Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG THÔNG QUA VỞ KỊCH: “PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG” I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 8 và kế hoạch tuần 9. - Học sinh diễn tốt vở kịch : “Phòng chống bạo lực học đường”, làm cho người xem dễ hiểu, dễ hình dung về nội dung câu chuyện, hào hứng khi xem vở kịch - Qua vở kịch giúp học sinh biết được tác hại của bạo lực học đường diễn ra ở các trường học. - Nội dung vờ kịch có tính giáo dục HS có cách ứng xử văn minh, tránh xa với bạo lực học đường. - Góp phần rèn cho học sinh thói quen ứng xử, xử lý tình huống phù hợp, không gây gỗ đánh nhau trong và ngoài nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Lắng nghe Phần II: Sau khi cô tổng đội giới thiệu, các bạn trong đội diễn kịch sẽ lên sân khấu để biểu diễn vở kịch ngắn “Phòng chống bạo lực học - HS lắng nghe đường” - Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc bài tình - HS tham gia múa vận động bạn diệu kì =gDX74AZYodKC8xDA Hoạt động 1: Biểu diễn vở kịch “Phòng chống bạo lực học đường” Ngọc An dẫn truyện, các thành viên được -Tên vở kịch: Phòng chống bạo lực phân công đóng vai các nhân vật lần lượt học đường. trình diễn các tiết mục do mình đảm nhiệm.
- Sau tiểu phẩm cả đội đọc bài vè phòng chống Bạo lực học đường Kết thúc vở kich, tất cả các thành viên cúi chào khán giả. Hoạt động 2: Chia sẻ nội dung vở kịch Sau đây là một số câu hỏi dành cho học sinh toàn trường: H. Qua vở kịch ngắn mà các em lớp 3A2 vừa thể hiện, vở kịch có tên là gì? H.Vở kịch có những nhân vật nào? H. Khi xem vở kịch, ta thấy cách xử lí tình huống của bạn Nam, Tiến Hòa đã phù hợp - Các nhân vật: Nam, Hòa, Tiến, chưa? Vì sao? các bạn học sinh, cô giáo, bác bảo vệ. - Chưa phù hợp vì ba bạn không biết báo với cô thầy hoặc bác bảo vệ để giải quyết nên dẫn đến hậu H. Cách xưng hô của các bạn với nhau đã quả bạn Nam và bạn Tiến đánh đúng với quy định của Liên đội chưa? nhau Các bạn xưng hô như thế nào.? H. Do cách xử lí tình huống của các bạn chưa phù hợp nên dẫn đến hậu quả gì? - Mày – tao, - Hậu quả bạn Nam và bạn Tiến H. Theo các em, trong tình huống trên ba bạn đánh nhau. nên làm gì? - Nên báo cáo sự việc với thầy giáo, cô giáo hoặc bác bảo vệ để H.Vậy vở kịch này muốn gửi đến chúng ta giải quyết. điều gì? - HS trả lời Hoạt động Vận dụng H. Qua vở kịch em rút ra được bài học gì? - Không được đánh nhau. Cần tìm H. Nếu thấy các bạn cãi nhau hoặc đánh nhau kiếm sự hỗ trợ của thầy cô giáo để ở trường em sẽ làm gì? xử lý các tình huống khi ở trường. Qua vở kịch này, chúng ta rút ra được bài - Em sẽ báo với thầy giáo, cô giáo học: Khi các bạn tranh giành đồ chơi của hoặc bác bảo vệ. nhau, không chịu trả lại thì các em hãy báo - HS trả lời với thầy cô giáo để giải quyết sự việc, không
- nên tìm kiếm sự trợ giúp của các anh chị lớp lớn vì các anh chị thường thiếu bình tĩnh trong khi giải quyết sự việc đẫn đến đánh nhau. Tất cả các em ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc nhé. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). _______________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮ HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5 văn bản, được lựa chọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ yếu là truyện ngụ ngôn, truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật). - Thực hiện được các yêu cầu liên quan đến văn bản đọc. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của từng văn bản đọc. - Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ngữ. Nói được câu có chứa một từ vừa hiểu nghĩa. - Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc; bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường), chăm chỉ (Bồi dưỡng tình yêu với sách, với việc đọc sách, có thói quen đọc sách) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu hồng ghi nội dung bài cho hoạt động 1. - 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc cho hoạt động 2. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động.
- - GV yêu cầu hoc sinh vận động theo bài: - Cả lớp thực hiện vận động. Vươn cao phù đổng. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung của từng bài. - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và xác định: minh họa hình bông hoa. - GV yêu cầu hãy xác định nội dung phần + Phần cánh hoa bên trong: tên 5 cánh hoa bên trong (màu vàng) và cánh hoa bài đọc (được chọn lọc trong các bên ngoài (màu hồng). tuần từ tuần 1 đến 8). + Phần cánh hoa bên ngoài: nội - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn. dung của các bài đọc. - HS thảo luận trong nhóm: + Bước 1: Đọc tất cả các nội dung được ghi trên bông hoa. + Bước 2: Ghép nội dung bài với tên bài đọc (HS có thể xem lại bài đọc nếu cần). - Hai đội tham gia trò chơi (mỗi - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm nhanh đội cử 5 em). đáp án thông qua trò chơi Ai nhanh – Ai đúng: + GV chia lớp thành 2 đội chơi. - Các đội thi tìm nhanh đáp án (có + GV phát cho mỗi đội các thẻ chữ hình thể trang trí theo ý thích). cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và các thẻ Đáp án: chữ hình cánh hoa màu hồng ghi nội dung (1) Tôi là học sinh lớp 2 - (c) Kể bài. về ngày khai trường của một bạn + GV cho các đội thi ghép nhanh tên bài học sinh lớp 2; đọc tương ứng với nội dung của từng bài. (2) Niềm vui của Bi và Bống - (a) Đội nào hoàn thành nhanh và đúng sẽ là đội Kể về niềm vui của hai anh em; thắng cuộc. (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp; (4) Cái trống trường em – (d) Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học; (5) Cuốn sách của em - (b) Giới thiệu về sách. - Đại diện hai đội báo cáo kết quả. - GV mời 2 đội báo cáo kết quả. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc. - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Tiết 2 Hoạt động Khởi động. - Yêu cầu cả lớp vận động theo nhạc. - Cả lớp thực hiện. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Chọn một bài đọc và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ba, - HS làm việc nhóm: đọc bài và đọc lại 6 VB, sau đó trả lời các câu hỏi theo TLCH, thống nhất câu trả lời. hướng dẫn. - GV tổ chức hái hoa dân chủ: GV chuẩn bị - HS chú ý. 6 phiếu bốc thăm, tương ứng với 6 bài đọc trong SGK (Đính trên 1 chậu cây/ hoa). - GV gọi đại diện nhóm lên hái hoa, làm - Đại diện nhóm lên hái hoa, đọc theo yêu cầu trong phiếu bốc thăm, trình bài và TLCH trong phiếu bốc bày trước lớp: thăm. + Phiếu số 1: Tôi là học sinh lớp 2. + Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày Theo em, vì sao vào ngày khai trường, các khai trường, các bạn thường muốn bạn thường muốn đến trường sớm? đến trường sớm vì các bạn cảm thấy háo hức/ cảm thấy muốn được gặp lại thấy cô, gặp lại bạn + Phiếu số 2: Niềm vui của Bi và Bống. bè, ... Theo em, vì sao Bi và Bống không vẽ tranh + Niềm vui của Bi và Bống: Dạng cho mình mà lại vẽ cho nhau? câu hỏi mở. Có thể trả lời: Bi và Bống không vẽ tranh cho mình mà lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ đến nhau, người này + Phiếu số 3: Em có xinh không? muốn người kia vui. Cuối cùng, voi em nhận thấy mình xinh + Em có xinh không?: Cuối cùng, nhất khi nào? voi em nhận thấy bản thân xinh + Phiếu số 4: Cầu thủ dự bị. nhất khi là chính mình. Theo gấu, cầu thủ dự bị là như thế nào? + Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu của gấu, cầu thủ dự bị là người + Phiếu số 5: Cô giáo lớp em. chơi được cho cả hai đội. Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? + Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở. Có thể trả lời, VD: Em thích khổ thơ thứ hai vì khổ thơ này tả + Phiếu số 6: Cái trống trường em. một khung cảnh rất đẹp. Vì sao trong những ngày hè trống trường lại + Cái trống trường em: Trong buồn? những ngày hè, trống trường buồn vì nhớ các bạn học sinh.
- - Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho - Với mỗi phiếu đọc, sau khi HS đọc xong, bạn. GV nhận xét, chốt câu trả lời. - HS chú ý lắng nghe. ❖ Mở rộng: - GV gọi nhiều HS khác đọc bài và hỏi thêm một số câu hỏi khác liên quan đến nội - HS thực hành. dung bài đọc. Hoạt động Vận dụng. - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học. (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động - HS chia sẻ trước lớp. nào). - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). _______________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết để viết đúng bài chính tả. - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang). - HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ; viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí dấu chấm than, dấu ngoặc kép. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. - HS phân biệt ch/tr, an/ang. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm yêu quý, kính trọng các thầy cô giáo, cảm nhận được niềm vui khi đến trường), trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV). II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ... 2. HS: SGK, VBT, bảng con.
- III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát và vận động - Lớp hát và vận động theo lời bài hát. theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn nghe - viết. - GV nêu yêu cầu nghe – viết bài Cô - HS lắng nghe giáo lớp em (2 khổ thơ đầu). - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc - HS lắng nghe và quan sát đoạn thơ đúng các tiếng HS dễ viết sai). trong SGK. - Gọi HS đọc lại. - 2, 3 HS đọc lại bài. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung - HS trả lời: Đoạn thơ thể hiện những đoạn thơ. suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình. - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện - HS trả lời: tượng chính tả: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai. GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện ra. VD: lớp, đưa thoảng, ghé , ... + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ + HS viết nháp/bảng con một số chữ viết sai. dễ viết sai. + Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế + Cách trình bày đoạn thơ: lùi vào 3 ô nào? li tính từ lề vở, cách 1 dòng giữa các khổ thơ. + Trong đoạn thơ có những dấu câu + Trong đoạn thơ có dấu chấm hỏi, nào? dấu chấm than, dấu hai chấm. - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi dòng thơ đọc 2 – 3 lần để HS nghe – viết. - HS nghe và soát lỗi: - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có).
- + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Trò chơi: Đoán từ. - GV nêu tên trò chơi và cách chơi. - GV cho HS hoạt động theo nhóm bốn. - HS lắng nghe Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào - HS hoạt động theo nhóm: đọc một bảng con. Nhóm nào hoàn thành trước lượt các dòng, có thể vừa đọc vừa và làm đúng nhiều câu nhất sẽ thắng. đoán. Sau đó ghi đáp án ra bảng con. - GV đọc từng dòng. - Các nhóm giơ bảng – chữa bài. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc. - GV chốt đáp án: - HS chú ý. a. trống; b. chổi; c. bảng; d. bàn. - HS tự sửa sai (nếu có). Hoạt động Vận dụng. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - Ti tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm. - HS thực hiện thi tìm từ. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). _______________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Năng lực tính toán: Qua hoạt động quan sát, tính toán phép cộng, phép trừ. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. Đồ dùng dạy học:
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho hs chơi trò “Tiếp sức” dưới sự tổ chức - Trưởng ban HT nêu luật của trưởng ban Học tập. chơi: Hai đội thay phiên nhau lần lượt gắn số cân lượng tương ứng trên tấm thẻ với vật trên bảng. Đội nào nhanh nhất và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Thực hiện phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) 12kg + 23 kg = 45kg + 20kg = 9kg + 7kg = b) 42kg – 30kg = 13kg – 9kg = 60kg – 40kg = - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? - Tính nhẩm hoặc đặt tính. + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Đơn vị đo ở kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố thực hiện các phép tính cộng, trừ liên quan đến đơn vị ki – lô – gam. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát tranh. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Câu a: + HS quan sát tranh. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con câu hỏi. ngỗng nặng 7kg. - Câu b làm tương tự câu a. - Con gà cân nặng 3kg. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các phép tính cộng liên quan đến ki – lô – gam và cách so sánh quả cân với vật. HĐ2. Vận dụng vào giải toán liên quan. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát tranh. - Quan sát tranh - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao - Bài toán cho biết gì? thứ 2 nặng 50kg. - Tìm tổng số ki – lô – gam - Bài toán yêu cầu gì? thóc của cả hai bao? - HS làm bài vào vở. - HS thực hiện giải bài vào vở. Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 30 + 50 = 80 (kg) - Gọi 1 - 2 HS đọc bài của mình. HS khác nhận Đáp số: 80kg. xét, góp ý. - 1 - 2 HS đọc bài của mình. HS khác nhận xét, góp ý. - GV chốt kq đúng - HS đổi vở cho nhau và chữa - Nhận xét, đánh giá bài HS. bài =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán thực tế liên quan đến đơn vị ki – lô – gam. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát tranh. - Quan sát tranh - HS nêu bài toán và làm bài - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. vào vở. a) Bài giải - HS thực hiện giải bài vào vở. Rô – bốt B cân nặng là: 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp số: 30 kg. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? - Rô – bốt B. + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Rô – bốt C. - Nhận xét, đánh giá bài HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán về đơn vị đo và cách so sánh các đơn vị đo khối lượng. - HS nêu
- Hoạt động Vận dụng. - HS chia sẻ - GV hỏi nội dung kiến thức bài - HS nghe - Em có cảm nhận gì sau khi học xong bài học - Nhận xét tiết học, biểu dương IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). _______________________ Tự nhiên xã hội AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. - Hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm. - Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ về cách sử dụng thời gian. Vận dụng bài học vào cuộc sống. - NL xử lý những tình huống nguy hiểm và lựa chọn các hoạt động an toàn khi ở trường cho bản thân và bạn bè - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. * Quyền được giáo dục, học tập bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ. II. Đồ dùng dạy học: - Hình chậu hoa về hoạt động vệ sinh sân trường cho HĐ1. - Phiếu học tập cho HĐ2. - Máy tính, máy chiếu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”. - HS tích cực tham gia trò chơi. (Nếu có sân trường rộng nên cho HS ra ngoài chơi). Sau khi chơi, GV nêu câu hỏi: - HS trả lời. - Các em có vui không? - Trong khi chơi có em nào bị ngã không? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Thực hành.
- HĐ1. Những hoạt động/tình huống nên thực hiện và không nên thực hiện để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm những cánh hoa”. - HS chú ý lắng nghe. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị 2 hình chậu hoa về hoạt động vệ sinh sân trường để HS gắn cánh hoa như gợi ý trong SGK (số lượng cánh hoa có thể nhiều hơn). - Dán hình chậu hoa lên bảng. - Phân công chậu hoa cho mỗi nhóm. - GV phổ biến cách chơi: + Chia lớp thành 2 các đội - HS nghe GV phổ biến cách chơi. + Phát cho mỗi đội chơi một bộ cánh hoa. + Khi GV phát lệnh “Bắt đầu”, thành viên của mỗi đội thảo luận và ghi những việc nên làm và không nên làm vào các cánh hoa, sau đó nhanh chóng lên gắn vào bông hoa của nhóm mình. + Đội nào dán đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương các bạn - HS theo dõi, cổ vũ cho các đội. chơi tốt. - Bình chọn nhóm thắng cuộc. => GV chốt: những hoạt động/ tình huống nên thực hiện và không nên thực hiện để - HS nhắc lại. phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường. HĐ2. Xử lí tình huống. - GV cho HS quan sát hình, nêu tình huống trong hình (GV có thể kết hợp tình huống ở - HS quan sát hình, nêu tình huống BT4–VBT–T23) TH1: Hai bạn nhỏ đang định rủ nhau trốn vào bể bơi của trường. TH2: 1 bạn nghịch ổ điện. TH3: Hai bạn đá bóng trong lớp - GV chia nhóm, nêu nhiệm vụ: đưa ra cách học vào giờ ra chơi. xử lý tình huống: - Nhóm nhận nhiệm vụ (mỗi nhóm + Em nhắc nhở hai bạn như thế nào?... xử lí một tình huống cụ thể trong - Tổ chức cho HS thực hành đóng vai xử lí PHT). tình huống.
- - Nhận xét, tuyên dương nhóm đưa ra cách xử lí tình huống phù hợp. - HS đóng vai xử lí tình huống. => GV chốt: Việc làm của các bạn trong - Dưới lớp theo dõi, nhận xét tình huống là sai vì có thể gây nguy hiểm - HS chú ý. cho các bạn. HĐ3. Viết lời cam kết của em. - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân: (Gợi ý và hướng dẫn để HS viết vào VBT 3 - HS hoạt động cá nhân: Viết lời điều cam kết để đảm bảo an toàn khi tham cam kết để đảm bảo an toàn khi gia các hoạt động ở trường.) tham gia các hoạt động ở trường. vào BT5–VBT–T22 LỜI CAM KẾT CỦA EM 1. Không trèo lên lan can lớp học. 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ những điều mình 3. đã cam kết và lý do vì sao em lại cam kết 4. điều đó. (Nếu HS chưa hoàn thành, GV dặn dò HS - HS chia sẻ những điều mình đã tiếp tục hoàn thành ở nhà để chia sẻ với các cam kết và nói lí do vì sao lại cam bạn vào giờ học sau đồng thời nhắc các em kết những điều đó. thực hiện những điều đã cam kết) - Nhận xét, tuyên dương. ❖ Tổng kết - GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy - HS cùng GV nhận xét, góp ý. nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. - HS đọc và chia sẻ lời chốt của Mặt Trời: - GV yêu cầu HS quan sát hình chất và đưa Khi tham gia các hoạt động ở ra một số câu hỏi gợi ý: trường, nhớ giữ an toàn và phòng + Hình mô tả điều gì? tránh nguy hiểm, rủi ro em nhé! + Thông điệp thể hiện trong hình chốt là gì? - HS trả lời và thông qua đó nắm + Em muốn thực hiện lời cam kết nào nhất?, vững được nội dung bài học. Vì sao?... Hoạt động Vận dụng. - GV hỏi: Em biết thêm điều gì qua bài học hôm nay? - GV liên hệ quyền con người: Quyền được - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- giáo dục, học tập bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ. - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. Nhắc nhở HS: + Tiếp tục hoàn thành vào VBT lời cam kết - HS lắng nghe và thực hiện. của bản thân. + Thực hiện những lời đã cam kết. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). _______________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Toán LÍT I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Phát triển năng lực Toán học - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng đồ dùng phương tiện dạy học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp bóng chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. + Thực hiện một số phép tính sau 12kg+ 8kg= .; - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào 13kg+ 4kg = .;... bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít.
- - GV cho HS quan sát tranh phần a - 2-3 HS trả lời. sgk/tr.62: + Cái bình to hơn cái cốc. + Hình dạng bình và cốc như thế nào? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? cái cốc đựng được ít nước hơn. Cái nào đựng được ít nước hơn? - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng - HS lấy ví dụ và chia sẻ. được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a - Được 4 cốc. sgk/tr.62: + Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc? - HS lắng nghe, nhắc lại. - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b - 2 -3 HS đọc. sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - HS quan sát. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta - 1-2 HS trả lời. có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - HS nêu. viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca - 2 lít. 1 lít. Vậy cô có mấy lít? Hoạt động Thực hành. HĐ1. Thực hành các dạng bài tập cụ thể về lít. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS quan sát. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với - HS so sánh và trả lời. lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai lời đúng. và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách xác định 1 l nước tương ứng. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm lít, hình. hai mươi lít. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. trống. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 - Viết số cốc nước vào ô trống? cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn. Bài giải Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là: - So sánh lượng nước ở bình B nhiều 6 – 4 = 2 (cốc) hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? Đáp số: 2 cốc - GV nhận xét, khen ngợi HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách so sánh, ước lượng lít nước. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình - Bằng nhau nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình - HS lắng nghe và cố như thế nào? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). _______________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình. - Phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Viết câu nêu
- công dụng của đồ vật, đặc điểm của sự vật. - HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Biết hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật, và nói câu nêu đặc điểm của sự vật. Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm, công dụng. Phát triển phẩm chất trách nhiệm (biết giữ gìn đồ vật). II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 3. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - GV tổ chức cho HS giải câu đố: - HS tích cực, xung phong giải câu a. Vừa bằng một đốt ngón tay đố. Day đi day lại, mất bay hình thu. a. cái tẩy (Là cái gì?) b. Có cánh, không biết bay Chỉ quay như chong chóng b. cái quạt điện Làm gió xua cái nóng Mất điện là hết quay. (Là cái gì?) c. Một mẹ thường có sáu con Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy. c. bộ ấm chén. (Là cái gì?) - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Viết tên đồ vật trong mỗi hình. - GV cho HS quan sát tranh minh họa, gọi - HS quan sát tranh, nêu yêu cầu bài. HS nêu yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, - HS hoạt động nhóm. hướng dẫn HS thực hiện: + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói, viết tên đồ vật. - Đại diện nhóm báo cáo (kết hợp - GV mời đại diện nhóm trình bày kết chỉ trên tranh minh họa). quả. Tên các đồ vật: cái kéo, khăn mặt, đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái đĩa. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Dưới lớp chú ý và nhận xét, góp ý. - GV nhấn mạnh: Tên các đồ vật mà các - HS chú ý. em vừa tìm được là những đô dùng học tập hoặc đồ dùng trong gia đình. - HS kể trước lớp.
- ❖ Mở rộng: Hãy kể tên đồ dùng học tập và đồ dùng trong gia đình mà em - HS chú ý. biết. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu hỏi – đáp. - GV cho HS làm việc theo cặp đôi. - HS hoạt động nhóm đôi: + Đọc câu mẫu trong SHS. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở bài tập 5. + Hỏi và đáp về công dụng của từng đồ vật. - Mời một số cặp trình bày kết quả. - Từng cặp HS thực hành trước lớp. VD: Khăn mặt dùng để làm gì? Khăn mặt dùng để rửa mặt ,... - GV nhận xét, góp ý. Nếu có đồ vật nào - HS chú ý. HS chưa nêu đúng hoặc không biết công dụng, GV giải thích để học sinh hiểu. - GV nhấn mạnh: Mỗi một đồ dùng đều có - HS lắng nghe và ghi nhớ. một công dụng riêng. Các em cần có ý thức giữ gìn các đồ dùng đó. ❖ Liên hệ: Em cần làm gì để giữ - HS chia sẻ về ý thức giữ gìn đồ gìn đồ dùng học tập và đồ dùng trong gia dùng của bản thân. đình mình? - GV nhận xét, tuyên dương HS. HĐ3. Ghép các từ ngữ để tạo thành câu nêu đặc điểm. - HS thảo luận nhóm, hoàn thành - GV cho HS làm việc nhóm 6, hướng phiếu thảo luận, dán trên bảng lớp. dẫn HS thực hiện các công việc: PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM + Đọc các từ ngữ hàng trên (các từ chỉ sự Nhóm số : vật). đôi mắt những cầu tóc bà + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ của bé vì sao vồng đặc điểm). + Nối các từ ngữ hàng trên sao cho phù lấp lánh rực rỡ hợp với hàng dưới. to tròn, trong đã bạc sau cơn đen láy đêm mưa - Đại diện nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Đáp án: Đôi mắt của bé to tròn, đen láy. Những vì sao lấp lánh trong đêm. - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa. Tóc bà đã bạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - 2, 3 HS thực hành đặt câu trước lơp. - GV nhấn mạnh: Các câu mà các em vừa ghép được là những câu nêu đặc điểm. ❖ Mở rộng: Hãy đặt một câu nêu đặc điểm của một đồ dùng mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. Hoạt động Vận dụng. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS cần có ý thức giữ gìn đồ dùng. - Chuẩn bị bài cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). _______________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Phát triển năng lực Toán học: + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng đồ dùng phương tiện dạy học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
- III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nhóm đôi bạn. GV nêu lại luật chơi - 2-3 HS đố bạn về số lít nước tương ứng với - Gọi một số nhóm lên trình bày vật trên bảng. kết quả thảo luận. - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Củng cố được kiến thức mới vào các bài tập, “tình huống” cụ thể, nhằm củng cố kiến thức đã học Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. - HS làm bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l => GV chốt: Các em được củng cố 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l các phép tính có liên quan đến đơn - Lưu ý đơn vị đo. vị lít. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.64: - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - HS tự làm vào vở. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. b) 1l + 2l + 5l = 8l - Nhận xét, tuyên dương. => GV chốt: Các em được củng cố kiến thức về phép trừ phép tính chứa lít, vận dụng đong đếm trong thực tế. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.64: - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - HS tự làm vào vở. 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l

