Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự Liên đội trưởng điều hành chào cờ, điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV hát quốc ca, đội ca. trưc tuần, Đội cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - HS khởi động theo nhạc Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương - HS lắng nghe em biết bao tươi đẹp.
- - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS trả lời - Yêu cầu học sinh chia sẻ + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân Viên/ em biết? tháng 6 hằng năm; - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS trả lời. - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ - HS chia sẻ. một vài điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS lắng nghe và trả lời GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát - HS chia sẻ xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông - HS lắng nghe Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6
- hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? Biết thêm về văn hoá địa phương. - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội Tự hào hơn về quê hương của mình. rất có ích cho chúng ta? Giúp chúng ta mở rộng các mối quan - Nêu một số ích lợi đó? hệ, H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa ở địa phương em phải làm gì? Làm vệ sinh bảo vệ môi trường cùng thôn xóm Tham gia vào các hoạt động vui chơi - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em ở địa phương, còn tham gia những hoạt động xã hội nào HS lắng nghe. nữa? - Nghiêm túc - Không đùa cợt những nơi linh thiêng. - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động - . XH khác, các em phải có thái độ như thế nào? * Giáo dục QCN: Các em có quyền được tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được bôi nhọ, tuyên truyền sai về HS sử dụng nơm, oi, . Để làm động giá trị văn hoá đó. tác bắt cá.
- Hoạt động Vận dụng Cho HS thực hiện một vài động tác trong lễ hội Vực Rào Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt NGHE - VIẾT: CỎ NON CƯỜI RỒI I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát Chữ đẹp và nết càng - Học sinh hát ngoan Hoạt động Khám phá: 1, Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - Giáo viên đọc đoạn chính tả cần nghe - 2-3 HS đọc. viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - Giáo viên hỏi: + Đoạn chính tả những chữ nào viết hoa? + Đoạn chính tả có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - Hướng dẫn học sinh thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. VD: suốt, giẫm, trên - HS thực hiện. - Yêu cầu học sinh ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS nghe viết vào vở ô li. - Giáo viên đọc cho HS nghe viết. - HS nghe và soát lỗi.
- - Giáo viên đọc lại toàn bài HS soát lỗi - HS đổi chép theo cặp. - Yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. 2, Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. kiểm tra. - Hướng dẫn học sinh hoàn thiện vào - HS chia sẻ. VBTTV/ tr.31. - Giáo viên chữa bài, nhận xét. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa - Giáo viên nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Tìm được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền đúng dấu phẩy. - Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi dộng: - Cho học sinh hát: Em yêu cây xanh - HS hát Hoạt động Khám phá: 1, Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. Bài 1: - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- - Yêu cầu học sinh quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các từ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc + Tên các hoạt động: Tưới cây, tỉa cây. lá, vun gốc, bắt sâu. - Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT bài 5/ - HS thực hiện làm bài cá nhân. tr.32. - Giáo viên hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Giáo viên chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2, Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông, điền dấu phẩy. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Giáo viên huớng dẫn HS thảo luận nhóm, - 3-4 HS đọc. chia sẻ. - HS thảo luận nhóm. - Yêu cầu làm vào VBT bài 6/tr 32. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Sách giáo khoa trang 60 - HS làm bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - Hướng dẫn học sinh điền đúng dấu phẩy - HS làm việc nhóm đôi, nhóm trong câu. bốn. - Nhận xét, tuyên dương HS. -2-3 HS đọc và điền dấu phẩy. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu HS tìm một số từ chỉ hoạt động - HS chia sẻ. chăm sóc cây cối mà em đã từng làm tại lớp. - Học sinh tìm: nhổ cỏ, tưới cây... - Giáo viên nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu câu cần đạt: - Củng cố cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó)
- - Củng cố kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Gv: Mô hình dạy học các số có ba chữ số (ở các bài trước) - Hs: Bộ đồ dùng học toán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em Cả lớp hát là học sinh lớp 2. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Hoạt động Thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC Hs làm việc cá nhân đọc, viết các - HS thực hiện lần lượt các YC. số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập Tră Chụ Đ Viết Đọc số phân của số đó m c V số - GV nêu: 8 2 0 820 Tám trăm + Số gồm 8 trăm, 2 chục và 0 đơn vị là hai mươi số nào? 6 5 1 651 Sáu trăm - Nhận xét, tuyên dương HS. năm mươi - Gv chốt: Bài tập 1 củng cố kĩ năng đọc mốt viết số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập 7 4 4 744 Bảy trăm phân của nó bốn mươi Bài 2: bốn - Gọi HS đọc YC bài. 9 0 1 901 Chín trăm - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng linh một + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt nối nhanh các số đã cho vào các tấm thẻ ghi đúng cách - 2 -3 HS đọc. viết số đó thành tổng các trăm, chục, đơn - Đại diện các tổ lên chơi vị. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến + HS lắng nghe luật chơi
- thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối đúng. - Nhận xét - GV chốt: Bài tập 2 củng cố kĩ năng + HS tham gia trò chơi viết một số có ba chữ số thành tổng trăm, 375 = 300 + 70 + 5 370 = 300 + chục, đơn vị 70 Bài 3: 357 = 300 + 50 +7 307 = 300 + 7 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào sách bài tập - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: Bài tập 3 củng cố kĩ năng viết một số có ba chữ số thành tổng trăm, chục, đơn vị - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? a. 682 = 600 + 80 + 2 b. 208 = 200 - GV nêu: số bao tương ứng với số trăm, +8 số giỏ tương ứng với số chục và số hạt dẻ c. 820 = 800 + 20 d. 381 = 300 + bên ngoài tương ứng với số đơn vị. Như 80 + 1 vậy làm thế nào để tìm được số hạt dẻ e. 610 = 600 + 10 g. 108 = 100 bạn Sóc nhặt được trong tuần này? + 8 - YC HS tính và nêu số hạt dẻ sóc nhặt được. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trả lời: Tuần này sóc nhặt được - GV chốt: Bài tập 4 cũng cố kĩ năng 182 hạt dẻ viết một số có ba chữ số thành tổng trăm, - HS nêu cách tìm chục, đơn vị - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt
- LUYỆN VIẾT: MÙA VÀNG. I.Yêu cầu cần đạt: - Giúp học sinh biết viết đúng đẹp bài "Mùa vàng" theo kiểu chữ đứng. - Biết trình bày bài viết đúng yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x. - Học sinh có ý thức viết cẩn thận, sạch sẽ. - Rèn cho học sinh tư thế ngồi đúng khi viết. II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. - Vở ô li, bảng con. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - HS hát bài hát “Chữ đẹp mà nết càng - HS hát cùng ngoan” - Gv giới thiệu bài - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành: 1. Luyện viết: Mùa vàng - GV chiếu và đọc bài chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc lại. - Giờ luyện chữ hôm nay cô hướng dẫn lớp mình luyện viết bài thơ "Mùa vàng" theo kiểu viết chữ đứng. - Giáo viên đọc bài - học sinh đọc bài + Bài viết có mấy câu? - 2-3 HS chia sẻ. + Để trình bày đẹp, ta phải trình bày như thế nào? - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát - Quan sát bảng chữ cái viết đứng. lại mẫu chữ viết để viết bài cho chuẩn. - GV cho HS viết bảng con những từ khó trong bài - HS luyện viết bảng con. 2, Học sinh viết bài. - Giáo viên đọc cho học sinh viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Giáo viên đi kiểm tra nhắc nhở học sinh viết cẩn thận. - HS đổi chéo theo cặp. - Giáo viên đọc lại cho học sinh soát
- lỗi. - 2-3 HS chia sẻ. - Chấm bài - Nhận xét. - HS quan sát. 4. Làm bài tập phân biệt âm đầu. Bài 1. Điền x hay s vào chỗ trống : ...ử lí, ...ử dụng; giả ...ử, bổ ...ung; - 1-2 HS đọc. ...ung phong, .uất phát. - HS: xử lí, sử dụng, giả sử, bổ sung, xung 3 phong, xuất phát - 1-2 HS đọc. - HS viết bài vào vở. - Cả lớp làm bài theo cặp đôi. Bài 2. Điền vào chỗ (...) - s hay x: Cây ...oan; nước ...ôi; ăn ...ôi; ...uất HS Trả lời: sắc; ...iêng năng Cây xoan; nước sôi; ăn xôi; xuất sắc; ...anh thẫm; cây ...oài; dòng ...ông; siêng năng, xanh thẫm; cây xoài; dòng quyển ...ách; túi ...ách sông; quyển sách; túi xách; sạch sẽ; xâu ...ạch sẽ; ...âu kim; hoa ...en; buổi kim; hoa sen; buổi sáng; xây dựng ...áng; ...ây dựng Bài 3. Tìm tiếng chứa âm đầu s/x GV chuyển bài này thành trò chơi Ai - 3 tổ tham gia thi tìm từ. nhanh hơn. - GVmời 3 đội chơi của 3 tổ, mỗi đội 3 em trong thời gian 3 phút các đội thi - Nhận xét kết quả của đội bạn. nhau tìm tiếng chứa âm đầu r/d/gi. Hết thời gian đội nào tìm được nhiều tiếng đội đó thắng cuộc - GV nhận xét giờ học. Hoạt động Vận dụng: - Tổ chức cho học sinh thi viết kiểu - Học sinh tham gia thi viết. chữ nét thanh, nét đậm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ I. Yêu cầu cần đạt:
- - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ. - HS: SGK, bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát nhảy bài Khúc nhạc vui - HS hát, nhảy tập thể - Giới thiệu bài Hoạt động Khám phá: - Chiếu các thẻ ô vuông biểu thị trăm, chục và đơn vị. Yêu cầu hs viết số và cho biết, số đó gồm mấy trăm, chục, đơn - HS thảo luận nhóm 4. Nhóm trưởng vị? điều hành - Y/c hs thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm chia sẻ Số 345 gồm 3 trăm, 4 chục và 5 đơn vị. 345= 300 + 40 + 5 Gv chốt cách viết số thành tổng của các số 345; 408; 670. Lắng nghe Lấy 1 số vd để hs nêu miệng Nêu miệng trước lớp Hoạt động Thực hành: Bài 1: Nối (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - HS lắng nghe cách chơi Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội - HS bắt đầu chơi. lên bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng. - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình - HS đọc bài làm của nhóm mình
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS nhận xét khen thưởng đội thắng cuộc. Bài 2 : Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu) a, 392 = ......................................... b, 309 = ......................................... c, 230 = ......................................... - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài. + Số 239 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy + 239 gồm 2 trăm, 3 chục 9 đơn vị. đơn vị? 239 = 200 + 30 + 9 - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm. a) 392 = 300 + 90 + 2 b) 309 = 300 + 9 c) 230 = 200 + 30 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe. Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm. Thỏ và rùa cùng nhau thu hoạch cà rốt. Hai bạn dùng những chiếc bao và giỏ để đựng cà rốt. Mỗi bao đựng 100 củ cà rốt. Mỗi giỏ đựng 10 củ cà rốt. Những củ cà rốt còn lại thỏ và rùa sẽ ăn luôn tại chỗ. a, Hôm qua, để đựng số cà rốt thu hoạch được, thỏ và rùa đã dùng 1 bao và 4 giỏ, sau đó 2 bạn đã ăn 2 củ cà rốt tại chỗ. Như vậy hôm qua thỏ và rùa đã thu hoạch được 142 củ cà rốt. b, Hôm nay, hai bạn thu hoạch được
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 252 củ cà rốt. Vậy để đựng cà rốt, thỏ và rùa cần 2 bao và 5 giỏ. Hai bạn sẽ ăn 2 củ cà rốt tại chỗ. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS nhận xét. Hoạt động Vận dụng: - HS toàn trường TH thị trấn Tiên Điền - HS thực hiện. là 558 em. Yêu cầu hs đọc số, phân tích cấu tạo số. - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt VIẾT LỜI XIN LỖI I. Yêu cầu cần đạt: - Dưa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Biết viết kết quả nói thành đoạn văn. - Góp phần hình thành năng lực tự học, hợp tác, tư duy sáng tạo. - HS có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, biết xin lỗi khi mình mắc lỗi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Mở đầu: - Cho học sinh hát bài Em thích trồng nhiều cây - Học sinh hát Em thích trồng xanh nhiều cây xanh. EdOg Hoạt động Khám phá: Bài 1: Nói lời xin lỗi.(SGK trang 60) - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời.
- - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm đôi, a. Nếu em là cô bé trong câu chuyện Cho hoa đóng vai cô bé xin lỗi bông khoe sắc, em sẽ nói lời xin lỗi bông hoa như thế hoa. nào? (Mình xin lỗi bạn, cũng vì mình thích mùi thơm và màu b. Nếu em là một bạn nhỏ trong câu chuyện Cỏ sắc của bạn.) non cười rồi, khi nghe thấy cỏ non khóc em sẽ - HS thảo luận nhóm đôi, nói gì với cỏ non? đóng vai bạn nhỏ nói lời xin lỗi cỏ non. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện nói theo cặp. Bài 2: Viết lời xin lỗi trong tình huống sau: - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. (Bài 7 Vở bài tập TV Tr.32) + Viết lời xin lỗi trong tình huống: Em làm việc riêng trong giờ học bị cô giáo nhắc nhở. - 1-2 HS đọc. H. Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô giáo - HS lắng nghe, hình dung nhắc nhở cách viết. - Yêu cầu HS thực hành viết vào VBT tr.32. - Giáo vên quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - Gọi học sinh đọc bài làm của mình. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Gợi ý lời xin lỗi :Em xin lỗi cô,lần sau em sẽ không làm việc riêng trong giờ học nữa ạ ! - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng: - Thực hiện nhận lỗi và xin lỗi khi mình mắc lỗi trong cuộc sống. - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tự nhiên và Xã hội BÀI 23: TÌM HIỂU VỀ CƠ QUAN HÔ HẤP (T1)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào và thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. - NL khoa học: NL nhận thức, tìm tòi khám phá kiến thức về cơ quan hô hấp.NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm. * Stem: Khẩu trang của em. II. Đồ dùng dạy học: - Một số tranh, ảnh sưu tầm III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS thực hiện động tác dùng tay bịt mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5, yêu cầu HS cho biết cảm giác của mình như thế - HS thực hiện dùng tay bịt nào và cho biết cơ quan nào thực hiện hoạt mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5. động đó. - HS chia sẻ cảm giác - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài học. - HS ghi tên bài vào vở. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Quanh sát hình dưới đây, chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong - HS chỉ và nêu tên các bộ phận SGK hoặc hình phóng to nếu có (cấu tạo cơ của cơ quan hô hấp quan hô hấp). + Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí - Yêu cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận của quản, phế quản và hai lá phổi. cơ quan hô hấp. Khuyến khích gọi nhiểu HS thực hiện - HS thực hiện => GV nhận xét, kết luận: Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Em hãy đặt tay lên ngực, thực hiện
- động tác hít thở sâu bằng mũi cho biết lồng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào thở ra - Hướng dẫn HS hít thở sầu: Yêu cầu từng HS đặt tay lên ngực thực hiện hít thở sâu và cho biết kích thước lồng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào và thở ra. - HDHS thực hiện hít thở sâu. GV kết luận: Khi hít vào lổng ngực sẽ phồng lên, to hơn và khi thở ra lổng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ hơn. - HS thực hiện theo yêu cầu HĐ3. Quan sát hình sau và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết quả thực hành hít thở sâu ở hoạt động trước để xác định hình nào thể hiện hoạt động hít vào, - Cả lớp thực hiện hít thở sâu hình nào thể hiện hoạt động thở ra và giải thích. - HS lắng nghe - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS quan sát hình thể hiện + Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và nhỏ lồng ngực lúc hít vào và thở ra hơn khi thở ra? kết quả thực hành hít thở sâu. + Mô tả đường đi của không khí trên hình khi - HS thảo luận nhóm và TL: hít vào và thở ra. + HS biết được khi hít vào, lồng ngực nhận nhiểu không khí (chứa nhiều khí ô-xi) nên phồng lên và trở nên to hơn. + Khi thở ra, lồng ngực đẩy - Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? khống khí (chứa nhiều khí các- bô-níc) ra ngoài nên xẹp xuống và nhỏ hơn. Đường dẫn khí gổm: mũi, khí quản và phế Hoạt động Vận dụng. quản. Hai lá phổi có chức năng - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. trao đổi khí. - GV hỏi: Mặt trời chốt kiến thức gì vậy? - HS rút ra kết luận về chức năng của cơ quan hô hấp: thực - GV hỏi: Em đã làm gì để thể hiện sự chăm hiện trao đổi khí giữa cơ thể và sóc với bố mẹ/ông bà?. môi trường bên ngoài thông - Nhận xét tiết học, biểu dương qua hoạt động hít vào và thở
- - HS tìm hiểu hoạt động thực hành và vận ra. dụng ở tiểt sau để nín thở được thì lúc đó phải - HS nêu: lấy một hơi thật đài,. - HS sẻ - Tổ chức cho học sinh thực hành trải nghiệm - HS lắng nghe. làm khẩu trang. - HS thực hành làm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều Tiếng việt ĐỌC: ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tự tìm đọc sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp ở nhà trường. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình sau khi chia sẻ quyển sách. - Khơi gợi niềm đam mê đọc sách II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Phiếu chia sẻ bài đọc III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát nhảy cùng Kun bài - HS hát: Điều đó phụ thuộc hành - Dẫn vào bài động của bạn. Hoạt động Thực hành: 1. Hoạt động đọc: - Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Tổ chức cho HS đọc sách, báo viết về các - HS tìm đọc sách, báo ở Thư viện hoạt động giữ gìn môi truờng. lớp hoặc đã chuẩn bị. HS đọc bài - Yêu cầu hs chia sẻ vào phiếu đọc sách cá trong vòng 5 phút nhân. 2. Hoạt động chia sẻ: - Viết vào phiếu cá nhân - Tổ chức cho HS chia sẻ thông tin về các hoạt động giữ gìn môi truờng vừa đọc trong nhóm 4 (5p) - HS chia sẻ nội dung bài đọc trong - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp nhóm 4 (5p) - HS chia sẻ trước lớp
- Bài đọc của em tên là: .. Bài có ..nhân vật: - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của Em thích nhất là: HS. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - Thực hiện tốt giữ gìn môi trường xanh, - Lắng nghe và thực hiện. sạch, đẹp ở trường cũng như ở nhà. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Cũng cố được từ ngữ chỉ hoạt động viết câu có từ đó. - Nói được câu nêu hoạt động, đặc điểm về một đồ vật hoặc một bức tranh cho trước. - Phát triển vốn từ chỉ họat động. Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ôli III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài - HS cả lớp hát Tập thể dục leo núi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Kể tên các hoạt động có trong bức tranh. - Gọi1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân
- - HS chữa bài - Nhìn tranh thảo luận. - Yêu cầu học sinh nêu một câu về hoạt động trong tranh. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài 2. Đặt 3 câu nêu hoạt động của trường em. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo - Các cặp quan sát và đổi về nội nhóm đôi bức tranh bài tập 1 dung của cuốn sách. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả chia sẻ với bạn theo cặp. - Ở trường, em chăm chú nghe thầy cô giáo giảng bài. - Giờ ra chơi, em đến thư viện trường cùng các bạn. - Ở lớp, em chăm chỉ phát biểu xây dựng bài. - Chúng em chơi đá cầu vào giờ ra chơi. Bài 3.Viết câu chỉ đặc điểm của sự vật trong tranh: - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, nhận xét bài bạn. - HS xác định yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về mẹ - HS nêu câu sau khi đã đặt xong.
- hoặc chị của mình có dùng từ chỉ đặc điểm - HS chia sẻ - Khi viết, cuối câu hỏi thì dùng dấu gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu câu cần đạt: - HS biết so sánh các số tròn chục, tròn trăm. - Củng cố cách đọc, viết một số có ba chữ số. - Củng cố kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Gv: Mô hình dạy học các số có ba chữ số (ở các bài trước) - Hs: Bộ đồ dùng học toán III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em Cả lớp hát là học sinh lớp 2. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. Hoạt động Thực hành: Bài 1:Viết các số: a, Tròn chục từ 10 đến 90. - 2 - 3 HS đọc. b, Tròn trăm lớn hơn 200 nhỏ hơn 800 - Gọi HS đọc YC bài. - Yeu cầu HS làm việc cá nhân đọc, viết - HS thực hiện lần lượt các YC. các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số đó - GV yêu cầu 2 HS đọc kết quả - 2 HS đọc kết quả. Gọi một số học sinh - Nhận xét, tuyên dương HS. đọc lại kết quả. - Gv chốt: Bài tập 1 củng cố kĩ năng đọc viết các số tròn chục, tròn trăm

