Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc, lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 11 và kế hoạch tuần 12. - Biết được các hành động xâm hại trẻ em: Xâm hại thân thể và xâm hại tình dục - Biết được bộ phận riêng tư trên cơ thể trẻ em là gì? - Hiểu được xâm hại trẻ em là vi phạm pháp luật - Trẻ em biết được hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em - Biết được ai có thể là thủ phạm xâm hại tình dục - Biết được thủ đoạn của kẻ xâm hại tình dục - Biết cách phòng tránh xâm hại tình dục - Biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị tấn công xâm hại - Biết một số kĩ năng tự bảo vệ tránh khỏi bị xâm hại tình dục - Qua bài học, học sinh biết cách phòng chống xâm hại trẻ em II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, loa, Micro III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” - HS lắng nghe - GV giới thiệu hoạt động: Diễn đàn phòng tránh xâm hại trẻ em - HS lắng nghe Giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hai trẻ em. H. Kể tên các hành động xâm hại trẻ em? H. Em hiểu thế nào là xâm hại tình dục ở trẻ em? - HS trả lời H. Bộ phận riêng tư là gì?
- H. Xâm hại tình dục trẻ em có bị vi phạm pháp luật không? H. Hậu quả xâm hại tình dục trẻ em là gì? H. Thủ phạm xâm hai trẻ em có thể là ại? H. Hãy nêu thủ đoạn của kẻ xâm hại? H. Làm thế nào để phòng tránh xâm hại tình dục? H. Nếu thấy có thể bị xâm hại tình dục thì các em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ ở đâu? H. Nêu một số kĩ năng tự vệ? - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe TH xử lí tình huống xâm hại tình dục GV nêu tình huống, yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống - HS thảo luận, xử lí tình huống Tình huống 1. Mỹ ở nhà một mình, có một người theo N4 đàn ông đến gõ cửa nói là bạn cùng cơ quan với bố - Đại diện nhóm HS thực hành, Mỹ. Muốn vào nhà lấy hồ sơ giúp bố. Nếu là Mỹ, xử lí tình huống em xử lí thế nào? - Các nhóm khác nhận xét. Tình huống 2. Bạn đang đứng một mình, có một người khác giới lại gần làm ra vẻ vô tình đụng vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn. Bạn sẽ xử lí thế nào? Tình huống 3. Vào giờ tan học, khi em đang đứng đợi bố mẹ đến đón thì bất chợt có 1 người lạ đến và nói với em rằng: “Hôm nay bố, mẹ của cháu bận nên nhờ chú đến đón, chú là em họ của bố cháu từ Sài Gòn mới về. Trong trường hợp này, em sẽ xử lí như thế nào? Tình huống 4. Trên đường Hà đi học về thì có một chú đi hon đa dừng lại nói Hà đi nhờ. Theo em, Hà cần làm gì khi đó? - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV dặn HS vận dụng kĩ năng vê phòng chống xâm - HS lắng nghe và thực hiện hại để biết bảo vệ bản thân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ....................................................................................................................................... .. _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THẢ DIỀU (2 TIẾT) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa,biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê (qua bài đọc và tranh minh họa). - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, con diều, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - HS nêu nội dung của bài: Nhím nâu kết bạn. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Em biết gì về trò chơi này? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài Hoạt động Thực hành: 1, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... Hướng dẫn HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi - Cả lớp đọc thầm. lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. no gió, lưỡi liềm,nong trời, - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc các khổ thơ theo nhóm. 2, Trả lời câu hỏi. - 2-3 HS đọc.
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr. 95. - HS lần lượt đọc. - GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: đồng thời hoàn thiện vào VBTTV. C1: Những sự vật giống cánh diều - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, trả lời đầy đủ câu. trăng, hạt cau, liềm, sáo. C2: Đáp án đúng: c. C3: Đáp án đúng: c. C4: HS trả lời và giải thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện đọc lại: - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ - 2-3 HS đọc. thơ mà HS thích - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.95. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - 2-3 HS đứng dậy đặt câu theo yêu cầu - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở BT1 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng. - GV: Về nhà tích cực tham gia các trò - HS thực hành ở nhà chơi dân gian cùng bạn bè, người thân, nêu cảm nhận của em khi chơi các trò chơi đó IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA L I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre. - Thông qua việc dạy tập viết, góp phần hình thành năng lực tự học.
- - Góp phần hình thành cho học sinh óc thẩm mỹ, tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa L. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Học sinh hát bài: Chữ đẹp thì nết càng ngoan. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành. 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa L - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa L gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa L. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. 2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa L đầu câu. + Cách nối từ L sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS quan sát, lắng nghe. 3, Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa L và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Gv kiểm tra bài viết của học sinh - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - HS luyện viết chữ nghiêng
- - GV nhắc học sinh về nhà luyện viết - HS chia sẻ. chữ hoa L bằng kiểu chữ in nghiêng - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề - Học sinh tự giác hoàn thành bài tập II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở ôli III. Các hoạt động dạy hoc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho Hs hát bài hát: Bông hoa tặng - HS hát cô - GV nêu luật chơi. - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. 41 + 19 67 + 3 76 + 14 - HS thực hiện lần lượt các YC. + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : - HS theo dõi. - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - HS trả lời. - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính cộng ta thực hiện như thế nào? - 1-2 HS trả lời. Cách đặt tính và cộng dạng có nhớ.
- - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2 : HĐ nhóm 2. - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? + HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH: + Tính đường bay của 3 bạn : ong, chuồn + Muốn biết đường bay của bạn nào dài chuồn, châu chấu nhất ta làm như thế nào? - HS thảo luận theo nhóm 2, ghi kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 theo vào vở. yêu cầu: Tìm ra đường bay của 3 con vật là bao nhiêu, và từ đó chỉ ra đường bay con vật nào dài nhất. + 2 nhóm chia sẻ trước lớp - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Các nhóm đối chiếu kết quả - Gv chốt lại bài làm đúng. Bài 3: HĐ cá nhân. - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở . - Yêu cầu HS giải bài toán. 1 HS làm bài vào bảng phụ. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV treo bảng phụ chữa bài - HS trả lời. - Nhận xét bài làm của bạn. - Bài toán này thuộc dạng toán gì ? - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: HĐ nhóm 2 - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 2 theo yêu cầu sau: quan sát kĩ mực nước ở ba bể cá và TLCH: + HS thảo luận nhóm 2 + Mực nước ở bể cá B cao hơn mực nước bể cá A bao nhiêu xăng - ti - mét? + Mực nước ở bể cá C cao hơn bể cá A bao nhiêu xăng - ti - mét? Để tính được bể cá C cao hơn bể cá A bao nhiêu xăng ti mét ta phải dựa vào - 2, 3 nhóm chia sẻ kết quả. cả bể cá nào ? + Tiếp tục Nam bỏ một số viên đá cảnh vào bể B thì mực nước ở bể B tăng thêm 5cm. Hỏi lúc này bể B cao hơn bể - HS lắng nghe. A bao nhiêu xăng ti mét? - GV tổ chức cho các nhóm chữa bài
- nhận xét, khen ngợi HS hăng hái phát biểu bài. Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? - Gọi hs nhắc lại cách cộng số có 2 chữ số. - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . ______________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYÊN: LUYỆN TẬP CHUNG I.Yêu cầu cân đạt: - Tìm được từ chỉ hoạt động và đặc diểmđiền vào đoạn văn - Điền đúng dấu câu: Dấu chấm, dấu chám than, dấu chấm hỏi - Hs viết được đoạn văn kể về một hoạt động tham gia cùng bạn - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ôli III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát bài: Em yêu trường em. - Cả hát cùng hát. Hoạt động Luyện tập: - Bài 1: HĐ cá nhân Chọn từ ngừ trong ngoặc đơn điền vào chỗ - HS đọc đề bài trống. (thân thiết, nhớ, vui đùa) Cá nhỏ và nòng nọc là đôi bạn Hằng - HS trả lời lần lượt: thân thiết, nhớ, vui ngày, chúng cùng nhau bơi lội. Thế rồi nòng đùa nọc trở thành ếch.Nó phải lên bờ để sinh sống. Nhưng nó vẫn cá nhỏ. Thỉnh thoảng, nó nhảy xuống ao cùng cá nh- - GV yêu cầu 1-2 HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: HĐ nhóm 2
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Điền dấu chấm, dâu chấm hỏi, dấu chấm -HS đọc yêu cầu đề bài . than vào ô trống a.Sóc ơi, cậu có íàm nhiều bánh sinh a. Sóc ơi, cậu có làm nhiều bánh sinh nhật mời bọn tớ không ? nhật mời bọn tớ không b.Tớ nướng rât nhiều bánh đến nỗi b. Tớ nướng rât nhiều bánh đến nỗi không đếm xuể . không đếm xuể c.Tuyệt vời quá ! c. Tuyệt vời quá -GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. -GV cho HS làm bài vào VBT và thu chấm -Học sinh đọc đề bài. trước lớp ( Nếu có thời gian ) -HS trả lời Bài 3: HĐ cá nhân Viết 3 - 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn -GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. -GV hướng dẫn HS trả lời các gợi ý: + Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn?( học tập, vui chơi ) + Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những -HS viết đoạn văn . bạn nào cùng tham gia? - HS đọc bài làm của mình + Em và các bạn đã làm những việc gì? + Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? - GV yêu cầu HS viết +Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách - GV gọi 1-2 HS đọc bài, chữa bài nhau bằng dấu chấm . Viết đúng nội + Khi viết đoạn văn cần lưu ý điều gì? dung Hoạt động Vận dụng: - HS thi tìm nhanh các từ chỉ đặc điểm - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS tìm nhanh các từ chỉ đặc điểm IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CÓ HAI CHỮ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số.
- - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. - Rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: Vở ôli, que tính III. Các hoạtđộng dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát. Bùi phấn - HS hát tập thể - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? - 2-3 HS trả lời. + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + Nêu phép tính? - GV nêu: 32 - 7 + 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số có mấy chữ số? + Số có hai chữ số trừ số có một chữ - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2. số. Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách - HS theo dõi. nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? - HS trả lời. - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì? - HS trả lời. GV chốt kiến thức. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Tính. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - YC HS làm bài trong vở - - HS làm - Yêu cầu học sinh sửa bài qua trò chơi”- - HS chơi Bắn tên”. - Nếu đúng vỗ tay tuyên dương bạn. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - - YC HS đọc đề - 1 -2 HS đọc. - Bài tập gồm mấy yêu cầu ? - Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính.
- - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào bảng con phép tính đầu + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách tiên. thực hiện phép tính 73 - 6 34 - 7 - Cả lớp làm vào vở bt 67 18 27 56 - HS theo dõi và nhận xét bài làm các - GV gọi HS nhận xét, chữa bài bạn. + Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều - Viết số thẳng cột gì? + Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện - Thực hiện từ trái sang phải. như thế nào? GV chốt lại cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Nối (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - 2 đội lên tham gia trò chơi Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. - HS nhận xét Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hỏi: - HS đọc + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS chữa bài. - HS làm bài vào VBT - HS chữa bài Số chiếc thuyền trên bến còn lại là: 52 - 8 = 44 (chiếc thuyền) - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng Đáp số: 20 chiếc thuyền - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 5: - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm thả lần 2 ta làm như thế nào? - HS lắng nghe. - YC HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm - Đánh giá, nhận xét bài HS.
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Gọi cho Hs tìm phép tính như trên và đặt - HS làm bài. tính tìm kết quả - Gv nhận xét hS làm - 1-2 HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . ___________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Họa động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1,Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. GV kể 2 lần - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào?
- - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những - 1-2 HS trả lời. gì? - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ những điều đã nghe? trước lớp. - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2.Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với theo tranh. bạn theo cặp. - YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn tranh, chọn 1 - 2 đoạn để kể. - HS lắng nghe, nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện ở nhà - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Kể cho người thân nghe về những người bạn của mình ở lớp - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh sẽ: - Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. - Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. - Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học - HS: SGK.
- III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối a. GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương b. Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày mà gia đình HS thường sử - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ dùng, thực dụng. phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống - GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, trong hàng ngày mà gia đình thường sử dụng. gia đình chúng ta đều sử dụng rất nhiều loại đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác nhau. Đó chính là bởi con người chúng ta có nhu cầu và mong muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò mình sẽ cũng đến với bài học ngày hôm nay nhé! . Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: - GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát các - HS quan sát hình minh họa hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, mắm, dầu ăn, ), đồ dùng (tivi, quạt, sách vở, đồ dùng học tập, xe máy, ô tô, ); thuốc , - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với nội dung: + Kể tên những hàng hóa có trong hình + Sự cần thiết của những hàng hóa đó đối + HS kể tên những hàng hóa: thịt, gạo,.. với mỗi gia đình. Vì sao những hàng hóa + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi sống đó cần thiết cho cuộc sống của mỗi gia con người,. đình? - Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra ý kiến nhận xét và bổ sung (nếu có). - HS các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét, bổ - GV nhận xét, kết luận vai trò của hàng sung cho nhóm bạn. hóa đối với đời sống của mỗi con người - HS ghi nhớ và gia đình: Trong cuộc sống hàng ngày, ai cũng cần đến thức ăn, đồ uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức ăn, đồ uống là thứ giúp con người duy trì sự sống. Trang phục bảo vệ con người an toàn và
- tránh thời tiết xấu. Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc sống,.. * Hoạt động 2: - GV cùng HS mở rộng: kể tên những hàng hóa cần thiết khác tùy thuộc vào - HS kể được tên những hàng hóa cần hoàn cảnh của mỗi gia đình và vai trò của thiết cho cuộc sống hàng ngày và nêu hàng hóa cụ thể đó (những những thứ đó được vai trò, sự cần thiết của chúng đối là cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của với con người. con người). Hoạt động thực hành * Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi với nội dung: - HS thảo luận nhóm đôi + Liên hệ thực tế về gia đình mình : kể tên những hàng hóa cần thiết mà gia đình + .. thường xuyên sử dụng trong đời sống hàng ngày; những đồ dùng cần thiết cho việc học tập của bản thân, (có thể kết hợp sử dụng tranh/ảnh) + Thử tưởng tưởng: chuyện gì sẽ xảy ra khi gia đình mình không có đủ hàng hóa + .. cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. - GV gọi đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả làm việc, các nhóm khác lắng - Các nhóm đôi chia sẻ, báo cáo kết quả nghe và đưa ra nhận xét hoặc ý kiến bổ thảo luận sung (nếu có) - GV kết luận: Nếu thiếu những thứ cần thiết như đã nêu, cuộc sống sẽ gặp những - HS lắng nghe, ghi nhớ khó khăn và không đảm bảo chất lượng. * Hoạt động 2: - GV chiếu tranh/ ảnh hoặc video về đời sống của người dân gặp khó khăn khi không có những hàng hóa cần thiết do - HS xem video thiên tai để nhấn mạnh vai trò của hàng hóa. - GV chiếu video, đọc số liệu những tấm gương người tốt, việc tốt đã chung tay ủng hộ, giúp đỡ những người gặp khó - HS xem video, nhận thức được việc khăn. Kêu gọi HS thể hiện tấm lòng nhân mình nên làm khi gặp những hoàn cảnh ái, tinh thần tương thân, tương ái với khó khăn trong cuộc sống. đồng bào. Hoạt động vận dụng:
- - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS nêu những nội dung học được sau - Dặn dò: HS sưu tầm tranh, ảnh một số tiết học hoạt động mua bán ở các địa điểm khác nhau như: siêu thị, cửa hàng, TTTM, Có thể hỏi bố mẹ, anh chị về cách mua bán ở các địa điểm đó. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Luyện Toán LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cân đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - HS thực hiện được phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Áp dụng thực hiện phép cộng các đơn vị đo. - Phát triển năng lực tính toán, tự học, phát triển tư duy toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. HS: Vở ôli III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” ôn lại - HS lắng nghe cách chơi bảng cộng qua 10. - Tuyên dương bạn thắng cuộc. - HS tham gia trò chơi. - GV giới thiệu bài Hoạt động thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - Lưu ý Hs đặt tính thẳng hàng và thực hiện phép cộng - HS đọc có nhớ:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - HS làm bài cá nhân vào - Chữa bài, nhận xét, tuyên dương HS. bảng con. Bài 2: HĐ cá nhân Điền >, <, =: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - GV tổ chức cho học sinh làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, 1 1 Hs làm bài vào bảng phụ. Hs làm bài vào bảng - Tổ chức chữa bài phụ. GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen ngợi học - HS chơi theo cặp, nối sinh. vào VBT. Bài 3. Tính: - HS N2 báo cáo - Gọi Hs đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài theo N2 - Tổ chức cho hs trình bày cách tính và kết quả. . Bài 4. HĐ cá nhân Đoạn thẳng AB dài 28cm. Đoạn thẳng CD dài hơn - 1 HS đọc yêu cầu đoạn thẳng AB 19cm. Hỏi đoạn thẳng CD dài bao - HS làm bài cá nhân. nhiêu xăng-ti-mét? - 3 HS nêu cách tính và - Gọi HS đọc đề toán. kết quả - HDHS phân tích đề toán rồi giải vào vở, - Cá nhân giải bài toán + Bài toán này làm như thế nào? vào vở - YC Hs giải bài toán vào vở, 1 Hs lên bảng làm. Bài giải Đoạn thẳng CD dài là: 28 + 19 = 47 (cm) Đáp số: 47 cm - 1Hs lên bảng làm bài. - Sửa 1 số bài cho Hs. Nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS chữa bài HD HS diễn đạt lời giải bằng cách khác. Hoạt động Vận dụng:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài toán - HS thi đua giải nhanh, sau: tính đúng bài toán. Bài toán: Lớp 2A2 có 28 học sinh, lớp 2B2 có 29 học - HS trình bày. sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh? - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TỚ LÀ LÊ - GÔ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức tư sự. - Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Gọi HS đọc bài Thả diều. - 2 HS đọc nối tiếp. - Kể tên những sự vật giống cánh diều được - 1-2 HS trả lời. nhắc tới trong bài thơ? - Nhận xét, tuyên dương. - Nói tên một số đồ chơi của em? - Kể tên đồ chơi mà em thích nhất? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động khám phá: 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng - Cả lớp đọc thầm. đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không
- + Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác. - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 3: Từ những mảnh đến vật khác + Đoạn 4: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc theo nhóm bốn. lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn, - Luyện đọc câu dài: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phi,/ khả năng sáng tạo/ và tính kiên nhẫn, - Luyện đọc đoạn: 4 HS đọc nối tiếp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . Tiếng Việt ĐỌC: TỚ LÀ LÊ - GÔ (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức tư sự, - Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. - Năng lực tưởng tượng, trí thông minh khi xếp Lê- gô - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học, bộ đồ chơi Lê - gô - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: - HS hát bài: Tiếng trống trường em - HS hát theo nhạc - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: - Gv đọc mẫu.
- - Gọi 2 HS đọc bài - 2-3 HS chia sẻ. a, Trả lời câu hỏi. - Gọi 2 học sinh đọc toàn bài - Cả lớp đọc thầm. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2 Hs đọc to câu hỏi sgk/tr.98. - GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV C1: Bạn nhỏ gọi là đồ chơi lắp ráp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C2: Các khối lê-go được lắp ráp trả lời đầy đủ câu. thành các đồ vật rồi lại được tháo rời - Nhận xét, tuyên dương HS. ra để ghép thành các đồ vật khác. C3: Trò chơi giúp các bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính kiên nhẫn. b, Luyện đọc lại. C4: - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý ngắt giọng, - HS thực hiện. nhấn giọng đúng chỗ. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, khen ngợi. lớp. Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản đọc - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm - HS nêu nối tiếp. được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Yêu cầu HS viết câu vào bài 2, VBTTV - HS nêu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: Về nhà chơi các đồ chơi phù hợp với lứa - HS thực hiện ở nhà tuổi và giữ gìn đồ chơi cẩn thận IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . _____________________________ Toán LUYỆN TẬP (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. - Phát triển năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm. - Học sinh chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

