Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU DANH NHÂN VĂN HOÁ HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành lòng kính trọng, ngưỡng mộ đối với các danh nhân văn hóa và niềm tự hào về quê hương. - Hứng thú tìm hiểu về lịch sử và văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). - Bộ câu hỏi cho trò chơi “Ai là Danh Nhân?”. - Video/tư liệu về các danh nhân văn hóa Hà Tĩnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - Cho HS toàn trường hát bài: "Đi học" hoặc - HS khởi động theo nhạc một bài hát ca ngợi quê hương Hà Tĩnh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá HĐ 1: "Ai là Danh Nhân?" (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: - GV đọc mô tả ngắn về một danh nhân. - HS lắng nghe - HS giơ tay nhanh nhất để trả lời. - HS trả lời Tiến hành: - GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút). Ví dụ: - HS giơ tay nhanh để trả lời.
- - "Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc, tác giả của Truyện Kiều, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Du) - HS lắng nghe và trả lời - "Bà là nữ sĩ tài danh, được mệnh danh là 'Bà chúa thơ Nôm', quê ở Bích Câu, Hà Tĩnh. Bà là ai?" (Hồ Xuân Hương) - "Ông là một vị quan thanh liêm, nhà cải cách tài ba, có công lớn trong việc khai hoang lấn biển, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Công Trứ) - "Ông là nhà chí sĩ yêu nước, một trong những lãnh đạo của phong trào Cần Vương, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Phan Đình Phùng) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về các danh nhân. Hoạt động 2: Xem video – "Video và Những Câu Chuyện" (10 phút) - HS lắng nghe, xem video - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ góp của một hoặc hai danh nhân văn hóa Hà nội dung chính. Tĩnh (ví dụ: Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương). - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 - HS chia sẻ phút): - HS trả lời - GV đặt câu hỏi: - "Video vừa giới thiệu về những danh nhân - HS trả lời nào?" - HS lắng nghe - "Em ấn tượng nhất với danh nhân nào? Vì sao?" - "Theo em, những đóng góp của các danh nhân này có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày nay?" - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: "Lời Tri Ân" (2 phút) - HS viết hoặc nói lời tri ân - GV yêu cầu HS viết hoặc nói một câu thể hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối với một danh nhân văn hóa Hà Tĩnh mà mình yêu thích. - HS chia sẻ - GV có thể gợi ý: "Em muốn nói gì với danh nhân đó nếu có cơ hội gặp gỡ?"
- - GV tổng kết, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi nhớ công lao của các bậc tiền nhân và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI PHÂN BIỆT D/GI, CH/TR, DẤU HỎI/DẤU NGÃ I. Yêu cầu cần đạt: - HS nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn và trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu câu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/gi, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã. - HS nêu được cần viết hoa các chữ cái đầu câu, viết lùi vào 1 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Phát triển phẩm chất năng lực chung như tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ và văn học:Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. -Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Ccó ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - bảng con, phiếu học tập cho bài tập chính tả. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Xếp - HS lắng nghe phổ biến luật chơi. tiếng + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: viện, biết, thư, đi. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: Thư viện biết đi trong thời gian 30 giây, yêu cầu HS sắp xếp lại của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- - GV ghi bảng tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1: HD nghe – viết - HS mở vở ghi tên bài. - GV đọc đoạn chính tả ( đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai). - Gọi HS đọc lại. - HS lắng nghe và quan sát đoạn - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết trong SGK viết: - 2, 3 HS đọc lại bài. + Nhiều thư viện ở Phần Lan và châu Phi - HS trả lời: được đặt ở đâu? GV chốt: Nhiều thư viện ở Phần Lan đặt trên những chiếc xe buýt. Thư viện ở châu Phi đặt trên lưng con lạc đà. + Thư viện biết đi có tác dụng gì? + Thư viện biết đi có thể mang sách đến tận nơi cho người đọc./... - GV hướng dẫn HS TL + Viết hoa chữ cái đầu tên bài, đầu + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? câu và tên riêng: Phần Lan, châu Phi + HS phát hiện các chữ dễ viết sai: + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? di động, lạc đà, sa mạc,... - GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai + HS viết nháp/bảng con một số + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số chữ chữ dễ viết sai. dễ viết sai. + Cách trình bày: Lùi vào 1 ô ly, + Khi viết, cần trình bày như thế nào? viết hoa chữ cái đầu tiên. - HS nghe viết bài vào vở - GV đọc từng câu cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. - HS nghe và soát lỗi: - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. + HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu + HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét bài viết của HS. Hoạt động Thực hành. HĐ 2. Làm bài tập chính tả BT2. Tìm 2 từ ngữ: HĐ cả lớp
- a. Chứa tiếng bắt đầu bằng d. - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc b. Chứa tiếng bắt đầu bằng gi. thầm theo. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - HS tích cực TL - GV tổ chức HS nối tiếp nêu - Lớp theo dõi, nhận xét - GV cùng HS thống nhất đáp án. Đáp án: - GV tổng kết, khen ngợi HS. - HS nêu - GV nhận xét, trình chiếu một số từ ngữ đúng. - GV chốt + Các từ ngữ chứa tiếng bắt đẩu bằng d:du dương, dạy bảo, du Ịịch, dặn dò,... + Các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng gi:giảng dạy, giúp đỡ, giặt giũ, ... BT3. Chọn a hoặc b. HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của bài tập. a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông. - HS trao đổi cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS chữa bài, các cặp nêu - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để làm bài - Đáp án: Phòng học là chiếc áo Bọc chúng mình ở trong Cửa sổ là chiếc túi Che chắn ngọn gió đông - HS tự sửa sai - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS 1 em nhắc lại. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. - HS chú ý, tự hoàn thành VBT. Hướng dẫn tương tự phần a Đáp án: + Sách giúp chúng em mở rộng hiểu biết. + Cô phụ trách thư viện hướng dẫn các bạn để sách vào đúng chỗ trên giá. 4. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ sau bài học - HS chia sẻ - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học - HS lắng nghe và thực hiện. - Hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức đã học và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG DẤU CÂU: DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. - HS chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Lớp chúng mình - HS hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay chúng ta cùng luyện tập kĩ năng - HS lắng nghe sử dụng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. Hoạt động Thực hành. BT1. Chọn dấu chấm dấu chấm than cho mỗi câu dưới đây. HĐ nhóm đôi - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS nối tiếp đọc các câu đã cho trong bài. - GV tổ chức thảo luận theo nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo - Dưới lớp nhận xét, bổ sung - HS giải thích vì sao em chọn dấu câu đó? - HS giải thích. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, ĐA: tuyên dương HS. a. Đèn sáng quá! - GV khắc sâu kiến thức: b. Ôi, thư viện rộng thật! + Dấu chấm than đặt ở cuối câu thê hiện c. Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện. cảm xúc. + Dấu chấm đặt ở cuối câu kể. - HS lắng nghe và ghi nhớ. BT2. Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗỉ câu. HĐ nhóm 2
- - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV chiếu câu a, gọi HS làm mẫu. - HS chú ý. VD: Sách báo tạp chí đều được xếp gọn VD câu a: Sách, báo, tạp chí đều gàng trên giá. được xếp gọn gàng trên giá. - Tại sao em điền dấu phẩy vào vị trí đó? - HS trả lời - Trong câu này, dấu phẩy được dùng để ngăn cách các từ sách/ báo/ tạp chí, vì - HS lắng nghe những từ này chỉ những đồ vật khác nhau cùng được đặt trên giá sách. - GV hướng dẫn HS các bước để đặt dấu - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ phẩy đúng chỗ trong câu: + B1: Đọc cả câu. + B2: Trả lời câu hỏi: Những người/ vật nào được nhắc đến ở đẩu câu? + B3: Trả lời câu hỏi: Em đặt dấu phẩy ở đâu để ngăn cách những từ ngữ chỉ người, vật đô? - GV hướng dẫn HSTL nhóm đôi để thực - HS thảo luận trong nhóm và TL hiện nhiệm vụ: đặt dấu phẩy vào vị trí + Từng em nêu ý kiến. đúng trong các câu. + Nhóm góp ý, thống nhất - HS trình bày về kết quả thảo luận của - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp. nhóm và giải thích vì sao em chọn dấu câu - Lớp nhận xét, bổ sung đó. - HS giải thích. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, ĐA: tuyên dương HS. b. Bạn Mai, bạn Lan đều thích đọc sách khoa học. c. Học sinh lớp 1, lớp 2 đến thư viện đọc sách vào chiều thứ Năm hằng tuần. - GV gọi HS đọc lại các câu vừa điền. - HS đọc lại các câu vừa điền BT3. Đặt câu có sử dụng dấu phẩy. HĐ cá nhân - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đặt câu có sử dụng - HS thực hành đặt câu.Làm cá nhân dấu phẩy. HS tuỳ vào khả năng của mình có thể đặt một câu hoặc nhiều câu. - HS trình bày trước lớp. - GV gọi một số HS trình bày kết quả. GV - HS nhận xét, góp ý cho bạn. và HS nhận xét, góp ý - HS tự sửa sai Hoạt động Vận dụng. - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những nội dung gì? - HSTL
- - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe ngợi, biểu dương HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Buổi chiều Toán PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000): + Đặt tính theo cột dọc. + Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - Vận dụng được vào giải toán có lời văn, kết hợp phép tính với so sánh số. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ thẻ; - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát: Tiếng trống trường. - Học sinh hát - Nhận xét dẫn dắt vào bài Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.79 và dẫn dắt bài toán. - 2 HS đọc lại lời thoại của Mai và - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: Việt. + Tập sách của Mai có bao nhiêu trang? + Tập sách của Việt có bao nhiêu trang? - HS trả lời: + Muốn biết cả hai tập sách có bao nhiêu + 264 trang trang thì bạn Rô – bốt làm phép tính gì? - GV hướng dẫn chi tiết kĩ thuật tính trên + 312 trang bảng, từ đó dẫn đến quy tắc tính (như trong SGK). GV vừa trình bày quy tắc + Phép tính cộng 264 + 312= ? tính vừa kết hợp thực hiện phép tính trên bảng.
- - HS theo dõi và nhắc lại cách đặt tính và tính. - Yêu cầu thêm 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. 264 * 4 cộng 2 bằng 6, viết 6. + - Nhận xét, tuyên dương, kết luận: 312 * 6 cộng 1 bằng 7, viết 7. 264 + 312 = 576 576 * 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. Hoạt động Thực hành: - 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và Bài 1:HĐ nhóm tính. Tính - GV gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS các nhóm trình bày. - Tính - Gọi HS trả lời. - HS thảo luận nhóm. Ghi kết quả vào bảng - Khi tính cột dọc cần chú ý điều gì? - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. - HS lắng nghe Bài 2: HĐ nhóm 2 Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS đọc yêu cầu. - GV cùng lớp chữa bài. - HS làm bài. - GV hỏi HS cách đặt tính. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - Viết các số thẳng cột với nhau, hàng chục thẳng cột với hàng chuc, - GV gọi 4 HS lên bảng làm hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn - GV sửa bài trên bảng và nhận xét . vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến - Khi đặt tính cần chú ý điều gì? hàng chục, viết kết quả thẳng cột với Bài 3: Khoanh tròn vào chữ đặt dưới các số ở trên. câu trả lời đúng.
- Con tàu nào chở nặng hơn? - 4 HS lên bảng làm - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh và hỏi: + Muốn biết con tàu nào nặng hơn ta phải làm thế nào? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài + Ta tính cân nặng của mỗi con tàu - GV nhận xét, đánh giá - HS làm bài. Ta có: 230 + 450 = 680 Bài 4: Nối mỗi phép tính với kết quả 140 + 543 = 683 > 680 của phép tính đó Vậy con tàu B chở nặng hơn - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để trả lời. - HS nhận xét, chữa bài. - Phép tính ở con bọ ngựa là bao nhiêu? - HS đọc yêu cầu. - Kết quả hình bông hoa nới với phép tính - HS làm bài. con vật nào? - Các nhóm trình bày kết quả. Hoạt động Vận dụng: - Trường em có 321 học sinh nữ, số học - HS nêu lại cách thực hiện tính cột sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 43 dọc. bạn. Hỏi trường em có bao nhiêu học - Thực hiện phép tính từ phải sang sinh nam? trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến - Giáo viên cho HS trả lời miệng. hàng chục, viết kết quả thẳng cột với - Nhận xét tiết học, tuyên dương. các số ở trên. - HS nêu.
- IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn kể về việc mình chăm sóc cây cối. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi dộng: Cả lớp hát bài: Em yêu trường em - Cả lớp hát + GV dẫn vào bài - HS nghe Hoạt động Khám phá: 1, Nêu tên các loài cây mà em biết - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm 2) - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. bạn về các loại cây mình biết. - GV gọi HS lên bảng kể tên các loài cây mình đã được nhìn thấy. - 2-3 HS lên chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Viết kể về việc chăm sóc cây cối. Bài 2: Luyện viết đoạn văn. - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - 1-2 HS đọc. luận nhóm 2. - HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi - HS hoạt động nhóm 2, nói chonhau gợi ý: nghe. - Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây? - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
- - Kết quả công việc ra sao? - Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc - HS làm bài. đó? - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói về - HS chia sẻ đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý trong SGK. - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc - HS đọc đoạn văn mẫu GV cho cho HS nghe. Trước Tết, trường em có tổ chức một buổi lao động bảo vệ cây xanh. Mọi người đều tập trung ở trường để trồng cây non cho vườn hoa. Các anh chị lớn lớp 5 thì xách đất, cắt cỏ, mang cây non ra trồng. Em và các bạn nhỏ hơn thì tưới cây, bắt sâu. Em rất thích cây xanh và mong có nhiều dịp trồng cây ở trường cùng thầy cô và các bạn. - YC HS thực hành viết vào vở ô li - HS viết - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS Lắng nghe và thực hiện ở nhà Hoạt động Vận dụng: - Ở nhà em trồng những cây gì? - HS chia sẻ. - Em đã làm những việc gì để chăm sóc cây? - Liên hệ BVMT. - HS Lắng nghe và thực hiện ở nhà - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m).
- - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Sách giáo khoa; máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp chúng mình đoàn kết - HS thực hiện - Gv dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập: Bài 1: HĐ nhóm 2 *Đặt tính rồi tính - GV gọi HS nêu yêu cầu - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS các nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm. Ghi kết quả vào - Gọi HS trả lời. bảng - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS tự thực hiện vào vở. - GV nhận xét. - HS lắng nghe - Khi tính cột dọc cần chú ý điều gì? - Đặt thẳng cột các hàng đơn vị, hàng - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. chục. Thực hiện tính từ phải sang trái. - HS thực hiện. - HS theo dõi, sửa sai. Bài 2: Buổi sáng voi em uống 105 l nước, voi anh uống nhiều hơn voi em 20
- l nước. Hỏi voi anh uống bao nhiêu lít nước vào buổi sáng? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - GV cùng lớp chữa bài. - Các nhóm trình bày kết quả. - Muốn biết voi anh uống bao nhiêu lít nước vào buổi sáng ta thực hiện phép Voi anh uống số lít nước vào buổi tính gì? sáng là: 105 + 20 = 125 (lít) Đáp số: 125 lít nước Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Vườn thuốc của ông nội bạn Nam trồng 131 cây thuốc. Vườn bên cạnh của bác sĩ Hùng trồng 142 cây thuốc + Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả hai vườn trồng tất cả bao nhiêu cây thuốc? - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài. Lời giải: - Để tìm cả hai vườn trồng tất cả số cây Cả hai vườn trồng tất cả số cây thuốc, ta làm phép tính gì? thuốc là: - Gọi HS đặt lời giải. 131 + 142 = 273 (cây thuốc) Đáp số: 273 cây thuốc - GV nhắc lại các bước. (lời giải, phép tính, đáp số) - HS trả lời - HS tự thực hiện bài vào vở. - Vì sao tìm cả hai vườn trồng tất cả bao nhiêu cây thuốc em thực hiện tính cộng? Bài 4: Em hãy tô màu giúp bé Mi theo các yêu cầu sau: - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS làm bài. trong bảng để tô màu cho đúng. - Các nhóm trình bày kết quả. + Học sinh tô theo hướng dẫn sau: Với số bé hơn 100 - GV cho HS cho HS làm nhóm 2 + Màu tím: 10 + Màu vàng: 99 + Màu da cam: 51, 49 Với các phép tính: + Màu đen: 350 + 249
- + Màu xanh: 300 + 415 - HS tô màu - Để tô màu đúng yêu cầu, em cần chú ý - Để tô màu đúng yêu cầu, em cần điều gì? chọn đúng màu yêu cầu của bài Bài 5: Trực thăng cần bay từ A đến B qua tất cả các điểm màu trắng, theo a, những đường nối, nhưng không điểm nào được đi quá một lần. GV hướng dẫn: HS dùng bút nối tất cả b, Ta có: 20 + 20 + 20 + 20 = 80 các điểm màu trắng với nhau , (chú ý Trực thăng bay từ A đến trạm tiếp không điểm nào được đi quá 1lần ) rồi nhiên liệu hết tất cả 80 km cộng các điểm đã nối lại với nhau để có kết quả - HS nêu . Hoạt động Vận dụng: - Em ôn toán giải bài văn dạng gì đã học - Giáo viên nêu một số phép tính cho HS nêu miệng. - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các - HS chia sẻ bài tập. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được đoạn văn giới thiệu về một đồ dùng học tập. - Năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ và trách nhiệm - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đò dùng học. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm vỡi mỗi đồ dùng học tập mà mình có. II. Đồ dùng dạy học: - Một số đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát: Quê hương em biết bao tươi đẹp hát. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, ghi tên bài. Hoạt động Thực hành. Bài 1: Nói về một đồ dùng học tập của em - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV giới thiệu vể đồ dùng học tập đó. (Hoặc - HS nêu yêu cầu của bài mời 1 HSNK giới thiệu trước lớp.) VD: Đây là chiếc hộp đựng bút mà cô rất thích. Nó được làm bằng nhưạ, màu cam, có - HS chú ý quan sát và lắng hình thêu rất xinh xắn. Hộp bút là ngôi nhà nghe cách giới thiệu. của các đồ dùng học tập như thước kẻ, bút chì, bút mực, tẩy, giúp các đồ vật được đựng gọn gàng ngăn nắp. Cô thường giữ gìn hộp bút rất cẩn thận và thường xuyên lau để hộp bút luôn sạch sẽ và như mới. - GV hướng dẫn HS thảo luận dựa trên các - HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi, một bạn HS hỏi, một bạn trả lời và sau đó đổi vai cho nhau: + Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập nào? - HSTL câu hỏi + Đồ vật đó có hình dạng, màu sắc như thế nào? + Công dụng của đồ vật đó là gì? - Đại diện 3 nhóm HS lên trình + Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó? bày kết quả - GV gọi đại diện 2-3 nhóm HS lên trình bày - HS chú ý kết quả thảo luận của nhóm. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm giới thiệu tốt. Bài 2. Viết 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập em đã nói ở trên. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS theo hai bước: + B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào sơ đổ - HS thực hành trong nhóm: trong SHS, nói 4-5 câu giới thiệu về một đồ Mỗi HS tự chọn giới thiệu về dùng học tập. một đồ dùng học tập. + B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 4-
- 5 câu vào vở. - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, - GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày cuối câu sử dụng dấu câu phù đoạn văn và tư thế ngồi viết. hợp. Câu đầu lùi vào 1oo - GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, - HS viết bài vào vở. (HS có thể giúp đỡ những HS gặp khó khăn. viết nhiều hơn 4-5 câu tuỳ theo khả năng) - GV mời 3 HS đọc bài viết. - HS đổi vở cho nhau, cùng soát - Sau khi đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn lỗi. có gì hay? - 3 HS đọc bài viết. Cả lớp theo + Hoặc GV mời 3 HS chỉ ra lỗi sai trong bài dõi, nhận xét, phân tích cái hay của bạn. chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - HS tự sửa - GV thu vở, đánh giá bài làm Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, em đã được học những nội dung gì? - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS chia sẻ ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tự nhiên và xã hội TÌM HIỂU CƠ QUAN QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( TIẾT 1 ) I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiển trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II. Đồ dùng dạy học: - GV: tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và các thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động kết nối Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm - 1 HS trả lời. những bộ phận nào? GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành: + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: + HS quan sát Bộ phận nào, chức năng gì? + GV treo tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và chuẩn bị các thẻ chữ. + HS nghe + GV chọn 2 đội chơi, phổ biến luật chơi và cho HS chơi. + HS nghe GVKL: thận – lọc máu, ống dẫn nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống bóng đái, bóng đái – chứa nước tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra ngoài. Hoạt động Vận dụng: + Yc học sinh đọc đề bài. + HS đọc + YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ + HSTL xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu. + Mời các nhóm trình bày. + Các nhóm nx, bổ sung. + GV nhận xét. + HS trình bày + Mời học sinh đọc và chia sẻ lời chốt + HS nhận xét của ông Mặt Trời. + HS nghe + YC HS quan sát hình chốt và nói + HS đọc những hiểu biết của mình về hình vẽ.
- + Hình vẽ ai? Minh nói gì? GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ + HS quan sát xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt động + HS nghe mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. + GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài hôm sau. + HS nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua mỗi cuốn sách. - Yêu thích đọc sách, biết giữ gìn sách khi đọc. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Một số quyển sách có nội dung về chuyện lạ đó đây - HS: Sách chuyện, Phiếu đọc cá nhân. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài Điều kì lạ quanh ta - HS hát. Dẫn vào bài Hoạt động Thực hành: 1. Hoạt động đọc: - GV kiểm tra sự chuận bị của học sinh. - HS tìm đọc sách, báo ở Thư - Yêu cầu học sinh mở quyển sách, bài đọc viện lớp hoặc đã chuẩn bị. HS đã chuẩn bị để đọc cá nhân. Tổ chức cho HS đọc bài trong vòng 5 phút tìm đọc sách, báo nói về chuyện lạ đó đây 2. Hoạt động chia sẻ: - Viết vào phiếu cá nhân
- - Yêu cầu hs chia sẻ vào phiếu đọc sách cá nhân. - HS chia sẻ nội dung bài đọc - Tổ chức cho HS chia sẻ cuốn sách theo trong nhóm 4 (5p) nhóm 4. - HS chia sẻ trước lớp - Tổ chức cho học sinh chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.. Hoạt động Vận dụng: - HS thực hiện ở nhà. - Qua quá trình chia sẻ bài đọc của các bạn, em ấn tượng nhất là bài đọc của bạn nào? Vì sao? - Về nhà tiếp tục tìm đọc các câu chuyện về chuyện lạ đó đây và chia sẻ cho người thân nghe về các chuyện lạ đã biết. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ (có nhớ) số có hai chữ số và cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số. Giải toán về nhiều hơn, ít hơn. - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề. Góp phần hình thành tín cẩn thận, kĩ năng tính toán chính xác II.Đồ dùng dạy học: - Bảng con, bảng phụ III.Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: GV tổ chức cho HS hát bài Phép cộng - HS hát. Hoạt động 2. Luyện tập: Bài 1. HĐ cả lớp Tính: - HS làm bài vào bảng con

