Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 51 trang Kim Bảo 31/03/2026 720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về phòng chống bắt cóc. - Hiểu được trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc trong nhiều tình huống trong cuộc sống. Cần biết tự bảo vệ bản thân và nâng cao cảnh giác để tránh khỏi bắt cóc. * Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn tính mạng. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động trong - Lắng nghe tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 23 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. - Dẫn vào giới thiệu Nói về tầm quan trọng của ? Bài hát vừa rồi có nội dung gì? trẻ em trong cuộc sống: Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình, - GV nhận xét, giới thiệu nội dung hoạt động trải được bảo vệ an toàn. nghiệm. - Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác”
  2. - GV: Các em ạ, bắt cóc trẻ em hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình bắt cóc trẻ em ngày một gia tăng với các hình thức khác - Nghe và tương tác cùng nhau và ngày càng nguy hiểm hơn. GV - Mời HS lớp 5A4 diễn tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” * Phương án thực hiện nếu trời mưa - Gv tổ chức cho HS xem Video sau Hoạt động 2: Chia sẻ. * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Đề cao cảnh giác - Vở diễn có tên là gì? - Em học sinh - Ai là đối tượng bị bắt cóc? - Ở trước cổng trường, lúc - Bắt cóc ở đâu? Vào thời gian nào? em nhỏ đang đợi mẹ đến đón. - Đối tượng bắt cóc thường trông như thế nào? - Ăn mặc kín đáo, bịt khẩu trang. Đi qua lại ở một khu - GV nhận xét. vực nhiều lần,...... - Vì sao em bé thoát khỏi bắt cóc trong tình huống - Có các chị lớp lớn phát trên? hiện kịp thời, cố giữ chân ? Hãy nêu một số cách để tránh bị bắt cóc? em bé. - HS chia sẻ: + Không theo người lạ + Không nhận đồ ăn, đồ chơi từ người lạ. + Thấy đối tượng lạ lấn sát thì mình bỏ chạy đến chỗ an toàn. ...... - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho - HS tương tác cùng GV bản thân? * Giáo dục quyền con người: Tại Khoản 2 Điều 6 Chương I Luật Trẻ em năm 2016 nêu rõ nghiêm cấm các hành vi: bỏ rơi, bỏ mặc, - HS lắng nghe và trả lời mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. câu hỏi. - Các em luôn có quyền được bảo vệ Hành vi bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - GVKL: Bắt cóc người nói chung và bắt cóc trẻ em nói riêng là vấn nạn của XH ngày nay. Cô mong rằng - HS lắng nghe và thực qua nội dung ngày hôm nay, các em nâng cao hơn ý hiện thức tự bảo vệ bản thân trước các tình huống có thể
  3. bị nghi ngờ là bắt cóc. Nếu phát hiện ra, các em cần báo với mọi người xung quanh. * Thực hiện theo phương án nếu trời mưa. GV tổ chức cho HS trao đổi theo nội dung và câu hỏi trong Video. - GV nhận xét tiết học. Tương tác với GV IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có): –––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG PHÂN BIỆT UYA/UYU, IÊU/ƯƠU, UÔT/UÔC I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài Khủng long; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đẩu các câu. - Làm đúng các BT chính tả phân biệt uya/ uỵu, iêu/ ươu hoặc uôc/ uôt. Năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập cho bài tập chính tả, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật “Đếm ngược” chơi. + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: ủng, K, ong, l, h. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Khủng long cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - HS lắng nghe. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là tên của bài chính tả hôm nay - HS mở vở ghi tên bài. - GV ghi bảng tên bài.
  4. Hoạt động Khám phá. HĐ1: HD nghe – viết - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng - HS lắng nghe và quan sát đoạn các tiếng HS dễ viết sai). viết trong SGK - Gọi HS đọc lại. - 2, 3 HS đọc lại bài. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn - HS trả lời: Khủng long có khả viết: năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh +Những bộ phận nào giúp khủng long săn tường cùng cái mũi và đôi tai mồi tốt? thính. - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện - HS trả lời: tượng chính tả: + Đoạn viết gồm những dấu câu nào? + Gồm: dấu chấm, dấu phẩy. + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa những chữ cái đầu câu. + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? + HS có thể phát hiện các chữ dễ - GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu viết sai. HS chưa phát hiện ra. VD: khoẻ, rộng, kiếm, săn, tường,.. + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ + HS viết nháp/bảng con một số viết sai. chữ dễ viết sai. + Khi viết, cần trình bày như thế nào? + Cách trình bày: Đầu đoạn lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu câu. - GV đọc to, rõ ràng từng cụm từ, tốc độ - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng chính âm; mỗi cụm từ đọc 2-3 lần - HS nghe và soát lỗi: - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Thực hành. HĐ 2. Làm bài tập chính tả BT2. Chọn uya hay uyu thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Chọn uya - HS đọc thầm các câu văn trong hay uyu thay cho ô vuông và hoàn thành bài. - HS thảo luận cặp đôi.
  5. vào VBT. GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng. - 2 - 3 HS trình bày kết quả. Dưới - GV mời HS báo cáo kết quả. lớp theo dõi, góp ý. Đáp án: - GV nhận xét, trình chiếu kết quả đúng. - Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu. - Mẹ tôi, thức khuya dạy sớm làm mọi việc. - HS tự sửa sai (nếu có) - HS tìm từ, viết bảng con - Nhận xét. BT3. Chọn a hoặc b. a. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứa iêu hoặc ươu để gọi tên loài vật. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Y/c HS HS làm việc nhóm đôi, quan sát - HS đọc thầm tranh, tìm từ ngữ gọi tên con vật. - HS trao đổi cặp đôi, - Chữa bài: Y/c một số nhóm trình bày kết - 3 HS chữa bài trên bảng lớp. quả. - Dưới lớp nhận xét. - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. - Đáp án: - GV cho HS tìm thêm các từ ngữ khác (1). diều hâu; chứa iêu/ ươu để gọi tên loài vật. (2). đà điểu; (3). hươu sao. - HS tự sửa sai (nếu có) - HS đọc đồng thanh nhưng từngữ vừa điền. - HS chú ý b. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứa uôc hoặc uôt để gọi tên loài vật. - Đáp án: - Gv hướng dẫn tương tự phần a (1). Chuột; (2). Bạch tuộc; (3). Chim cuốc. Hoạt động Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và ghi nhớ thực ngợi, biểu dương HS. hiện. - Hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức đã học và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
  6. –––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ MUÔNG THÚ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN. I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển vốn từ về muông thú. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Bi;ết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập luyện tập về từ và câu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát: Chú ếch con. hát. - GV hỏi: Trong bài hát có nhắc đến những con vật nào? - HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới - GV ghi tên bài. - HS chú ý. Hoạt động Khám phá. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. HĐ1. Nói tên các con vật ẩn trong tranh. Bài tập 1. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát, thầm. phân tích tranh, tìm các con vật ẩn trong tranh - HS làm việc nhóm điền vào sau đó điền vào Phiếu bài tập. Phiếu bài tập. - Đại diện HS thực hành trước - Chữa bài: GV yêu cầu đại diện một số nhóm lớp. trình bày kết quả. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. GV (nếu có). chiếu đáp án lên màn hình. Đáp án: công, gà, kì nhông, chim gõ kiến, voi, khỉ
  7. - GV mở rộng: GV cho HS tìm thêm các từ - HS nêu ngữ khác để gọi tên loài vật. Hoạt động Thực hành. BT2. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc - GV phân tích mẫu để HS nắm vững cách thầm. làm. - HS đọc câu mẫu. - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm: - HS lắng nghe và ghi nhớ. quan sát, phân tích tranh, tìm các tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng - HS làm việc nhóm điền vào sau đó điền vào Phiếu bài tập. phiếu bài tập. - Chữa bài: GV tổ chức dưới dạng trò chơi, chia lớp thành 2 đội chơi, chơi trò hô - đáp, - HS tham gia trò chơi. đội 1 hô to tên con vật, đội còn lại nói tên hoạt động của con vật, sau đó đổi ngược lại. - Nhận xét, góp ý - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. GV Đáp án: chiếu đáp án lên màn hình. - công: múa, xoè cánh, ...; - chim gõ kiến: bay, đục thân cây..; - gà: gáy, chạy...; - kì nhông: bò..., - GV hướng dẫn HS đặt câu với từ ngữ tìm - voi: huơ vòi,...). được: - HS đọc câu mẫu. + GV yêu cầu HS đọc câu mẫu - HS lắng nghe. + Phân tích câu mẫu: Khỉ đang leo cây. => GV phân tích trong câu mẫu có sử dụng từ chỉ hoạt động của khỉ là từ “leo”. - YC HS làm việc cá nhân, đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật. HS tuỳ vào khả - HS làm việc cá nhân, đặt câu năng của mình có thể đặt một câu hoặc nhiều với từ ngữ chỉ hoạt động của các câu. con vật. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét. - HS trình bày kết quả. - GV mở rộng và huy động những trải - Nhận xét. nghiệm của HS để đặt một câu để nói về - HS trình bày kết quả. hoạt động của một loài vật khác mà HS biết. - HS thực hành. - GV nhận xét, động viên. Hoạt động Vận dụng. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
  8. BT3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. đọc thầm. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. để tìm - HS chú ý lắng nghe. dấu thanh phù hợp. - HS làm việc nhóm đôi. - Chữa bài: Y/c đại điện (2 - 3) nhóm lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của câu được ghi trên bảng). GV chốt - Đại diện một số nhóm báo cáo. đáp án đúng đã được ghi trong bảng phụ - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án - Nhận xét, thống nhất đáp án. a. Cơn gì có cái vòi rất dài? b. Con mèo đang trèo cây cau. c. Con gì phi nhanh như gió? d. Ôi, con công múa đẹp quá! - HS chia sẻ: - Khắc sâu kiến thức: GV hỏi thêm HS về + Dấu chấm đặt ở cuối câu dùng công dụng của các dấu câu. để kể lại sự việc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu dùng để hỏi. IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có): –––––––––––––––––––––––– Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu; học sinh củng cố kĩ năng xử lí vấn đề trong bài toán có quy luật hình. - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá; bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học Toán 2. Phiếu học tập nhóm bài 4.
  9. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS chơi trò chơi. điện với nội dung tìm những đồ vật các em biết có dạng khối cầu và khối trụ. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe. các em vận dụng những hiểu biết của mình về khối cầu và khối trụ để giải những bài toán có liên quan đến hình khối. - GV ghi tên bài: - HS viết tên bài vào vở. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu. Bài 1: - HS đọc yêu cầu đề bài: Số? - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của khối trụ - HS nhắc lại đặc điểm của khối và khối cầu đã được học. cầu, khối trụ. - GV cho HS làm việc nhóm. - HS làm nhóm. - GV cho HS trình bày bài, chia sẻ kết quả - Một HS làm quản trò, HS dưới tìm được lớp chơi với hình thức lên chỉ tranh và đếm. Đáp án - GV gọi HS nhận xét, GV hỏi thêm: a) 7 lồng đèn dạng khối trụ + Em có nhận xét gì về phong cảnh của bứcb) 12 lồng đèn dạng khối cầu. tranh trên? - HS nhận xét - GV chốt: Mỗi dịp Tết đến, xuân về Hội An + Cảnh chụp phong cảnh Hội An lại lấp lánh đèn lồng dạng khối cầu và khối ngày Tết. trụ. - HS lắng nghe. HĐ2. Củng cố kĩ năng xử lí vấn đề trong bài toán có quy luật hình. Bài 2: Chọn hình thích hợp đặt vào dấu? - HS đọc yêu cầu đề bài.
  10. HD: - HS quan sát và HS nghe hướng + Đầu tiên quan sát kĩ trong dãy hình đó có dẫn cách thực hiện. những hình khối nào? Đọc tên những hình khối đó. + Sau đó tìm ra quy luật của hình để chọn - HS làm việc cặp đôi, hoàn đáp án cho thích hợp. thành bài vào phiếu học tập. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi. GV đi hỗ trợ những nhóm còn lúng túng - Một số nhóm chia sẻ cách làm. bằng các câu hỏi gợi ý. Đáp án: B - GV cho HS trình bày kết quả và nêu rõ Vì: Dãy hình đó có 3 loại hình cách thực hiện. khối là Khối cầu, Khối trụ và - GV gọi HS nhận xét Khối lập phương. Cứ 3 khối thì làm thành một nhóm, Đây là quy luật của dãy. Vậy hình cần điền - GV chốt: Quy luật dãy: Cứ 3 khối làm vào là B- Khối trụ. thành một nhóm và các nhóm lập lại giống nhau. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài. Bạn khối cầu sẽ rơi vào khoang khi phép tính có kết quả lớn nhất. Khoang đó có dạng khối trụ - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách hay khối cầu? thực hiện: “Ở xóm nhỏ nọ, các cư dân đều sống dưới mặt đất. Ở đây có nhà giun, gia - HS quan sát hình, lắng nghe. đình dế mèn, nhà của chuột và nhà của khối cầu. Cả xóm quây quần quanh một cây khoai tây nên xóm này còn gọi là xóm khoai tây. Trời sắp tối rồi, khối cầu là người về nhà muộn nhất. Em hãy tìm ngôi nhà của khối cầu và cho cả lớp biết ngôi nhà đó có dạng khối gì? - GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào - HS thảo luận nhóm 4 và làm phiếu. bài. - GV cho HS trình bày bài. - HS lên chia sẻ theo nhóm. Đáp án: Khoang D- Khối trụ - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. GV chốt: Các phép tính trong mỗi khoang - HS lắng nghe. là các phép tính đã học trong bảng nhân,
  11. chia 2 và 5. Qua bài tập chúng ta còn củng cố nhận dạng Khối trụ, khối cầu. Bài 4: - HS đọc yêu cầu đề bài - HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - Hình A có 1 hộp. thực hiện: - Hình B được xếp bằng 3 hộp. + Bài toán cho biết gì? - Hình C được xếp bằng 6 hộp. + Hỏi hình D sẽ cần bao nhiêu hộp để xếp? + Bài toán hỏi gì? - HS lắng nghe, quan sát, thực GV: Muốn xếp được hình D các em cần hiện. quan sát kĩ hình A, B, C và tìm ra được quy - Tìm ra quy luật hình A, B, C. luật của nó. - HS thảo luận nhóm 4 và làm + Để tìm được hình D có bao nhiêu hộp ta bài. làm như thế nào? - HS thảo luận tìm đáp án. - GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào phiếu. - Hình A có 1 hộp. - GV đi quan sát cách thực hiện của các - Hình B có 1 hộp + 2 hộp. nhóm. - Hình C có 1 hộp + 2 hộp + 3 - GV cho HS chia sẻ bài làm. hộp. Vậy Hình D cần có: 1 hộp + 2 hộp + 3 hộp + 4 hộp = 10 hộp - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến - GV gọi HS nhận xét, bổ sung các cách tìm khác nhau. - GV chốt: Chú ý các dạng toán dãy số, dãy tính, xếp hình cần tìm ra quy luật. Hoạt động Vận dụng. - HS trả lời. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nhắc lại kiến thức đã học. - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của khối - HS lắng nghe. cầu, khối trụ. Củng cố kĩ năng xử lý vấn đề - HS lắng nghe trong bài toán có quy luật hình. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
  12. –––––––––––––––––––––––– Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Vè chim - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các loài chim, đặc điểm riêng của các loài chim trong bài vè. - Có nhận thức về thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện hát bài “Chim chích bông” động tác cùng cô giáo Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . - HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm - 1 HS trả lời - GV nhận xét chữa bài. - HS chữa bài, nhận xét. ? Chim gì hay chao đớp mồi? + Chèo bẻo ? Giục hè đên mau là chim gì? + Nhiều HS trả . ? Em học được điều gì từ bài Vè chim? + Mỗi loài chim đều có đặc điểm - GV nhận xét, tuyên dương. hoạt động riêng .. Bài 2: Em thích loài chim nào nhất trong bài vè? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - BT yêu cầu gì?
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp + Bài tập yêu cầu viết câu trả lời của em. - HS đọc bài làm + Em thích loài chim tu hú trong bài vè. Vì tiếng tu hú báo hiệu cho chúng em biết mùa hè đã tới, - GV nhận xét. chúng em được nghỉ sau một năm ? Khi nói và viết câu trả lời em cần lưu ý học dài vất vả. gì? - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung Bài 3: Viết lại những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim dưới đây: - HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? - HS hoàn thành bảng vào VBT ? Bác cú mèo có đặc điểm gì? + Những từ chỉ người được dùng ? Em sáo có điểm gì đáng yêu? để gọi các loài chim dưới đây: bác cú mèo: nhấp nhem buồn ngủ - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ đặc em sáo xinh: vừa đi vừa nhảy điểm, hoạt động khác của các loài chim? cậu chìa vôi: hay nghích hay tếu - GV nhận xét , kết luận cô tu hú: giục hè đến mau - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung Bài 4: Viết một câu với từ ngữ ở bài tập 3. M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gọi 4 HS lên bảng diễn tả cảm xúc - HS viết câu vào vở bài tập. của hình ảnh qua khuôn mặt + Cậu chìa vôi có chiếc đuôi thật - YC HS làm bài dài và nhọn. - GV cho HS đọc câu trả lời của mình + Chim sẻ là loài chim có ích. ? Khi viết câu em chú ý điều gì? - GV nhận xét, hỏi: - Nhiều HS trả lời Bài 5: Viết 1 - 2 câu về điều em thích nhất trong câu chuyện Cảm ơn hoạ mi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài - HS làm vào vở chiếu lên màn hình nhận xét + Chim họa mi được tin Hoàng - GV chữa bài: đế ốm nặng nên đã về đây, mang đến cho nhà vua một tia hy vọng với tiếng hót trong như pha lê của
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nó. Tiếng hót đầy cảm xúc vang lên khiến nhà vua tỉnh lại. + Chim họa mi sống có tình nghĩa . Hoạt động Vận dụng. - HS nhận xét ? Điều em thích nhất trong câu chuyện Cảm ơn hoạ mi là gì? - HS trả lời. - GV nhận xét . - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - Thực hiện yêu cầu. IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có): –––––––––––––––––––––––– Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu; học sinh củng cố kĩ năng xử lí vấn đề trong bài toán có quy luật hình. - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá; bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: Xì điện. Thi tìm - HS tham gia chơi. nhanh những vật có dạng khối trụ và khối cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Hình bên có ? vật dạng khối - GV hướng dẫn học sinh quan sát thảo luận trụ. nhóm đôi. - Hình bên có ? vật dạng khối - Gọi đại diện nhóm trình bày. cầu. - GV nhận xét, đánh giá.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS thảo luận nhóm đôi tìm kết quả. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. - HS lắng nghe. + Hình bên có 3 vật dạng khối trụ. +Hình bên có 3 vật dạng khối cầu. - HS đọc. Bài 2: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Tìm hình thích hợp. - HS thực hiện nhóm đôi. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS trình bày. Đáp án C quy luật. - HS theo dõi. - Gọi HS trình bày. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: Nối hình? - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Hs chia thành 2 đội, mỗi đội 3 - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. em. Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. Bài 4: Số? - Quan sát các khối trụ trong hình vẽ. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán yêu cầu gì? - HS nêu ý kiến. - Yêu cầu HS làm vở và nêu ý kiến. a. Hình thứ ba có 6 khối trụ. Hình thứ tư có 10 khối trụ. b. Để xếp được hình thứ năm theo cách này cần 15 hộp. Hoạt động Vận dụng. - HS theo dõi. - Em hãy nêu quy luật xếp hộp Từ hình này sang hình kia thì sẽ tăng lên một hàng và số hộp ở - Hôm nay em học bài gì? mỗi hàng cũng tăng lên 1 hộp. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có): –––––––––––––––––––––––– Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ và khối cầu; kĩ năng xếp hình với khối trụ, khối cầu, khối hộp chữ nhật; kĩ năng xử lí vấn đề qua các bài toán có quy luật hình. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi dạng khối hộp, khối cầu.
  17. - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sá, năng lực tư duy, mô hình hoá; bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học Toán 2. + Phiếu học tập nhóm bài 1, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh - HS chơi trò chơi. - Ai đúng với nội dung là tìm nhanh và nói chính xác các khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe. các em củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ và khối cầu; kĩ năng xếp hình với các khối hình đó và xử lí vấn đề qua các bài toán có quy luật hình. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ và khối cầu Bài 1: - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS nêu tên các khối hình hộp có trong bài. - HS nêu tên các khối hình có trong bài 1: Khối trụ, khối cầu, khối tam giác, khối hộp chữ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm bài. nhật. - GV cho HS trình bày bài, chia sẻ. - HS thảo luận làm việc nhóm. - Một HS làm quản trò mời đại diện nhóm lên trình bày lần lượt từng phần. Đáp án
  18. a) Số? Trong hình bên có: 4 khối trụ, 1 khối cầu, 6 khối hộp chữ - GV gọi HS nhận xét, GV và HS chốt đáp án nhật. đúng và bình chọn sản phẩm đẹp nhất. - HS mang sản phẩm của nhóm - GV chốt: mình lên trưng bày và giới Từ các khối hình hộp, các em có thể dùng để thiệu xếp được rất nhiều hình khác nhau VD: tòa - HS nhận xét nhà, đoàn tàu, mô hình nhà ở, tùy theo trí tưởng tượng của các em. -Lắng nghe. Bài 2: - HS đọc yêu cầu đề bài: Chọn hình thích hợp đặt vào vị trí - GV hỏi: trên cùng. +Trong hình gồm có mấy màu? Em có nhận - HS quan sát. HS trả lời câu xét gì về thứ tự các màu? hỏi của GV để tìm ra quy luật của hình. + Các hình từ dưới lên trên có dạng hình gì? + Trong hình gồm có 2 màu: + Em có nhận xét gì về độ lớn của các khối đỏ và xanh. Màu sắc sen kẽ (từ trụ từ dưới lên trên? dưới lên trên): xanh-đỏ-xanh- -Vậy các em sẽ chọn hình nào thích hợp đặt đỏ- vào vị trí trên cùng? + Dạng các khối trụ. + Các hình từ dưới lên trên - GV có thể hỏi lại HS tại sao lại chọn đáp án dạng khối trụ thu nhỏ dần. B. -HS cả lớp giơ bảng con phương án chọn Đáp án: B -HS nêu lại quy luật của hình để giải thích cho việc chọn đáp án B: Các hình từ dưới lên trên - GV gọi HS nhận xét sau đó chốt đáp án dạng khối trụ thu nhỏ dần. Màu đúng. sắc xen kẽ từ dưới lên trên là: GV chốt: Để củng cố cách nhận dạng hình xanh - đỏ - xanh - đỏ - Vậy cần chọn ở bài tập này em cần tìm ra quy đáp án B là đúng. luật hình phù hợp. - HS nhận xét. Bài 3:
  19. - HS đọc đề bài. - HS quan sát hình khối của bài tập. - HS nêu: Khối trụ, khối cầu, - GV hỏi: khối hộp chữ nhật, khối lập + Cho 1 HS nhận dạng và đọc tên 4 khối mở phương. đầu của dãy. - HS nêu. +Gọi 1 HS khác nhận dạng và đọc tên 4 khối - HS giơ bảng đáp án. tiếp theo của dãy. Đáp án: chọn C -Yêu cầu HS suy nghĩ và viết đáp án mình - HS nhận xét. chọn ra bảng con. - HS lắng nghe. - GV và HS cùng nhận xét. GV chốt: Cứ 4 khối làm thành 1 nhóm và các nhóm lặp lại giống nhau. Vậy đáp án đúng là C. - HS đọc yêu cầu của bài. Hoạt động Vận dụng. Bài 4: - HS quan sát hình và thực hiện. -HS trả lời. Đáp án: chọn C - GV yêu cầu HS tìm một đường đi qua các vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu. - HS lắng nghe. - Gọi HS nêu đáp án chọn. - HS trả lời. - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án - HS nêu tên các khối trụ, khối đúng. cầu mà em biết trong thực tế. GV chốt: Để tìm đúng đường đi cho chú cá - HS nhận xét. ngựa, em cần nhận dạng đúng khối trụ, khối - HS lắng nghe và thực hiện. cầu mà em đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có): –––––––––––––––––––––––– Tiếng việt
  20. VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU TRANH ẢNH VỀ MỘT CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt: - HS quan sát, phân tích bức ảnh, nói tên con vật trong mỗi bức ảnh. - Viết đoạn văn ngắn giới thiệu tranh ảnh về một con vật. - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh thi thể hiện tiếng kêu - HS cả lớp thực hiện của con vật. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp: Em thích con - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước vật nào? Con vật đó có đặc điểm gì khiến em lớp thích thú? - HS chú ý. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài học mới. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên - GV ghi tên bài. bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nói tên các con vật trong bức tranh (ảnh) dưới đây. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài - GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS quan sát tranh - GV tổ chức cho HS thực hiện BT1 qua trò chơi: đoán tên con vật - GV hướng dẫn cách chơi: 1 HS dán hình con - HS lắng nghe vật ở sau lưng, Các bạn dưới lớp sẽ nêu đặc điểm của con vật đó Bạn trên bảng sẽ dựa vào những đặc điểm các bạn dưới lớp gợi ý để đoán tên con vật được dán sau lưng mình. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Sau trò chơi, GV cho HS quan sát lại từng - HS tham gia trò chơi. tranh (ảnh) nêu lại đặc điểm, hoạt động của - HS nói cho nhau nghe trong các con vật đó trong nhóm đôi và gọi đại diện nhóm đôi và chia sẻ trước lớp. các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe Hoạt động Thực hành.