Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

docx 39 trang Kim Bảo 12/04/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. HĐ1: Khởi động - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập nhảy - HS toàn trường cùng khởi động. theo bài Ở trường cô dạy em thế. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”. - HS xem video. - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của - Nói về sự lo lắng của các cơ Bo. quan trong cơ thể bạn Bo ? Video vừa rồi nói về điều gì? - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ đúng giờ.
  2. ? Mật và gan nói gì với nhau? - Do Bo không chịu ngủ đúng giờ nên Gan không thể thải độc được. ? Gan phàn nàn với Mật điều gì? - Giờ thải độc của gan từ 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng. ? Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? - Đổi giờ làm việc. ? Phổi khuyên Gan như thế nào? - Bạn dạ dày đang bị lạnh ? Bạn dạ dày có biểu hiện gì? - Vì Bo uống nhiều nước lạnh. ? Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? - Hay ăn khuya làm dạ dày không ? Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? được nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại không chịu ăn sáng làm dạ dày mệt mỏi. ? Bạn ruột non có nỗi khổ gì? - Do Bo không chịu ăn sáng nên ruột non không hấp thụ được chất dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi và lùn. - Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? - Trả lại cho Bo một ít chất độc để - GV nhận xét, tuyên dương. bo chừa thói ngủ muộn. - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể chúng ta có khung giờ làm việc hoặc nghỉ - HS lắng nghe. ngơi nhất định. Xác định thêm các biện pháp khác để có một cơ thể khoẻ mạnh: - GV cho HS thảo luận, xác định những việc - HS chia sẻ cần làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta - HS lắng nghe cần làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh + Tập thể dục thường xuyên + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước
  3. + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ Khởi động: - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Họ làm những gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV giới thiệu bài. HĐ Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ - Cả lớp đọc thầm. nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn.
  4. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập - 2-3 HS đọc. bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm đôi. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.10. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV. C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong cách trả lời đầy đủ câu. năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu thiện vào VBTTV. đều có ích, đều đáng yêu.
  5. - Tuyên dương, nhận xét. - HS giải thích lý do. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - 1-2 HS đọc. - HDHS đóng vai để chơi trò chơi ‘Hỏi - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện nhanh đáp đúng”. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. HĐ Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ........ .. _________________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt CHỮ HOA Q I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: “Quê hương em có đồng lúa xanh”. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Cho HS khởi động theo video. - HS thực hiện - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá:
  6. a) Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa Q. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. b) Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - 3-4 HS đọc. ý cho HS: + Viết chữ hoa Q đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành: - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: Yêu cầu HS vận dụng để viết chữ hoa Q - HS thực hiện ở nhà nghiêng. - GV nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe IV.Điều chỉnh sau bài dạy: . . ________________________________ Toán PHÉP NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
  7. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - Thực hiện cả lớp. các bảng nhân đã học. - Hướng dẫn chơi trò chơi. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, khen HS Hoạt động Khám phá: a) GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: - 2 -3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + Nêu phép tính? + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa - HS lắng nghe như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 . + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân:2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV giới thiệu: dấu x. - HS nhắc lại. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự - HS đọc lại nhiều lần phép tính. câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = nào với nhau? 6 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép - HS trả lời: 3 x 3 = 9 nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 cộng?
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển các số hạng bằng nhau? phép nhân thành tổng các số hạng - GV chốt ý, tuyên dương. bằng nhau rồi tính kết quả. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Số? Mục tiêu: Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. Con cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào dấu chấm sau dấu bằng. - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền ý a 3 + 3 + 3 + 3 = 12 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 - Nhận xét. 3 x 4 = 12 3 x 5 = 15 3 + 3 + 3 = 9 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 3 x 3 = 9 3 x 6= 18 - GV hướng dẫn HS ý b theo mẫu - Lắng nghe. Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 =12. - HS lên bảng làm bài. Vậy 3 x 4 = 12 3 x 7 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21. Vậy 3 x 7 = 21 3 x 8 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 24. Vậy 3 x 8 = 24 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - Nhận xét, khen ngợi. + Để tính được phép nhân ta có thể làm bằng + Để tính được phép nhân đơn giản ta có thể cách nào ngoài thực hiện phép tính nhân? dựa vào kết quả tổng các số hạng bằng nhau. Bài 2:Nối (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 – 2 HS đọc - GV hướng dẫn mẫu sau đó tổ chức thành trò chơi: “Tiếp sức” Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 3 đội - HS lắng nghe cách chơi và tham gia lên bảng điền. Đội nào làm bài xong trước chơi. và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh khen thưởng đội thắng cuộc. + Để thực hiện được bài tập này chúng ta + Ta cộng kết quả của các mặt xúc sắc cần làm thế nào? kết quả bằng bao nhiêu ta nối với phép nhân tương ứng. Bài 3: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc + Nhìn vào hình vẽ, em có thể nêu được + Mỗi chiếc quạt có 3 cánh. Hỏi 4 cái bài toán? quạt tất cả bao nhiêu cánh ? - GV yêu cầu HS làm bài + có 4 chiếc quạt và mỗi chiếc quạt có - GV gọi HS chữa bài. 3 cánh. + Tìm số cánh quạt trong 4 cái quạt - HS làm bài vào vở Bài giải: Số cánh quạt có tất cả là: 3 x 4 = 12 (cánh quạt) Hoạt động Vận dụng: Đáp số: 12 cánh quạt - Yêu cầu HS nhìn các đồ vật trong lớp nêu các bài toán gắn với thực tế. - HS nêu theo nhóm 2 (3p) - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau. - Các nhóm chia sẻ IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. .... _______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CÁC CHỮ HOA: M, N, O I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng, đẹp chữ viết hoa M,N,O cỡ nhỏ. - Viết đúng các từ: Tây Ninh, Cà Mau, Mỹ Tho, câu ứng dụng Một miếng khi đói bằng một gói khi no. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Mẫu chữ hoa M, N, O - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  10. Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa M, N, O : Học sinh chia sẻ. Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập. 1, Luyện viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS quan sát chữ hoa M, - 1-2 HS chia sẻ. N, O nêu nhận xét về độ cao, độ rộng, cấu tạo của chữ. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2, Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc từ, câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu từ, câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa, cách nối các con chữ. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - Yêu cầu học sinh luyện viết vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa M, N, O và từ, câu ứng dụng trong vở - HS lắng nghe. bằng chữ cỡ nhỏ ( Học sinh có thể viết - HS luyện viết vào vở bằng chữ in nghiêng). - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Yêu cầu học sinh về nhà luyện viết chữ hoa M, N, O bằng kiểu chữ nghiêng. - Học sinh luyện viết ở nhà. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025
  11. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỐN MÙA I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: 1, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS quan sát tranh tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1vẽ gì? - HS trả lời câu hỏi của GV. +Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng tiên mùa xuân? + Tranh 2 vẽ gì? + Theo nàng xuân,vườn cây vào mùa hạ thế nào? + Tranh 3 vẽ gì? + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa thu? + Tranh 4 vẽ gì? Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên tiên mùa đông điều gì? - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng - Tổ chức cho HS nói nội dung từng nội dung bức tranh. bức tranh - Một số nhóm lần lượt nói về nội dung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. bức tranh. - Nhận xét, động viên HS. - HS lắng nghe, nhận xét.
  12. 2, Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh. - Yêu cầu học sinh kể lại từng đoạn - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng truyện trong tranh theo nhóm 4 đoạn trong câu chuyện. - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa - Một số nhóm lần lượt kể chuyện cách diễn đạt cho HS. trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. Hoạt động Vận dụng: Hướng dẫn học sinh nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình yêu chuyện. thích nhất trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS chơi. bóng”. - GV giới thiệu vào bài. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và - HS lắng nghe
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b. Con cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào các ô trống. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài - HS chữa bài + Để thực hiện được bài tập 1 ta cần nhớ + Bảng nhân 2, 3, 4 và các phép tính lại kiến thức nào đã học? cộng - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2:Nối (theo mẫu) + Bài tập yêu cầu làm gì? + Tìm số chân của mỗi nhóm các con + Để tìm được số chân các con vật ta làm vật thế nào? + Thực hiện đếm số chân con vật có trong hình nối với phép tính có kết - GV hướng dẫn mẫu. quả tương ứng - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội - Quan sát lên bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm - 2 đội lên tham gia trò chơi bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình - HS đọc - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - Lắng nghe. khen thưởng đội thắng cuộc. Bài 3: Tính (Theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn làm mẫu - HS làm bài Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12. Vậy 3 x 4 = 12 a, 5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15. Vậy 5 x 3 = - Yêu cầu HS làm vào vở 15 - GV gọi HS chữa bài. b, 3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15. Vậy 3 x 5 = 15 - Nhận xét. c, 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18. Vậy 6 x 3 = 18 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS thực hiện. + Bài toán hỏi gì? + Mỗi con bọ rùa có 6 chân. + Muốn tìm được số chân của 3 con bọ +Hỏi 3 con bọ rùa có bao nhiêu chân? rùa ta làm thế nào? + Lấy số chân của 1 con bọ rùa nhân - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS với số bọ rùa cần tìm làm bảng phụ. Bài giải:
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nhận xét, khen ngợi Số chân của ba con bọ rùa có là: 6 x 3 = 18 (chân) Hoạt động Vận dụng: Đáp số: 18 chân GV nêu một số bài toán gắn với thực tế, y/c HS tìm cách giải bài toán - HS lắng nghe Nhận xét tiết học IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Buổi chiều: Toán THỪA SỐ - TÍCH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. Các hoạt dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: – GV tổ chức cho HS hát tập thể: “Một - HS hát đoàn tàu” – GV cho HS quan sát tranh GV nêu câu - HS chia sẻ hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Nêu phép nhân phù hợp với bức tranh? Để biết các thành phần của phép nhân có tên gọi là gì chúng ta cùng vào bài học hôm nay. Hoạt động Khám phá: GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: - 2- 3 HS trả lời.
  15. + Nêu bài toán? + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như + Nêu phép tính? vậy có bao nhiêu con cá? - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả 15 + Phép tính: 3 x 5 = 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. tích. - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép - HS lấy ví dụ và chia sẻ. nhân, chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. + Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. + Bài YC tính tích. + Bài cho biết gì? + Lấy 6 x 2. + Bài YC làm gì? + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như - HS lắng nghe, nhắc lại. thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa số. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc + Bài yêu cầu làm gì? + Điền số - GV hướng dẫn HS: - Nhiều HS trả lời: + Bảng có mấy hàng? a) + Bảng có 4 hàng + Muốn điền được hàng kết quả làm như + Ta phải thực nhớ tên các thành phần thế nào? trong phép tính nhân để điền đúng vào ô. - Y/c HS làm VBT. 4 HS lên bảng điền - Thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. Phép 3 x 5 = 6 x 3 = 2 x 5 = 10 4 x 2 = 8 nhân 15 18 Thừa số 3 2 4 6 Thừa số 5 5 2 3 Tích 15 10 8 18 Bài 2: Nối (theo mẫu) a) - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc + Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn mẫu trước. - Quan sát mẫu - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT cá - HS làm bài, chữa bài
  16. nhân, đổi vở kiểm tra chéo với bạn bên cạnh. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. + Bài tập này củng cố kiến thức gì? + Tính được tích khi biết các thừa số và nối đúng kết quả. b) Số? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn trước. Từ các phéo tính ý - Lắng nghe. a, các con ghi vào hàng phép nhân, sau đó - Thực hiện. phân tích các thành phần trong phép tính Phép 5 x 3 = 2 x 5 = 10 2x 3= 6 3x 4= 12 vào bảng. nhân 15 - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT cá Thừa số 5 2 2 3 nhân, đổi vở kiểm tra chéo với bạn bên Thừa số 3 5 3 4 cạnh. Tích 15 10 8 12 - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Thực hiện. + Từ các thừa số là 5, 4, 3, 2 và các tích là 8, 15. + Hãy lập hai phép nhân thích hợp. - GV gọi HS chữa bài làm - HS đọc bài ở vở của mình, lớp lắng nghe nhận xét. Đáp án: 4 x 2 = 8 ; 5 x 3 = 15 - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng: Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Lập - HS thực hiện tích”.Gv đưa ra 2 số bất kì và yêu cầu hs viết tích của 2 số đó vào bảng con và gọi hs nói cho bạn nghe tích mình lập được là gì? Tích đó được lập từ những thừa số nào? - Nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe sau IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ...................................................................................................................................
  17. ................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH. I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình. - Nói được câu có từ ngữ về tình cảm gia đình. - Phát triển vốn từ về tình cảm gia đình - Rèn kĩ năng đặt câu có từ ngữ cho trước. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài Ba - HS cả lớp hát ngọn nến lung kinh.. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Tìm từ ngữ nói về tình cảm thương yêu của anh chị em - Gọi1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Tình cảm thương yêu gia đình của - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. anh,chị, em: chăm lo, chăm sóc, nhường nhịn, giúp đỡ, chăm chút, yêu quý, yêu thương, chiều chuộng, - HS làm bài cá nhân Bài 2. Sắp xếp các từ ở 3 nhóm sau thành - HS chữa bài câu: anh khuyên bảo anh chị chăm sóc chị em trông nom em chị em giúp đỡ nhau anh em
  18. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo - Các cặp thảo luận để sắp xếp nhóm đôi. từ. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. Bài 3.Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi để điền vào ô trống? Bé nói với mẹ: - Con xin mẹ tờ giấy để viết thư cho bạn Hà Mẹ ngạc nhiên: - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, - Nhưng con đã biết viết đâu nhận xét bài bạn. Bé đáp: - HS xác định yêu cầu của bài. - Không sao, mẹ ạ! Bạn Hà cũng chưa biết đọc - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tự làm bài - HS làm bài cá nhân vào vở. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về mẹ - HS nêu câu sau khi đã đặt xong. hoặc chị của mình có dùng từ chỉ tình cảm - Khi viết, cuối câu hỏi thì dùng dấu gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập
  19. - HS: máy tính, ti vi chiếu nội dung bài III. Các hoạt dộng dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp chơi trò chơi “Thuyền ai” - HS chơi. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS - Thực hiện làm bảng lớp. a, 3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3+ 3 = 15. Vậy 3 x 5= 15 - GV nhận xét chung, tuyên dương học b, 4 x 2 = 4 + 4 = 8. Vậy 4 x 2 = 8 sinh. c, 2 x 8 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 +2= 16. Vậy 2 x 7 = 14 Bài 2: Viết số vào các thừa số và tích tương ứng trong mỗi phép nhân sau: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm vao vở, 2 HS làm - HS đọc bảng phụ. - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn a, Thừa số là: 4, 2. Tích là 8 b, Thừa số là: 3. Tích là 9 c, Thừa số là: 6, 5. Tích là 30 d, Thừa số là: 2, 7. Tích là 14 Bài 3: Bài toán: - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm VBT cá nhân, - Thực hiện. làm xong đổi chéo vở kiểm tra kết quả. a, Số bông hoa ở 3 hàng là: Gọi 1 HS lên bảng làm 4 x 3 = 12 (bông hoa) - GV gọi HS nhận xét Đáp số 12 bông hoa. - GV nhận xét, tuyên dương b, Số bông hoa ở cả 4 cột là: 3 x 4 = 12 (bông hoa) Đáp số 12 bông hoa. c, Nhận xét: 3 x 4 = 4 x 3 Bài 4: Bài toán: - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc + Để tìm được số bánh của 5 bạn ta + Mỗi bạn có 2 cái bánh. làm thế nào ? + Hỏi 5 bạn như vậy có bao nhiêu bánh - Yêu cầu HS làm vở cá nhân, 1 HS xe?
  20. làm bảng phụ + Lấy số bánh mỗi bạn nhân với số - Nhận xét, tuyên dương. bánh cần tìm. Bài giải: 5 bạn có tất cả số bánh là: 2 x 5 = 10 (cái bánh) Hoạt động Vận dụng: Đáp số: 10 cái bánh Hỏi: Trong phép nhân 2 x 3 = 6 đâu là - HS trả lời thừà số đâu là tích? - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI (T1-2) I. Yêu cầu cần đạt:: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm, kĩ năng đặt câu. Biết yêu quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Gọi HS đọc bài Chuyện bốn mùa - 3 HS đọc nối tiếp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. GV đọc văn bản giọng chậm rãi, tình cảm. 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: