Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

docx 38 trang Kim Bảo 22/04/2026 1200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO QUYÊN GÓP SÁCH. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: Tổng kết phong trào quyên góp sách. Giới thiệu sách tháng 11. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS tham gia lễ chào cờ. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: HĐ 1 Khởi động: Nhảy, hát theo nhạc bài hát “Thầy cô cho - HS toàn trường nhảy, hát theo em mùa xuân”. nhạc. HĐ 2 Trải nghiệm: 1. Tổng kết phòng trào quyên góp sách. (Cô Anh TV) Đầu năm học nhà trường trang bị cho mỗi - HS lắng nghe. lớp 1 tủ sách lớp học. Trong phòng trào quyên góp sách phát động trong tuần lễ học tập suốt đời từ ngày . đến ngày . thư viện trường đã nhận được . quyển sách giáo khoa, sách truyện và các loại sách khác. 2. Chia sẻ sách tháng 11: - Em Hồ Hà An - Lớp 4A2 chia sẻ sách - HS lắng nghe. “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. HĐ 3 Vận dụng - GV hỏi: - HS chia sẻ: + Bạn vừa chia sẻ về cuốn sách gì? + Cuốn sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. + Những nhân vật chính trong cuốn sách + Cuốn sách đó gồm có các nhân
  2. là ai? vật chính: Thầy cô giáo và các bạn học sinh trong lớp. + Câu chuyện trong sách “Chuyện về + Sách “Chuyện về thầy cô và bạn thầy cô và bạn bè” đã kể về điều gì? bè” kể về những kỷ niệm, tình cảm và mối quan hệ giữa thầy cô và học trò, cũng như tình bạn trong cuộc sống học đường. + Theo em, thầy cô và bạn bè có vai trò + Thầy cô giúp học sinh có kiến như thế nào trong cuộc sống học đường? thức, kỹ năng và định hướng trong cuộc sống, đồng thời là người hướng dẫn, động viên khi học sinh gặp khó khăn. Bạn bè giúp học sinh cảm thấy vui vẻ, chia sẻ niềm vui nỗi buồn, và hỗ trợ nhau trong học tập và cuộc sống. - GV nêu: Cuốn sách “Tháng 11 - - HS lắng nghe. Chuyện về thầy cô và bạn bè” tập trung vào những câu chuyện cảm động, đầy ý nghĩa về mối quan hệ thầy trò, bạn bè trong suốt những năm tháng học trò. Những tình huống đời thường, những bài học từ thầy cô và tình bạn chân thành được kể lại một cách sâu sắc, giúp người đọc nhớ về quãng thời gian tuổi trẻ đầy kỷ niệm. Cuốn sách không chỉ khắc họa tình cảm thầy trò, bạn bè mà còn nhấn mạnh giá trị của tình thân, sự sẻ chia và lòng kiên nhẫn trong mỗi mối quan hệ. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: .. . . ... . __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GỌI BẠN I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
  3. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm - 2-3 HS chia sẻ. gì? Ở đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ. + Em muốn nói về người bạn nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1, Đọc văn bản. * Đọc mẫu và phân đoạn - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, - Cả lớp đọc thầm. đọc với giọng tha thiết. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. * Đọc và đọc hiểu: - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp - 2-3 HS luyện đọc. nẻo, - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - 2-3 HS đọc. * Luyện đọc theo nhóm -GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS thực hiện theo nhóm ba. nhóm ba. - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 3 nhóm HS lần lượt thi đọc trước lớp. TIẾT 2 HĐ Khởi động: - GV cho HS nhảy, hát bài “Tình bạn - Cả lớp cùng khởi động. ngàn mến thương”.
  4. - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. HĐ Thực hành 2, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.80. + C1: Câu chuyện được kể trong bài - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40. rừng xanh sâu thẳm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây cách trả lời đầy đủ câu. héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và - Nhận xét, tuyên dương HS. đáng quý, - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3, Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - YC HS trả lời câu hỏi. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - Hướng dẫn HS đóng vai một người bạn - 1-2 HS đọc. trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. Hoạt động Vận dụng: Bạn thân của em tên gì? Em đã làm gì để giúp đỡ bạn? - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
  5. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA H I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS nhảy theo video. - Cả lớp cùng nhảy. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1, Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa H. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa H đầu câu. + Cách nối từ H sang o.
  6. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ - HS thực hiện. hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. Luyện viết chữ hoa H bằng kiểu chữ in - HS thực hành ở nhà. nghiêng. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . __________________________________________ Toán THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI – LÔ- GAM, LÍT. I. Yêu cầu cần đạt: - Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ vật theo đơn vị ki – lô – gam. - Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo đơn vị lít. -Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong thực tế - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dùng để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. - HS cùng chơi. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Trải nghiệm: a, GV giới thiệu cân đĩa, cân đồng hồ (vật thật) và cách dụng các loại cân đó để cân - Học sinh lắng nghe. một số hoặc đồ vật hoặc cân sức khoẻ của
  7. một bạn nào đó. - GV hướng dẫn học sinh cân một số đồ vật cụ thể như: cái cặp đựng sách vở, cân 1 bạn học sinh. b, GV nhắc lại các ca 1l, chai 1l các cốc nhỏ dùng để đong, đo lượng nước của một số đồ vật - GV hướng dẫn học sinh thực hành đong, đo lượng nước bằng ca 1l từ bình. Bài 1: Điền “nặng hơn”, “nhẹ hơn”, “cân nặng”. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn học sinh điền từ thích - HS đọc. hợp vào chỗ chấm. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài. - HS nghe. - HS làm bài. a. Quyển sách nặng hơn bút chì. - GV nhận xét chung, tuyên dương học Bút chì nhẹ hơn quyển sách. sinh. b. 5 quyển sách cân nặng 1kg. Bài 2: Điền “nặng hơn”, “nhẹ hơn”. HĐ - Nhận xét. cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GVhướng dẫn học sinh điền từ thích hợp - HS đọc. vào chỗ chấm. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài. - HS làm bài. a. Quyển sách nặng hơn bút mực. Bút mực nhẹ hơn quyển sách. - GV nhận xét chung, tuyên dương học b. Bút chì nhẹ hơn hộp bút. sinh. Hộp bút nặng hơn bút chì. - GV củng cố. - Nhận xét. Bài 3: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm VBT. 3 HS lên bảng làm. - HS đọc - HS trả lời. - HS lên bảng chữa bài. a. Túi cà phê cân nặng 5kg. Túi gạo cân nặng 7 kg. - GV gọi HS nhận xét. b. Túi gạo và túi cà phê cân nặng tất - GV nhận xét, tuyên dương cả12 kg.
  8. Hoạt động Vận dụng: c. Túi gạo nặng hơn túi cà phê 2 kg. - Hôm nay em học bài gì? - HS nhận xét. - Dặn HS về thực hiện cân một số đồ vật trong gia đình hoặc cân trọng lượng của các thành viên trong gia đình, ghi kết quả - HS thực hành ở nhà. vào vở bài tập. - Sử dụng ca 1l để đo lượng nước. - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐẶT CÂU CÓ CHỨA TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm (liên quan đến các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường, lớp), đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Phát triển vốn từ và đặt thành thạo câu văn có chứa từ chỉ đặc điểm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực diễn tả đặc điểm sự vật thông qua việc đặt câu. Rèn cho học sinh ý thứ tự giác hoàn thành bài tập, kĩ năng trình bày cẩn thận cho học sinh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức trò chơi: Thi tìm nhanh đặc điểm của các đồ vật trong lớp. - GV chốt lại từ chỉ đặc điểm, giới thiệu - Lắng nghe. bài. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Tìm từ chỉ đặc điểm: a) Đặc điểm về tính tình của một người:.. - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 b) Đặc điểm về màu sắc của một vật: ..... em đọc to trước lớp. c) Đặc điểm về hình dáng của người,vật:..
  9. - GV cho học sinh thảo luận theo nhóm - Học sinh thảo luận theo N2. đôi - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Theo dõi giúp đỡ những em còn lúng thảo luận. túng. - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. a) Đặc điểm về tính tình của một - Nhận xét kết quả thực hiện của các người : thật thà, hài hước, vui vẻ, nhóm. ngoan ngoãn, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, b) Đặc điểm về màu sắc của một vật : xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng, xanh biếc, xanh lam, xanh dương, đo đỏ, đỏ tươi, vàng tươi, tím biếc, trắng tinh, trắng ngần, c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật : cao lớn, thấp bé, lùn, béo, mũm mĩm, gầy gò, cân đối, vuông vắn, tròn xoe, Bài 2. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành các câu sau: (chăm ngoan, đẹp, hay) - HS đọc yêu cầu. Bạn Chi lớp em hát rất .. Bạn có thể vẽ những bức tranh rất . Lúc nào bạn cũng.......... nhất lớp. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV chốt bài làm đúng - HS kiểm tra bài làm của mình. Bài 3. Đặt câu với mỗi từ chỉ đặc điểm sau: (Bạc trắng, long lanh, hiền từ, chậm, thông minh) - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. ? Bài tập yêu cầu gì? - HS chia sẻ. - Hướng dẫn học sinh đặt câu. - HS hoạt động cá nhân, ghi kết quả - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, ghi kết vào vở. quả vào vở. Hoạt động Vận dụng: - Về nhà tìm đặc điểm của các đồ vật có trong phòng - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn - HS thực hành ở nhà. bị bài. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: .
  10. . Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). - Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo ki –lô-gam và lít. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK; VBT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát - GV cho HS nhắc lại lưu ý khi thực hiện - HS nhắc lại: Khi thực hiện phép phép tínhcộng, trừ với số đo khối lượng (kg) tính cộng, trừ với số đo khối lượng và số đo dung tích (l). (kg) và số đo dung tích (l) chú ý - GV giới thiệu vào bài: Bài học hôm nay ghi (kg) hoặc (l) ở cạnh cả các số. giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về số đo khối lượng và dung tích. - GV ghi tên bài: Luyện tập chung Hoạt động Luyện tập: Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc và xác định yêu cầu bài HĐ nhóm 2 tập. - GV hướng dẫn học sinh tính đúng kết quả - HS làm bài cá nhân vào vở. các phép tính với số đo kg và số đo l. - GV cho HS hoạt động theo cặp đôi, đổi - HS làm việc trong nhóm 2, một chéo bài để kiểm tra bài của nhau. bạn nêu phép tính, một bạn nêu đáp án, sau đó đổi lại để kiểm tra chéo bài cho nhau. - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. - HS nối tiếp báo cáo kết quả - GV nhận xét chung cả lớp. Bài 2: HĐ nhóm 4 HS đọc đề bài - HS đọc và xác định yêu cầu của
  11. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. bài tập. a) Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? - HS trao đổi nhóm 4 để giải quyết b) Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? tình huống mà GV đưa ra: c) Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì + “Cho biết: 1 con thỏ nặng bằng 3 sao? con gà ,1 con chó nặng bằng 3 con - GV nhận xét ,tuyên dương. thỏ Hỏi 1 con chó nặng bằng mấy con gà?”. - HS giải thích và nêu suy luận tại sao lại tìm được đáp án đó.VD: 1 con thỏ nặng bằng 3 con gà nên 3 con thỏ nặng bằng 9 con gà (3 + 3+3 = 9). Mà 1 con chó nặng bằng 3 con thỏ. Vậy 1 con chó nặng bằng 9 gà (HS chưa được dùng phép nhân) Bài 3: HĐ cá nhân -HS đọc GV gọi HS đọc yêu cầu bài. Gợi ý Hs tìm hiểu - HS trả lời - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -Phép tính cộng - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng ta thực hiện phép tính gì? - HS làm cá nhân vào vở, đính - YC HS làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm, bảng trình bày, lớp nhận xét. GV theo dõi giúp đỡ HS CHT, HS gặp khó -HS lớp nhận xét khăn, Bài giải - Gọi 1 số HS đọc bài Cả hai người mua số lít xăng là: - GV nhận xét,tuyên dương 30 + 3 = 33 (l) Đáp số :33 lít. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi: - HS đọc đề bài a. Muốn lấy 2 túi để được 11kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Lấy ra hai túi gạo 4kg và 7kg sẽ ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào được 11 kg gạo ghi trên các túi có tổng bằng 11) b. Muốn lấy 3 túi để được 17 kg gạo thì phải - Lấy ra ba túi gạo 4kg ,6kg và 7kg lấy 3 túi nào? sẽ được 17 kg gạo ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9) - Gọi 2-3 HS nêu câu trả lời. Hoạt động Vận dụng: + GV Mở rộng từ bài toán 4: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải + HS trả lời nhiều đáp án lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải
  12. lấy 2 túi nào? - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: GỌI BẠN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; Giữ trật tự, biết lắng nghe bạn kể chuyện. II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho cả lớp nhảy bài “Lớp - Cả lớp thực hiện vận động theo nhạc. chúng mình đoàn kết”. Hoạt động Thực hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV giới thiệu bài. 1. Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khung cảnh xung quanh như thế nào? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Nhân vật trong tranh là ai? trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ). + Nhân vật đó đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2. Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới - HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung,
  13. tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, kể trong nhóm. chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe, nhận xét. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói của bản thân mình về kết thúc của câu mong muốn của bản thân mình về kết chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thúc của câu chuyện. thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS chia sẻ. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe, thực hiện. Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . ____________________________ BUỔI CHIỀU Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số + Đặt tính theo cột dọc. + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . - Học sinh biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV : Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK,Bộ ĐDHT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  14. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv tổ chức trò chơi Xì điện ôn lại các - HS chơi trò chơi. phép cộng qua 10 trong phạm vi 20. - GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật - HS đóng vai. trong câu chuyện: kiến,ve sầu,rô bốt. + Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc - Nhiều hơn. này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? + Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép - Phép tính cộng, lấy 35 + 7. tính gì? Nêu phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục - HS thực hiện. que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa - HS thực hiện gộp nêu kết quả ra mấy que tính? bằng 12 + Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? - 2 que tính Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - 4 bó - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ).
  15. + Đặt tính theo cột dọc (sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục). + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42). Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính: HĐ cá nhân - GV cho HS đọc và xác địnhyêu cầu bài 1. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài, dưới lớp - HS nêu lại cách đặt tính. HS làm vào vở. - HS đặt tính trên bảng con và - GV nhận xét và tuyên dương tính. - GV hỏi: Khi thực hiện tính ta cần lưu ý - HS nêu cách làm của mình. điều gì? - HS cùng GV nhận xét. Bài 2. Đặt tính rồi tính: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 3- 4 HS nhắc lại cách đặt tính rồi Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần tính: Đặt tính sao cho các chữ số lưu ý điều gì? cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp - Lớp làm bảng con phép tính đầu. làm vào vở. - HS làm việc cá nhân vào vở. - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm - 2 HS lên bảng làm 3 phép tính tra, tuyên dương. còn lại. Bài 3. HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc yêu cầu bài, cho HS quan - Học sinh đọc đề và quan sát sát tranh. tranh. - GV hỏi: + Bao nào đựng nhiều gạo nhất ? Vì sao? - Xác định yêu cầu bài.HS làm + Bao nào đựng gạo ít nhất ? Vì sao? vào nháp rồi trả lời kết quả. - GV hướng dẫn HS tô màu vào các bao - Nhận xét bài của bạn. gạo. - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm - HS nhắc lại. tra, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: Yêu cầu học sinh nêu một số phép cộng các - Các học sinh khác nêu kết quả số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.
  16. - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Luyện toán LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số; vận dụng vào giải bài toán thực tế. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng: - GV: Bảng nhóm - HS : VBT, III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Lớp vận động theo nhạc bài - Lớp vận động theo nhạc bài hát Em học toán. hátEm học toán. Hoạt động Thực hành: - 2 Hs lên bảng, Lớp làm bảng Bài 1: Đặt tính rồi tính con. 27 + 9 35 + 8 7 + 11 - Nhận xét chữa bài 78 + 9 56 + 7 87 + 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS - Một HS làm phép tính đầu làm vào vở. tiên. - HS nhận xét - HS cùng GV nhận xét. - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra - HS tự làm bài vào vở. ,tuyên dương - 2 HS lên bảng làm. - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần - Lớp nhận xét, góp ý. ta cần lưu ý điều gì? Bài 2. Nối:
  17. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức trò chơi Thi tiếp sức. - Chọn hai đội chơi, 4 - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi người/đội tham gia chơi. cho hai đội cử ra 4người/đội tham gia chơi. HS - HS tham gia trò chơi còn lại cùng GV làm trọng tài. - GV cùng HS nhận xét, phân định thắng thua. - GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần thưởng Bài 3. Tính ( theo mẫu): - HS đọc yêu cầu - 1 HS nêu cách tính. - GV đưa bài mẫu, yêu cầu học sinh nêu cách - HS thảo luận ghi kết quả vào tính. vở. - Yêu cầu HS thảo luận theo N2. - HS lên bảng chữa bài - HS đổi cheo bài cho nhau để - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài chữa bài. - GV chốt lại bài làm đúng Bài 4. Trong hộp có 25 bút chì màu xanh và 6 bút chì màu đỏ. Hỏi trong hộp có tất cả bao nhiêu bút chì? GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc ? Bài toán cho biết gì? - HS trả lời ? Bài toán hỏi gì? - HS chia sẻ ? Muốn biết trong hộp có tất cả bao nhiêu cái Bài giải bút màu ta thực hiện phép tính gì? Trong hộp có tất cả số bút màu - GV phát bảng nhóm 1 HS làm, dưới lớp làm là: vào vở, sau đó đính bảng trình bày. 25+ 6 = 31 (cái) - Gọi 1 số HS đọc bài Đáp số: 31 cái bút màu - HS nhận xét -HS lắng nghe - GV nhận xét,tuyên dương ? Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . .
  18. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI. I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết đoạn văn tả đồ chơi. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ chơi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài: Sách bút thân yêu - Cả lớp hát + Trong lời bài hát có những từ ngữ - HS chia sẻ nào nói về đồ dùng học tâp? Hoạt động Thực hành: 1, Cho học sinh liệt kê các đồ chơi của bản thân. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với 2). bạn đồ chơi mà mình có. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng kể tên các đồ - 2-3 HS lên chia sẻ chơi của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2, Viết 3-4 câu tả một đồ chơi. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - 1-2 HS đọc. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi - HS trả lời. gợi ý: (1) Em chọn tả đồ chơi nào? (2) Đồ chơi đó có hình dạng, màu sắc ra sao? (3) Nó giúp ích gì cho em? (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ chơiđó? - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói về đồ chơi theo câu hỏi gợi ý trong - HS hoạt động nhóm 2, nói cho nhau SGK. nghe. - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
  19. - YC HS thực hành viết vở ô ly. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 1-2 HS đọc. - Về nhà kể đọc cho bố mẹ nghe về bài - HS tìm hiểu, trả lời văn tả đồ chơi của mình - HS chia sẻ. * GV nhận xét giờ học. - HS Lắng nghe và thực hiện ở nhà IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . _______________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU ( T1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. - Học sinh biết giữ trật tự, biết lắng nghe bạn đọc, học tập nghiêm túc. Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Chơi trò chơi, nêu các câu hỏi liên - Cả lớp cùng chơi quan đến bài hoc trước. - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn của thiếu nhi. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu - 1-2 HS trả lời. hỏi: + Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào?
  20. + Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? - GV giới thiệu bài. - HS nghe. Hoạt động Khám phá: 1, Đọc văn bản. * GV đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. + Đoạn 4: Còn lại. * Đọc và đọc hiểu: - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu - HS đọc nối tiếp. sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: Học sinh luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc toàn bài - Hôm nay em học bài gì? - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - GV nhận xét giờ học. - Các nhóm thi đọc trước lớp. - 2 HS đọc toàn bài. - HS nhận xét bạn đọc.