Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 37 trang Kim Bảo 31/03/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU DANH NHÂN VĂN HOÁ HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành lòng kính trọng, ngưỡng mộ đối với các danh nhân văn hóa và niềm tự hào về quê hương. - Hứng thú tìm hiểu về lịch sử và văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). - Bộ câu hỏi cho trò chơi “Ai là Danh Nhân?”. - Video/tư liệu về các danh nhân văn hóa Hà Tĩnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - Cho HS toàn trường hát bài: "Đi học" hoặc - HS khởi động theo nhạc một bài hát ca ngợi quê hương Hà Tĩnh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá HĐ 1: "Ai là Danh Nhân?" (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: - GV đọc mô tả ngắn về một danh nhân. - HS lắng nghe - HS giơ tay nhanh nhất để trả lời. - HS trả lời Tiến hành: - GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút). Ví dụ: - HS giơ tay nhanh để trả lời.
  2. - "Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc, tác giả của Truyện Kiều, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Du) - HS lắng nghe và trả lời - "Bà là nữ sĩ tài danh, được mệnh danh là 'Bà chúa thơ Nôm', quê ở Bích Câu, Hà Tĩnh. Bà là ai?" (Hồ Xuân Hương) - "Ông là một vị quan thanh liêm, nhà cải cách tài ba, có công lớn trong việc khai hoang lấn biển, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Công Trứ) - "Ông là nhà chí sĩ yêu nước, một trong những lãnh đạo của phong trào Cần Vương, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Phan Đình Phùng) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về các danh nhân. Hoạt động 2: Xem video – "Video và Những Câu Chuyện" (10 phút) - HS lắng nghe, xem video - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ góp của một hoặc hai danh nhân văn hóa Hà nội dung chính. Tĩnh (ví dụ: Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương). - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 - HS chia sẻ phút): - HS trả lời - GV đặt câu hỏi: - "Video vừa giới thiệu về những danh nhân - HS trả lời nào?" - HS lắng nghe - "Em ấn tượng nhất với danh nhân nào? Vì sao?" - "Theo em, những đóng góp của các danh nhân này có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày nay?" - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: "Lời Tri Ân" (2 phút) - HS viết hoặc nói lời tri ân - GV yêu cầu HS viết hoặc nói một câu thể hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối với một danh nhân văn hóa Hà Tĩnh mà mình yêu thích. - HS chia sẻ - GV có thể gợi ý: "Em muốn nói gì với danh nhân đó nếu có cơ hội gặp gỡ?"
  3. - GV tổng kết, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi nhớ công lao của các bậc tiền nhân và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI PHÂN BIỆT D/GI, CH/TR, DẤU HỎI/DẤU NGÃ I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn. Trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu câu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/gi, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã. - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ và văn học: + HS nêu được cần viết hoa các chữ cái đầu câu, viết lùi vào 1 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. + Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. -Phát triển phẩm chất: - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập cho bài tập chính tả. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm ngược” - HS lắng nghe GV phổ biến luật + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp chơi. không theo thứ tự nhất định: biết, Thư, đi, - HS tích cực tham gia trò chơi. viện.
  4. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Thư viện biết đi cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe. mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là tên của bài chính tả hôm nay - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1: HD nghe – viết - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng - HS lắng nghe và quan sát đoạn các tiếng HS dễ viết sai). viết trong SGK - Gọi HS đọc lại. - 2, 3 HS đọc lại bài. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn - HS trả lời: viết: + Nhiều thư viện ở Phần Lan đặt + Nhiều thư viện ở Phần Lan và châu Phi trên những chiếc xe buýt. Thư được đặt ở đâu? viện ở châu Phi đặt trên lưng con lạc đà. + Thư viện biết đi có thể mang + Thư viện biết đi có tác dụng gì? sách đến tận nơi cho người đọc./... - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa chữ cái đầu tên bài, đầu câu và tên riêng: Phần Lan, châu Phi + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu như di động, lạc đà, sa mạc,... HS chưa phát hiện ra. + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ viết sai. chữ dễ viết sai. + Khi viết, cần trình bày như thế nào? + Cách trình bày: Lùi vào 1 ô ly, viết hoa chữ cái đầu tiên. - GV đọc từng câu cho HS viết, mỗi cụm từ - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có).
  5. + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Thực hành. HĐ 2. Làm bài tập chính tả BT2. Tìm 2 từ ngữ: a. Chứa tiếng bắt đầu bằng d. b. Chứa tiếng bắt đầu bằng gi. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn thầm theo. + GV nêu tên trò chơi. + GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp - HS lắng nghe. thành ba nhóm lớn. Các nhóm cùng trao đổi, tìm và viết từ ngữ tìm được vào phần - HS tích cực tham gia trò chơi. bảng của nhóm mình. Thời gian: 3 phút. - Dưới lớp theo dõi, bình chọn Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng và nhóm thắng cuộc. nhanh hơn là đội thắng cuộc. - GV cùng HS thống nhất đáp án. Đáp án: - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS. + Các từ ngữ chứa tiếng bắt đẩu bằng d: dìu dắt, dắt díu, du dương, - GV nhận xét, trình chiếu một số từ ngữ dạy bảo, du Ịịch, dặn dò,... đúng. + Các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng gi: giảng giải, giảng dạy, BT3. Chọn a hoặc b. giúp đỡ, giặt giũ, giữ gìn... a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để làm - HS trao đổi cặp đôi, viết từ ra bài nháp. - 5 HS chữa bài trên bảng lớp. - Dưới lớp nhận xét. - Đáp án: Phòng học là chiếc áo Bọc chúng mình ở trong Cửa sổ là chiếc túi Che chắn ngọn gió đông - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS tự sửa sai (nếu có) - HS đọc đồng thanh đoạn thơ vừa điền. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm.
  6. Hướng dẫn tương tự phần a - HS chú ý, tự hoàn thành vào VBT. Đáp án: + Sách giúp chúng em mở rộng hiểu biết. + Cô phụ trách thư viện hướng dẫn các bạn để sách vào đúng chỗ trên giá. 4. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và ghi nhớ thực ngợi, biểu dương HS. hiện. - Hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức đã học và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG DẤU CÂU: DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, ngăng lực văn học. - Chăm chỉ: chăm học - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS video (video có hình ảnh - HS xem video các dấu câu) ? Trong video nhắc đến những dấu câu - HS trả lời nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay chúng ta cùng luyện tập kĩ năng - HS chú ý.
  7. sử dụng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - GV ghi tên bài. Hoạt động Thực hành. BT1. Chọn dấu chấm dấu chấm than - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. cho mỗi câu dưới đây. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn - 3 HS nối tiếp đọc các câu đã cho - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo trong bài. trước lớp. - HS thảo luận trong nhóm: - GV mời HS giải thích vì sao em chọn + Từng em nêu ý kiến. dấu câu đó. + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, lời. tuyên dương HS. - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu - GV khắc sâu kiến thức: có). + Dấu chấm than đặt ở cuối câu thê hiện - HS giải thích. cảm xúc. Đáp án: + Dấu chấm đặt ở cuối câu kể. a. Đèn sáng quá! b. Ôi, thư viện rộng thật! c. Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện. - HS lắng nghe và ghi nhớ. BT2. Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗỉ câu. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV chiếu câu a, gọi HS làm mẫu. - HS chú ý. VD câu a: Sách báo tạp chí đều được xếp VD câu a: Sách, báo, tạp chí đều gọn gàng trên giá. được xếp gọn gàng trên giá. - GV hỏi: Tại sao em điền dấu phẩy vào vị - HS trả lời trí đó? - Trong câu này, dấu phẩy được dùng để - HS chú ý ngăn cách các từ sách/ báo/ tạp chí, vì những từ này chỉ những đồ vật khác nhau cùng được đặt trên giá sách. - GV hướng dẫn HS các bước để đặt dấu - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ phẩy đúng chỗ trong câu: + Bước 1: Đọc cả câu. + Bước 2: Trả lời câu hỏi: Những người/ vật nào được nhắc đến ở đẩu câu?
  8. + Bước 3: Trả lời câu hỏi: Em đặt dấu phẩy ở đâu để ngăn cách những từ ngữ chỉ người, vật đô? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận trong nhóm: để thực hiện nhiệm vụ: đặt dấu phẩy vào + Từng em nêu ý kiến. vị trí đúng trong mỗi câu. + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả - GV gọi một số HS trình bày về kết quả lời. thảo luận của nhóm và giải thích vì sao em - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp. chọn dấu câu đó. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, có). tuyên dương HS. - HS giải thích. Đáp án: b. Bạn Mai, bạn Lan đều thích đọc sách khoa học. c. Học sinh lớp 1, lớp 2 đến thư viện đọc sách vào chiều thứ Năm hằng tuần. - GV: Mời HS đọc lại các câu vừa điền. - HS đọc lại các câu vừa điền. Chú ý ngắt hơi sau mỗi dấu phẩy. BT3. Đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đặt câu có sử dụng - HS thực hành đặt câu. dấu phẩy. HS tuỳ vào khả năng của mình có thể đặt một câu hoặc nhiều câu. - GV gọi một số HS trình bày kết quả. GV - Một số HS trình bày trước lớp. và HS nhận xét, góp ý về nội dung và hình - HS nhận xét, góp ý cho bạn. thức trình bày của câu. - HS tự sửa sai (nếu có) Hoạt động Vận dụng. - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học - HSTL những nội dung gì? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
  9. I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cổ biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, m, km. - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học. - Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo độ dải đã học. - Củng cố kĩ năng so sánh độ dài, chiểu cao, khoảng cách theo các đơn vị đo độ dài đã học. - Năng lực Toán học: Hiểu và vận dụng giải toán đối vói các mô hình toán học liên quan đến độ dài; ứng dụng tính độ dài, khoảng cách trong các bài toán thực tế. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) Hoạt động Thực hành. HĐ1. Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học. Bài 1 (76): Số? - HS đọc yêu cầu đề bài - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành PBT - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - 5 HS lên bảng chữa bài - GV cho HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành a) b) PBT 7 dm = 70 cm 1 km = 1 000 - GV tổ chức cho HS chữa bài từng phần 8 m = 80 dm m 9 m = 900 cm 1 000m = 1 km 60 cm = 6 dm 600 cm = 6 m 50 dm = 5 m - HS dưới lớp nhận xét, góp ý - HS trả lời: Bài toán củng cố kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo qua
  10. lại giữa dm và cm; m và dm; m - GV gọi HS nhận xét và cm; km và m. - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến thức - HS nhắc lại: gì? 1km = 1000 m - GV nhận xét, củng cố lại mối quan hệ giữa 1 m = 10 dm các đơn vị đo đã học: dm và cm; m và dm; m 1 dm = 10 cm và cm; km và m. 1 m = 100 cm HĐ2. Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính - HS tự sửa sai (nếu có) cộng và trừ các số đo với đơn vị đo độ dài. Bài 2 (77): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS suy nghĩ, làm bài cá nhân (2p) - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân - Yêu cầu HS ghi phép tính rồi tính vào bảng - HS ghi phép tính rồi tính vào con/nháp. bảng con/nháp: 18 + 35 m + 18 m = 71 m - GV hỏi: Vậy vườn hoa được làm bao nhiêu - HS trả lời: Vườn hoa đã được mét hàng rào? làm 71 m hàng rào. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt -HS lắng nghe - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: “Tại sao - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp. phải rào vườn hoa?”. VD: Phải rào vườn hoa để bảo - GV giải thích thêm: Do một mặt của vườn vệ vườn hoa. hoa giáp với sông nên có thể không cần rào - HS chú ý mặt này. Bài 3 (77): - GV cho HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, so sánh số đo độ dài để trả lời. (Để minh hoạ, GV có thể kẻ thêm các đoạn kẻ đậm (hoặc tô màu khác với màu đường kẻ trong bài) nối vị trí chim hải âu với các con tàu). - GV mời HS báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giải thích cách làm. - GV gọi HS nhận xét
  11. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - HS quan sát tranh, so sánh số Bài 4 (78): đo độ dài để tìm câu trả lời. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS trả lời làm miệng. Dự kiến - GV cho HS lựa chọn thùng hàng theo chiều CTL: dài để xếp lên mỗi xe phù hợp. a) Chú chim Hải Âu có thể nhìn + GV có thể gợi ý chiều dài thùng hàng thấy tàu A. không vượt quá chiều dài chỗ xếp thùng hàng b) Chú chim Hải Âu có thể nhìn của xe tải nhằm đảm bảo an toàn và thuận thấy tàu B. tiện. c) Chú chim Hải Âu không thể + Muốn lựa chọn thùng hàng phù hợp để xếp nhìn thấy tàu C. lên mỗi xe, em cần làm gì? - HS giải thích - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm ra đáp - Dưới lớp nhận xét, góp ý án - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu - GV cho các nhóm thảo luận nhóm đôi có) - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Bài 5 : - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV giới thiệu: Hình vẽ trong bài mô phỏng - HS lựa chọn thùng hàng theo theo hình ảnh cầu Hàm Rổng (ở Thanh Hoá), chiều dài để xếp lên mỗi xe phù tuy nhiên vì lí do sư phạm, chiều dài cây cẩu hợp. trong đề bài đã điiợc điểu chỉnh (khác với thực - HS chú ý lắng nghe tế) để HS thực hiện tính toán trong phạm vi kiến thức đã học. - GV cho HS phân tích đề bài: - HS TL: Muốn lựa chọn thùng + Bài toán nói về điều gì? hàng phù hợp để xếp lên mỗi xe, em cần đổi về cùng một đơn vị đo rồi so sánh. + Muốn lựa chọn thùng hàng phù hợp để xếp - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra lên mỗi xe, em cần làm gì? đáp án
  12. - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài cá nhân. - Các nhóm thảo luận. Dự kiến GV gợi ý: Số đo cấn tìm chính là số đo (theo CTL: đơn vị mét) của đoạn thẳng BC. Ta đã biết số Xe A chở Chuối. đo của AC và AB. Xe B chở Bắp cải. - GV tổ chức cho HS làm bài vào vở. GV Xe C chở Thanh Long. quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? Hãy chia sẻ - HS chia sẻ nội dung. cảm nhận sau bài học. - HS chú ý - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về cách chào và rèn đọc phiên âm nước ngoài - Củng cố cho HS đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rỏ ràng một VB thông tin ngắn. - Nhận biết được cách chào của người dân một sỗ nước trên thế giới. - Giúp h́nh thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV yêu cầu học sinh thi hỏi đáp: - Học sinh thảo luận nhóm + Hằng ngày, em thường chào và đáp lời - Hs trả lời chào của mọi người như thê nào? - Gv nhận xét và tuyên dương. Hoạt động Ôn luyện. Bài 1: Theo bài đọc, trên thế giới có những cách chào phổ biến nào?
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc -HS làm việc cá nhân và nhóm: -HS làm việc nhóm đôi + Từng HS xem lại đoạn 1 đề t́m ư trả lời. +HS đọc thầm đoạn 1 + Trao đổi trong nhóm. +Làm việc nhóm - Đại diện 2-3 nhóm nói trước lớp. - 2-3 HS trả lời: Bắt tay, vẫy tay và cúi chào là cách chào phồ biến trên thế giới - Hs nhận xét - GV và HS thống nhất đáp án. - HS làm bài . - Yc hs làm vở Bài 2: Dựa vào bài đọc nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B. - YC hs đọc đầu bài. - HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân và nhóm: + HS đọc thầm lại đoạn 2, tìm thông tin về + Từng cá nhân đọc thầm, trả lời cách chào đặc biệt của người dân từng câu hỏi. nước. + HS kết hợp ư ở cột A và cột B theo thông + Nối ra nháp tin đúng đã tìm được. + HS trao đổi nhóm. + Đưa ra trao đổi nhóm -Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp : + Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân - chạm nhẹ mũi và trán. + Người Ấn Độ - chắp hai tay, cúi đầu + Nhiều người ở Mỹ -Ịđám nhẹ vào nắm tay của nhau. + Người Dim-ba-bu-ê -vỗ tay. -GV và HS thống nhất. - HS nhận xét, bổ sung - Hs làm bài - HS đọc bài làm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chép lại câu hỏi trong bài đọc và trả lời câu hỏi đó? - YC hs đọc đầu bài - HS đọc yêu cầu - HS trao đổi nhóm đế tìm câu hỏi trong - Hs làm việc nhóm bài đọc. Và trả lời câu hỏi đó. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - 2-3 hs trả lời: chào có thể bằng lời hoặc bằng hành động (khoanh tay chào, cười chào hỏi, vổ vai,..) - GV tổng kết đáp án đúng - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét , kết luận - HS hoàn thành vào BT Bài 4: Điền từ chỉ hoạt động thích hợp vào mỗi chô trống . - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - 2 hs đọc các từ chỉ hoạt động - HS quan sát - GV cho hs làm việc nhóm đôi - YC HS làm bài - HS làm bài - GV cho 2-3 hs làm bài trước lớp. + trả lời; bắt, vẫy, bắt, vỗ. - GV nhận xét tuyên dương Bài 5: Viết 1-2 câu về thầy giáo sẻ trong câu chuyện lớp học viết thư. -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu -HS làm vào vở lên màn hình nhận xét Trong lớp học viết thư, thầy giáo sẻ là người rất cẩn thận, tỉ mỉ dạy học tṛ từng chút. Ở lớp ai cũng yêu quư thầy giáo và viết thư hỏi - GV chữa bài: thăm thầy. + Khi viết câu lưu ý điều ǵ? -HS nhận xét - GV nhận xét . Hoạt động Vận dụng. Xem các tên sau viết đã đúng chưa nếu sai sửa lại cho đúng : - HS lắng nghe Ê mi li , oa sinh tơn - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách so sánh các số có ba chữ số - Củng cố sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, bảng phụ.
  15. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Hoạt động Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm - HS thực hiện lần lượt các YC. bài vào VBT a. 620 433 c. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 582 < 852 d. 714 975 - Đánh giá, nhận xét bài HS. g. 670= 600 + 70 - YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh như vậy - HS trả lời - GV chốt KT: Bài tập 1 củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2, 3 HS đọc. - YC HS làm vào VBT, trao đổi chéo vở - 1, 2 HS trả lời. kiêm tra bài cho nhau - HS thực hiện lần lượt các YC - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. hướng dẫn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. ? Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự các - HS nhận xét, đổi chéo vở chữa số từ bé đến lớn em làm như nào? bài ? Sau khi nối xong em nhận được chữ cái a. Nối các số theo thứ tự: 735-> nào? 573 -> 537 -> 375 - GV chốt KT: Bài tập 2 củng cố kĩ năng b. Sau khi nối em nhận được chữ so sánh và sắp xếp các số có ba chữ số theo N thứ tự từ bé đến lớn Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, - Các nhóm làm việc, trình bày kết một bạn trả lời các câu hỏi trong sbt quả: a-B; b-D - GV nhận xét, khen ngợi HS. ? Để biết được chú khỉ nào ăn nhiều chuối nhất, chú khỉ nào ăn ít chuối nhất, em đã - HS trả lời làm như thế nào?
  16. - GV chốt KT: Bài tập 3 củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số, tìm số bé nhất trong một nhóm không quá 4 số Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm theo các bước: + Đầu tiên hãy sắp xếp số trang các cuốn sách theo thứ tự từ lớn đến bé + Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các bạn chọn mua quyển sách nào? - YC HS làm bài - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài, nhận xét bài bạn - Nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam mua sách ảo thuật, Việt mua sách Khoa học, Robot chọn mua sách Toán học - GV chốt KT: Bài tập 4 củng cố kĩ năng so sánh và sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ lớn đến bé Hoạt động Vận dụng. ? Tiết học hôm nay chúng ta luyện tập về - HS trả lời. kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 4 năm 2025 Toán PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1 000) - Đặt tính theo cột dọc; Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
  17. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học Toán 2, PHT III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV cho HS thực hiện được phép cộng đã - HS thực hiện được phép cộng học đã học - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe các em thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1 000) - GV ghi tên bài: Phép cộng (không nhớ) - HS nhắc lại tên bài và ghi vở trong phạm vi 1000 Hoạt động Khám phá. - Cách tiếp cận: - GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt câu - HS quan sát tranh và lắng nghe chuyện: “Bạn Mai và bạn Việt cho Rô-bốt câu chuyện mượn hai tập sách Du hành vũ trụ. Bạn Rô- bốt không biết mình sẽ đọc bao nhiêu trang sách”. - HS đọc lời thoại của bạn Mai - GV gọi hai HS đọc lời thoại của bạn Mai và và Việt. Việt. - HS trả lời: - GV đặt câu hỏi cho HS, chẳng hạn: + Cuốn sách của Mai có 264 + Bài nói đến điều gì? trang. + Cuốn sách của Mai có bao nhiêu trang? + Cuốn sách của Việt có 312 + Cuốn sách của Nam có bao nhiều trang? trang.
  18. + Muốn biết cả hai tập sách có bao nhiều + Muốn biết cả hai tập sách có trang thì bạn Rô-bốt làm phép tính gì?” bao nhiều trang thì bạn Rô-bốt làm phép tính cộng “264+ 312”. - GV sử dụng bộ thể biểu diễn 100 đơn vị, 10 đơn vị và các đơn vị lẻ để giải thích cấu tạo của các số 264, 312. Chẳng hạn: “264 gồm 2 trăm, 6 chục và 4 đơn vị”. Đến phép cộng, GV giải thích thử tự thực hiện như sau: Từ - HS lắng nghe phải qua trái, gộp các đơn vị, rồi đến gộp các chục, rồi đến gộp các trăm. Chẳng hạn: “Gộp 4 đơn vị với 2 đơn vị được 6 đơn vị, viết số 6 ở hàng đơn vị của kết quả”. - GV kết luận kết quả phép cộng là 576. Cuối cùng, GV nêu câu trả lời, chẳng hạn: “Cả hai tập có 576 trang” - GV tổ chức cho HS thực hành đặt tính và - HS thực hành vào bảng con nêu cách tính. - Nếu HS không thực hành được thì GV - HS lắng nghe cách đặt tính rồi hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng tính phép cộng (không nhớ) hai (không nhớ) hai số có ba chữ số như trong số có ba chữ số. SGK. 264 * 4 cộng 2 bằng 6, viết 6. - GV lưu ý HS: + + Đặt tính sao cho thẳng hàng. 312 * 6 cộng 1 bằng 7, viết 7. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt 576 * 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Thực hiện được phép cộng (Không nhớ) trong pham vi 1000. Bài 1 (80): Tính - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS nhắc lại - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện được kĩ + Đặt tính sao cho thẳng hàng. thuật tính phép cộng (không nhớ) số có ba + Thực hiện tính từ phải sáng chữ số với số có ba hoặc hai chữ số. trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - HS cả lớp làm trên PHT
  19. - GV tổ chức cho HS làm bài trên phiếu rồi chữa bài. - GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu hiện từng phép tính. cách thực hiện từng phép tính. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS đổi chéo PHT, tự sửa sai Bài 2 (80): (nếu có) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi chữa - HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài trên bảng con rồi chữa - GV cho HS nêu cách thực hiện từng phép tính - HS nêu cách thực hiện từng - GV gọi HS nhận xét phép tính - GV lưu ý HS: - Cả lớp nhận xét + Đặt tính sao cho thẳng hàng. - HS lắng nghe + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. Bài 3 (80): - HS đọc yêu cầu đề bài - HS phân tích đề bài: + Mèo và hà mã vớt được những hòm đựng ngọc trai.
  20. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài +Hỏi: - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề bài: + Em hiểu gì về đề toán? - HS làm bài vào vở + Em hãy nêu cách làm của bài toán. - HS trình bày bài làm trước lớp Bài giải - GV cho 1 HS làm bài vào vở. GV quan sát, a) Thuyền của mèo vớt được tất giúp đỡ những HS còn lúng túng. cả số viên ngọc trai là: 233 + 245 = 478 (viên) b) Thuyền của hà mã vớt được tất cả số viên ngọc trai là: 307 + 150 = 457 (viên) Đáp số: a. 478 viên ngọc trai. b. 457 viên ngọc trai. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt bài làm đúng - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu Hoat động Vận dụng. có) *- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS nhắc lại và chia sẻ cảm - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. nhận - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được đoạn văn giới thiệu về một đồ dùng học tập. - Năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (chăm học tập) và trách nhiệm (Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm). - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đò dùng học. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm vỡi mỗi đồ dùng học tập mà mình có. II. Đồ dùng dạy học: - Một số đồ dùng học tập (hoặc tranh ảnh). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động.