Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 49 trang Kim Bảo 31/03/2026 770
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em - HS khởi động theo nhạc biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS lắng nghe nhóm/lớp. - HS trả lời Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS giơ tay nhanh để trả lời. phút) “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du.
  2. Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu - HS lắng nghe và trả lời niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về quê hương. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi - HS lắng nghe, xem video Xuân. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ phút) nội dung chính. GV đặt câu hỏi: - “Video vừa giới thiệu về những di tích - HS chia sẻ nào?” - HS trả lời - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di - HS trả lời tích này không? Vì sao?” - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 phút) - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải - HS chia sẻ nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tiếng Việt
  3. NGHE – VIẾT: TẠM BIỆT CÁNH CAM PHÂN BIỆT OANH/OACH, S/X, DẤU HỎI/DẤU NGÃ I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu câu, sau dấu chấm. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt oanh/oach, s/x, dấu hỏi, dấu ngã. - Góp phần phát triển năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập cho bài tập chính tả. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm ngược” - HS lắng nghe GV phổ biến luật + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp chơi. không theo thứ tự nhất định: cánh, Tạm, - HS tích cực tham gia trò chơi. cam, biệt. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu - HS nêu từ khóa: cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. Tạm biệt cánh cam - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là - HS lắng nghe. tên của bài chính tả hôm nay - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1: HD nghe – viết - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng - HS lắng nghe và quan sát đoạn các tiếng HS dễ viết sai). viết trong SGK - Gọi HS đọc lại. - 2, 3 HS đọc lại bài. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn - HS trả lời: Bống thương quá, đặt viết: Khi thấy cánh cam bị thương Bống đã cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ làm gì? đựng đầy cỏ. - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả: - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Chữ Bống và những chữ đầu câu viết hoa.
  4. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu như đi lạc, chiếc lọ, nhỏ xíu. HS chưa phát hiện ra. + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ viết sai. chữ dễ viết sai. + Khi viết, cần trình bày như thế nào? + Cách trình bày: Lùi vào 1 ô ly, viết hoa chữ cái đầu tiên. - GV đọc từng câu cho HS viết, mỗi cụm từ - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. .- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Thực hành. HĐ 2. Làm bài tập chính tả BT2. Chọn oanh hay oach thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Chọn oanh - HS đọc thầm các câu văn trong hay oach thay cho ô vuông và hoàn thành bài. vào VBT. GV quan sát, hướng dẫn HS còn - HS thảo luận cặp đôi. lúng túng. - GV mời HS báo cáo kết quả. - 2 - 3 HS trình bày kết quả. Dưới lớp theo dõi, góp ý. - GV nhận xét, trình chiếu kết quả đúng. Đáp án: thu hoạch chim oanh mới toanh loanh quanh - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một - HS tự sửa sai (nếu có) số từ ngữ khác chứa vần oanh/oach. - HS tìm từ, viết bảng con BT3. Chọn a hoặc b. - Nhận xét. a.Tìm từ ngữ gọi tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV chiếu tranh - HS quan sát
  5. - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để tìm từ - HS trao đổi cặp đôi, viết từ ra ngữ phù hợp. nháp. - 4 HS chữa bài trên bảng lớp. - Dưới lớp nhận xét. - Đáp án: ốc sên, xấu hổ con sâu, xương rồng - HS tự sửa sai (nếu có) - HS đọc đồng thanh từ ngữ vừa tìm được. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS chú ý b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. - GV chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức trò - HS tích cực tham gia trò chơi chơi: Ai nhanh, ai đúng. - Dưới lướp nhận xét, bình chọn - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm nhóm thắng cuộc. thực hiện nhanh và đúng. Hoạt động Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và ghi nhớ thực ngợi, biểu dương HS. hiện. - Hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức đã học và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tiếng Việt MRVT VỀ CÁC LOÀI VẬT NHỎ BÉ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI. I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé. - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Góp phần phát triển năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu quý các loài vật nhỏ bé. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ nội dung bài tập, Video có hình ảnh các loài vật, Phiếu học tập luyện tập về từ và câu.
  6. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS video (video có hình ảnh các - HS xem video loài vật ) ? Trong video có những con vật nào? - HS trả lời GV: Qua phần trả lời của các bạn cô thấy đều đúng. Cô khen cả lớp. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong bài học - HS chú ý. hôm nay các con được mở rộng vốn từ các từ về các loài vật nhỏ bé và rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé. BT1. Tìm những từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn sau - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - 2 HS đọc đoạn thơ đã cho trong bài. - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn - HS thảo luận trong nhóm: - GV mời một số đại diện HS thực hành + Từng em nêu ý kiến. trước lớp. + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời. - Đại diện HS thực hành trước lớp. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, tuyên - Dưới lớp nhận xét, bổ sung dương HS. (nếu - GV mở rộng: có). + Các từ chỉ loài vật là: dế, sên, đom đóm. + Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về + HS vận dụng trải nghiệm của những loài vật này. bản thân chia sẻ trước lớp. BT2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc - GV yêu cầu học sinh làm bài tập cá nhân thầm. sau đó trao đổi theo nhóm đôi. - HS: làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm.
  7. - GV chữa bài bằng hình thức trò chơi “Cặp + HS lắng nghe GV phổ biến đôi hoàn hảo” luật chơi + Cách chơi: 6 bạn lên bảng, mỗi bạn nhận một thẻ từ tương ứng với từ ở cột A và B. Các bạn sẽ có 10s để ghép cặp với bạn sao cho thẻ từ của hai bạn tạo thành một câu mang ý nghĩa hoàn chỉnh. - GV tổ chức cho HS chơi - HS tham gia trò chơi. - GV: Mời từng cặp đọc câu mình vừa ghép. - Từng cặp đọc câu mình vừa - GV y/c HS nhận xét. ghép. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi nhóm đã ghép thành câu đúng. - HS nhận xét. Cùng GV thống nhất đáp án đúng: - Gv hỏi thêm: Dựa vào đâu em có thể ghép + Ong làm ra mật ngọt. được như vậy? + Ve sầu báo mùa hè tới. - GV cho HS gắn câu hoàn chỉnh lên bảng + Chim sâu bắt sâu cho lá. - GV: Mời HS đọc lại 3 câu trên bảng. - HS phát biểu. HĐ2. Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu - HS chú ý chấm hỏi. BT3. Hỏi – đáp theo mẫu. Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - 3 HS đọc nối tiếp câu. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. - GV mời một số cặp HS lên trước lớp trình - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp bày kết quả. đọc thầm. - GV và HS nhận xét đánh giá, thống nhất - HS chú ý lắng nghe. đáp án. - HS làm việc theo cặp: Quan sát tranh, một bạn hỏi, một bạn trả lời. - Một số cặp lên trước lớp trình bày kết quả. Dưới lớp nhận xét, góp ý. Đáp án: - Chuột sống ở đâu? Chuột sống trong hang. - Ốc sên bò ở đâu? - GV nhận xét, tuyên dương HS. Ốc sên bò trên lá. - GV mở rộng: Khuyến khích HS thực hành hỏi – đáp về một số loài vật khác mà em - HS thực hành biết. - HSTL
  8. Hoạt động vận dụng. - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS chia sẻ nội dung gì? - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe ngợi, biểu dương HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách so sánh các số có ba chữ số - HS biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Đồ dùng học Toán 2, bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV giới thiệu trò chơi. - HS lắng nghe - Chọn đội chơi: HS chơi theo dãy bàn. - HS chơi - Nêu luật chơi: Gv yêu cầu HS lấy SGK - 1 HS đánh giá các nhóm chơi và Tiếng Việt 2 tập hai tìm đến trang sách bình chọn nhóm chơi tốt nhất. theo yêu cầu của GV, nhóm nào lấy đúng, nhanh nhất thì thắng cuộc. - HS đọc nối tiếp tên đầu bài. - Cho HS chơi. - Gọi HS đánh giá và bình chọn nhóm thắng cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. *GV dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng
  9. kiến thức để so sánh các số có ba chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố cách so sánh các số có ba chữ số. Bài 1: , = - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm bài vào vở ô li. làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS 314 < 502 365 < 366 - YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu 537 > 399 718 = 718 so sánh như vậy? 635 = 635 212 < 121 - HS nêu: Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1, 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Các nhóm làm việc, trình bày kết - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, quả: chú mèo A đeo số bé nhất, chú một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk mèo D đeo số lớn nhất. - GV nhận xét, khen ngợi HS. ? Để biết được chú mèo nào đeo số bé nhất, chú mèo nào đeo số lớn nhất, em đã - HS trả lời làm như thế nào? ? Liên hệ thực tế: Nhà em có nuôi mèo không? Em có đánh số cho chú mèo của mình không hay em đặt tên cho chúng? Em có yêu mèo không? - GV giáo dục HS lòng yêu thương động vật. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm vào vở, trao đổi chéo vở - HS thực hiện lần lượt các YC hướng kiểm tra bài cho nhau dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
  10. + Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự các số từ bé đến lớn em làm như nào? - HSTL (so sánh rồi nối các số) HĐ2. Sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại Bài 4: - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS làm theo các bước: - HS lắng nghe + Đầu tiên hãy sắp xếp các số ghi trên cửa theo thứ tự từ bé đến lớn + Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các bạn chọn cửa nào? - HS làm bài cá nhân. - YC HS làm bài - HS chữa bài, nhận xét bài bạn - Gọi HS chữa bài. - Nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam chọn đến sao Mộc, Việt chọn đến Sao Hải Vương, Mai chọn đến Sao Thổ. Hoạt động Vận dụng. - Hướng dẫn HS đo và so sánh số đo - HS đo bằng thước dây đánh số cm chiều cao của mình và bạn ngồi bên cạnh sau đó so sánh số đo chiều cao với - Gọi HS báo cáo kết quả bạn ngồi cùng bàn - Bài học hôm nay, con đã học thêm được - 3-4 HS báo cáo kết quả so sánh điều gì? - HS trả lời - GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố vốn từ về bảo vệ môi trường. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy trong câu.
  11. - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. Thẻ từ. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia giải câu đố về cây xanh. (Khuyến khích HS tự nêu câu - HS tích cực giải câu đố: đố): Câu đố 1: Cây gì lá tựa tai voi Hà làm ô mát em chơi sân trường + Cây bàng Đông về trơ trụi cành xương Lá thành mảng nắng nhẹ vương góc chiều. Câu đố 2: Cây cao bóng cả + Cây phượng vĩ Lá xanh li ti Chùm hoa đỏ lửa Rung rinh gọi hè. Câu đố 3: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cây cối có vai - HS chú ý trò rất quan trọng. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và chăm sóc cây. Chúng mình cùng vào bài học ngày hôm nay nhé! - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. Hoạt động Luyện tập BT1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: - HS làm việc nhóm: Nối tiếp trao đổi để tìm ra các từ ngữ chỉ hoạt động nhau tìm từ ngữ chỉ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. bảo vệ, chăm sóc cây. - - Các nhóm cử đại diện tham gia + Hãy đặt 1 câu chứa 1 từ vừa tìm được. trò chơi. Mỗi đội 4 thành viên. BT2. Cần đặt dấu phẩy vào những vị trí nào trong mỗi câu sau?
  12. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm. - GV phát phiếu, hướng dẫn HS làm việc - HS quan sát tranh minh họa, suy nhóm bốn để tìm đúng vị trí đặt dấu phẩy nghĩ trả lời: vào PВТ đã ghi sẵn các câu. + Các bạn chơi đá cầu nhảy dây. + Bạn đang tưới cây bắt sâu cho cây. - HS làm việc theo cặp. Ghi kết quả ra giấy nháp. - Đại diện một nhóm lên trước lớp trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS thống nhất đáp án - HS chú ý. - GV mời một số HS đọc to các câu đã - HS nêu nhận xét. được điền dấu phẩy. (GV lưu ý HS ngắt giọng ở những vị trí có dấu phẩy). Hoạt động Vận dụng. - Đặt câu có dấu phẩy. - HS thảo luận nhóm, hoàn thành - Nhận xét tiết học. vào PBT: - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS Đọc và viết được các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. - HS tìm được các số đứng trước và đứng sau số có ba chữ số. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hoá toán học. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát. - HS hát tập thể Hoạt động Luyện tập.
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu). - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Viết số vào chôc chấm - GV hướng dẫn HS: Để điễn được số thích hợp các em hãy quan sát bức tranh VBT. - Hỏi: + Có mấy con đường dẫn chú nhím đi đến - HS trả lời: khu rừng. + Có 3 con đường + Trên mỗi con đường có những vật gì? + Để đi qua 3 con đường nhỏ, chú nhím phải + Có cây và hoa đi qua 1 đường chung? Trên đường chung + Trên đường chung có 2 cái cây. có vật gì? Mẫu: + Chú nhím đi qua 2 cái cây và 2 bông hoa. Vậy khu rừng chú đến có số bao nhiêu? + Số 672 - Tương tự các con đường khác, các em hãy tìm khu rừng thích hợp theo chỉ dẫn để chú nhím đi đến đúng khu rừng của mình nhé! - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm - HS thảo luận nhóm đôi làm bài bài vào phiếu học tập. vào phiếu học tập. - Yêu cầu 1 nhóm lên bảng trình bày - HS trình bày a) 267 b) 726 - GV gọi các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu). - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - GV hỏi: - HS TL: + Bài yêu cầu làm gì? + Viết số vào chỗ chấm + Hãy nêu cấu tạo của số có 3 chữ số? + Cấu tạo của số có 3 chữ số gồm: hàng trăm, hàng chục và hàng đơn - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS vị. lên bảng điền vào bảng phụ - HS làm bài a) Số 392 gồm 3 trăm, 9 chục và 2 đơn vị. b) Số 450 gồm 4 trăm, 5 chục và 0 đơn vị.
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh c) Số 500 gồm 5 trăm, 0 chục và 0 đơn vị. d) Số 607 gồm 6 trăm, 0 chục và 7 đơn vị. e) Số 670 gồm 6 trăm, 7 chục và 0 - GV gọi HS nhận xét. đơn vị. - GV nhận xét, chấm vở 1 số em - HS nhận xét. Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Hỏi: + Bài tập cho gì? + Cho 3 thẻ số + Bài tập yêu cầu gì? + Từ 3 thẻ số hãy viết các số có 3 - GV lưu ý cho HS: Để viết được các số có chữ số vào chỗ trống. 3 chữ số các em có thể thay đổi vị trí của - HS lắng nghe các số với nhau. a) - GV gọi HS trả lời miệng câu a. - HS đọc yêu cầu - Gọi HS khác nhận xét - HS trả lời - GV nhận xét. a) 628, 682, 268, 286, 862, 826 b) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh tay hơn?” - GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 4 bạn tham gia, mỗi em cầm trên tay 3 số - HS lắng nghe. 4,0,8. Khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn lên bảng dán và ghép các số thành số có 3 chữ số, nhóm nào dán đúng, đầy đủ và nhanh nhất thì nhóm đó thắng. Chú ý, các số không được trùng nhau. - GV cho HS chơi - HS tham gia chơi - GV gọi HS nhận xét b) 408, 480, 804, 840 - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng. - Hãy nêu cấu tạo của số có 3 chữ số? - Nhận xét giờ học. - HS trả lời IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025
  15. Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được cách đọc, viết các số có ba chữ số - HS nắm được cách so sánh và sắp xếp các số có ba chữ số Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, phiếu bài tập.. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV viết các số có ba chữ số bất kì lên bảng, yêu cầu HS đọc số - 3 HS đọc số. HS khác góp ý. - Tương tự, GV đọc một số số có ba chữ - Cả lớp viết bảng con số, yêu cầu HS viết các số vào bảng con - GV nhận xét, chốt cách đọc, viết số có ba chữ số. - HS lắng nghe - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng các kiến thức liên quan đến số có ba chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập - Đọc nối tiếp tên đầu bài Hoạt động Luyện Tập. HĐ1. Củng cố cách đọc, viết các số có ba chữ số. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài, 1 HS lên bảng chữa bài - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng - Nhận xét, tuyên dương chữa bài. - YC HS nhắc lại cách đọc, viết các số có - Nhận xét ba chữ số - HS nêu HĐ2.Củng cố so sánh và sắp xếp các số có ba chữ số, số liền trước, số liền sau. Bài 2: Đ/S - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài.
  16. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gợi ý HS tìm các số ẩn sau bức ảnh - HS thực hiện làm bài cá nhân. của các bạn sau đó chọn đáp án Đ, S. - GV gọi HS nêu các số sau ảnh thẻ của các bạn: Mai, Nam, Việt, Rô - bốt? - GV cho HS lên bảng điền số. - GV chữa bài, cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - 4 HS lên bảng điền số - HS lắng nghe, đổi chéo vở kiểm tra. - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. ? Muốn tìm số liền sau của một số ta làm - HS trả lời. như thế nào? Muốn tìm số liền trước của một số ta làm như thế nào? Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tô màu vào phiếu học tập sau đó - HS làm việc theo cặp. trả lời các câu hỏi của bài toán a. 679 b. 1000 c. 600 d.799
  17. - Gv yêu cầu HS giải thích vì sao tô màu - Hs trả lời đỏ/ màu xanh vào những quả táo đó? - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài. - HS trình bày kết quả. - GV YC HS giải thích cách làm ở từng ý. - HS giải thích - Nhận xét, nêu đáp án đúng Hoạt động Vận dụng. - Em hãy nêu cách đọc, viết các số có ba chữ số? - HS trả lời - Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số? - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và - HS lắng nghe chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ VIỆC LÀM ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được 3 – 5 câu kể về một việc làm để bảo vệ môi trường. + Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói được việc làm của những người trong tranh. Từ đó hình thành ý tưởng viết. + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 3 – 5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường. - Góp phần phát triển năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (chăm học tập) và trách nhiệm (Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát. hát: Quê hương tươi đẹp. - HS chú ý. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tất cả cây cối, sinh vật trong môi trường xung quanh chúng ta đều có ảnh hưởng đến cuộc sống con người. Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ chính chúng ta. Trong tiết Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và viết đoạn văn về việc làm bảo vệ môi trường. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. - GV ghi tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ 1. Quan sát tranh và nói về việc làm của từng người trong tranh. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài - GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS quan sát tranh - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: - HS làm việc theo nhóm: nói về nói về việc làm của từng người trong tranh. việc làm của từng người trong tranh (kết hợp chỉ trên tranh) - 2, 3 nhóm xung phong trình bày - GV tổ chức cho các nhóm thi nói về việc trước lớp (kết hợp chỉ trên tranh). làm của từng người trong tranh. - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm có phần nói hay và - GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp án. hấp dẫn. - HS chú ý. - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp. - GV tuyên dương ý thức làm việc nhóm. ❖ Liên hệ: + Trong những công việc trên, em đã tham gia vào công việc nào ? - HS chú ý quan sát và lắng + Em cảm thấy như thế nào ? nghe + Việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường ? - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Viết 3 - 5 câu kể một việc em đã làm để bảo vệ môi trường. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS theo hai bước:
  19. + B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào sơ - HS thực hành trong nhóm: đổ trong SHS, nói 3-5 câu kể một việc em đã Mỗi HS tự chọn kể một việc làm để bảo vệ môi trường. + B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 3- 5 câu vào vở. • GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, đoạn văn và tư thế ngồi viết. cuối câu sử dụng dấu câu phù • GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 giúp đỡ những HS gặp khó khăn. ô - HS viết bài vào vở. (HS có thể viết nhiều hơn 3-5 câu tuỳ theo khả năng) - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi. - GV mời 3-4 HS đọc bài viết. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi đọc dõi, nhận xét, phân tích cái hay bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong bài (nếu có). của bạn. - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - HS tự sửa sai (nếu có). - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. Hoạt động Vận dụng. - Nêu cảm nghĩ của em sau khi làm bài văn về - HS thực hiện. bảo vệ môi trường. - HS thực hành nói về việc mình - Viết câu nói về việc làm BVMT. đã làm ở thôn xon để bảo vệ môi trường. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tự nhiên xã hội Bài 24: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được các cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp như: Thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh,... Tự thực hiện chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp.
  20. - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách. - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. GV tổ chức hát và thực hiện các động - HS hát và thực hiện động tác. tác theo lời bài hát “Em tập thể dục” - 2 HS đọc - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. + Em đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay viêm - HS trình bày kết quả thảo luận: họng chưa? Khi bị em cảm thấy như thế H1: Bạn Hoa đang hít thở. Hít nào? thở giúp lấy khí ô xi vào cơ thể. - YCTL nhóm 2 H2: Bạn nam và bạn Hoa đeo - YC quan sát tranh sgk/ và TLCH khẩu trang khi dọn dẹp để bảo vệ + Nêu các cách bảo vệ chăm sóc cơ quan hô cơ quan hô hấp hấp, nêu tác dụng của việc làm đó? H3: Bạn Hoa đang súc miệng - Tổ chức cho HS chia sẻ, tŕnh bày kết quả bằng nước muối để làm sạch thảo luận. miệng - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. H4: Bạn Hoa được nhỏ mũi để rửa sạch mũi - Nhận xét, bổ sung HĐ 2: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. GV hướng dẫn thực hành: - YCTH theo nhóm 2 - Dùng những chiếc khăn giấy. Sau đó dùng - HS lắng nghe, thực hành và khăn giấy, lau nhẹ vào lỗ mũi của mình và TLCH biết các em thấy gì? - Vậy các con cho cô biết thở bị tịt mũi con - HS trình bày kết quả TH: cảm thấy thế nào? -GV: Vậy khi thở bằng miệng thi các con thấy thế nào? - GVKL: Thở đúng cách bằng mũi để phòng tránh các bệnh liên quan đến đường hô hấp.