HS chia sẻ. con hiểu thế nào là gia đình có 2? (hoặc 3 thế hệ). - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài học tiếp theo. . . ________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN: LUYỆN BÀI: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2. LUYỆN NÓI: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS đọc đúng và cảm nhận tốt nội dung bài: Tôi là học sinh lớp 2 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Luyện nói về kì nghỉ hè của em - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. Ii. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Iii. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho hs hát theo nhạc bài “Vui tới trường” - Học sinh đứng dậy thực hiện - Gv dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập. HĐ Luyện đọc: HĐ cả lớp