Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Học sinh hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Học sinh có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Học sinh biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 8 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “ Quyền và bổn phận của trẻ em” Hoạt động Khởi động Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường em - HS khởi động theo nhạc H: Bài hát có tên là gì? H: Khi đến trường các em được tham gia những hoạt động nào? - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Trải nghiệm
- 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem vi deo H: chúng ta nghe được những nội dung gì từ - Học sinh lắng nghe video? H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? - Các quyền của trẻ em GV chốt 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. - Học sinh chia sẻ 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý 2. Bổn phận trẻ em - GV chiếu video H: Nội dung của video nói về điều gì? - Một số học sinh nhắc lại H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa vụ - Học sinh lắng nghe cơ bản sau 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, - Nghĩa vụ của tre em cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, - Học sinh nêu đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng - HS lắng nghe và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường; 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình; 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của
- nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, - Học sinh nhắc lại có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện - Học sinh chia sẻ tốt các nghĩa vụ nào? * Giáo viên chốt Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần - HS lắng nghe để thực hiện có bổn phận thực hiện các quy định của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. Hoạt động Vận dụng - Về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và nghĩa vụ của bản thân IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng với tốc độ khoảng 40 - 45 tiếng trong một phút. - Hiểu được văn bản viết về cái gì và có những thông tin nào đáng chú ý. Nhận biết được thông tin trên bìa sách: tranh minh hoạ, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng đọc sách. - Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (tác giả, lớn, nhà xuất bản, mục lục, cuốn sách ). Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (tác giả, nhà xuất bản, mục lục, ). Biết nói câu về thông tin trên bìa sách. - Nhận biết được bài văn xuôi; bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình yêu với sách, với việc đọc sách, có thói quen đọc sách) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ trong SHS phần Khởi động khổ lớn để dán hoặc chiếu lên bảng. Các thẻ chữ ở câu hỏi 3 phần tìm hiểu bài.
- - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức: Thi đố đáp. - HS tham gia thi. - GV chiếu lần lượt các hình ảnh trong bài Em - HS xung phong đọc to câu học vẽ như bầu trời sao, ông trăng, cánh diều, thơ trong bài có chứa hình biển cả, hoa phượng và mời HS đọc to câu thơ ảnh đó. trong bài có chứa hình ảnh đó. - GV cùng HS tổng kết thi đua. - Sau đó GV gọi một HS đọc thuộc lòng 1 – 2 - 1 HS đọc thuộc lòng 1 – 2 khổ trong bài thơ. khổ yêu thích. Hoạt động Khám phá. - GV trình chiếu cho HS quan sát bìa sách minh - HS quan sát, đọc thầm các họa. thông tin trên bìa sách - GV yêu cầu HS đọc nhan đề, quan sát bìa sách - HS đọc nhan đề sách: Dế và hỏi: Mèn phiêu lưu kí. + Em nhìn thấy những gì trên bìa sách? - HS chia sẻ những nội dung + Phần chữ có những gì? quan sát được. + Phần hình ảnh có những gì? - GV hướng dẫn HS đoán nội dung sách: Cuốn - HS dự đoán nội dung sách. sách sẽ viết về điều gì? Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc như thế nào? - GV dẫn dắt vào bài: Trước khi đọc bất cứ một - HS lắng nghe. cuốn sách nào, nên dành thời gian để quan sát kĩ trang bìa và đưa ra những dự đoán trước khi đọc sách. Làm như vậy, em có thể tò mò và hứng thú, - HS nhắc lại, mở vở ghi đề tập trung cao hơn khi đọc sách. bài. - GV ghi đề bài: Cuốn sách của em. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc văn bản. a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ ràng, - HS chú ý lắng nghe và đọc ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và giữa các cụm thầm theo. từ. b. HS luyện đọc từngđoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HS trả lời: Bài đọc chia làm - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? đoạn :
- + Đoạn 1: từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: tiếp theo đến phía trên bìa sách + Đoạn 3: tiếp theo đến phía dưới bìa sách + Đoạn 4 từ Phần lớn các cuốn sách đến hết). - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do - HS nêu như tác giả, lớn, ảnh hưởng của địa phương. nhà xuất bản, mục lục, cuốn - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức cho sách HS luyện đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em chưa HS khác góp ý cách đọc. hiểu nghĩa? - HS đọc phần từ ngữ, nêu từ (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng túng). cần giải nghĩa. - HS khác giải nghĩa. (VD: - HS lắng nghe. + nhà xuất bản: nơi in sách, báo, tranh ảnh hoặc đưa vào các phương tiện mang tin khác để phát hành. + mục lục: là một danh sách ở đầu hoặc cuối quyển sách, danh sách này liệt kê các tiêu đề, nội dung chính của quyển sách kèm với số trang tương ứng. + Tác giả: là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ ❖ GV mở rộng: thuật, khoa học. + Em hãy nêu tác giả của bài đọc hôm nay./Em hãy nêu tác giả của một cuốn sách mà em biết. - HS nêu. + Em hãy đặt 1 câu có từ tác giả/mục lục. - 2 – 3 HS đặt câu.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - GV hướng đẫn HS luyện đọc câu dài: - HS luyện đọc câu dài. Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - GV mời HS đọc nối tiếp bài đọc để HS biết - 4 HS luyện đọc nối tiếp (L3) cách luyện đọc theo nhóm - HS cùng GV nhận xét góp ý. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn. - HS luyện đọc trong - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn nhóm và góp ý cho nhau. giữa các nhóm. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS nhận xét, bình chọn - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên khác theo dõi. dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 Hoạt động Khởi động. - GV mở bài hát: Trang sách em yêu và chỏ cả - Cả lớp hát theo lời bài hát. lớp hát theo. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Đọc hiểu. *Câu 1, câu 2. - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài đọc - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn - Cả lớp đọc thầm lại toàn thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận nhóm. bài. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, - HS làm việc nhóm, nhận lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. phiếu, chia sẻ trong nhóm, PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM viết kết quả vào phiếu Nhóm số: nhóm: Câu 1: Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B
- A B tên sách nơi cuốn sách ra đời tác giả thường chứa đựng nhiều ý nghĩ nhà xuất bản người viết sách, báo mục lục thể hiện các mục chính và ý nghĩa của chúng Câu 2: Qua tên sách, em có thể biết được điều gì? ........... - Đại diện một số nhóm - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. báo cáo 1 câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng sung. câu: - HS chú Câu 1: tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa tác giả – người viết sách báo nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng Câu 2. Qua tên sách, em có thể biết được sách viết về điều gì. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. Câu 3. Sắp xếp các thông tin theo đúng trình tự trong bài đọc. - GV nêu câu hỏi, viết các thông tin vào các thẻ - HS làm việc chung cả lớp. và viết các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lên bảng. - HS chú ý. - GV mời 1 HS lên bảng thực hiện. - 1 HS lên bảng dán các thẻ vào các số thứ tự 1, 2, 3, 4. Các HS còn lại suy nghĩ để trả lời. - HS trình bày đáp án của - GV nhận xét, thống nhất đáp án đúng. mình, nhận xét đáp án trên ❖ GV mở rộng, lưu ý HS khi đọc cần bảng. đặc biệt lưu ý đến các thông tin trên bìa sách như Đáp án đúng: 1 – c, 2 – a, tác giả, tên sách, nhà xuất bản, mục lục. Đó là 3 – d, 4 – b.
- những “biển dẫn đường” giúp chúng ta đọc sách - HS chú ý lắng nghe và ghi một cách thông minh và hiệu quả. nhớ. Câu 4. Đọc mục lục. - GV hướng dẫn HS cách đọc mục lục, làm mẫu cách tra cứu mục lục: Đầu tiên, em đọc phần chữ - HS chú ý lắng nghe và theo phía bên tay trái để biết những nội dung chính dõi. trong cuốn sách, sau đó tìm ra nội dung mình muốn đọc, rồi tìm vị trí của mục đó ở phía bên phải của mục lục. - GV làm mẫu để hướng dẫn cho HS. VD: Phần Thế giới động vật có các mục: Khủng long, Khỉ, Voi, Cá heo, Gấu. Để đọc thông tin về - HS chú ý lắng nghe và theo gấu, cô sẽ đọc trang 22 dõi. - GV nêu câu hỏi trong SGK, yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 để trả lời: - HS làm việc cặp đôi để trả a. Phần 2 có những mục nào? lời: b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em đọc trang a. Phần 2 của cuốn sách có nào? các mục Xương rồng, Thông, - GV nhận xét, thống nhất đáp án. Đước. b. Để tìm hiểu về cây ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: xương rồng, em phải đọc - Trước khi đọc một cuốn sách, em có hay tra cứu trang 25. phần mục lục sách không? - HS liên hệ việc đọc sách - Việc tra cứu đó giúp ích gì cho em trong việc của bản thân. đọc sách? ❖ Mở rộng: - GV hướng dẫn HS cách tra mục lục của một - HS tra mục lục sách. cuốn sách. - Với những đối tượng HSNK, GV cho HS chọn - HS thực hành phần mở một cuốn sách ở thư viện góc lớp, tự đọc phẩn mục rộng. lục, sau đó giới thiệu cho các bạn mục mình thích nhất, nêu số trang của mục đó trong cuốn sách. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp. - HS chú ý lắng nghe. - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác - GV nhận xét, biểu dương. đọc thầm theo Hoạt động Vận dụng. - HS đọc lại HĐ4. Luyện tập theo văn bản đoc.
- Câu 1. Sắp xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: từ ngữ chỉ người, chỉ vật và từ ngữ chỉ hoạt động. + GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu một HS viết các - HS làm việc cặp đôi. từ chỉ người, chỉ vật vào tờ giấy màu xanh, một - HS thực hiện: HS còn lại viết từ chỉ hoạt động vào tờ giấy màu + Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: vàng, sau đó 2 bạn cùng kiểm tra chéo cho nhau. tác giả, cuốn sách, bìa sách; + GV gọi 2 – 3 nhóm HS đọc to kết quả của + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc mình. sách, ghi. - GV thống nhất câu trả lời và khen ngợi các - 2 – 3 nhóm HS đọc to kết nhóm có câu trả lời chính xác. quả của mình. Câu 2. Nói tiếp để hoàn thành câu. - GVtổ chức cho HS làm việc theo nhóm/ cặp. - GV nêu nhiệm vụ và nhắc HS nhớ lại các thông tin trong bài đọc. - GV thống nhất câu trả lời. - HS làm việc theo nhóm/ - GV vận dụng các tri thức đã học, đưa ra những cặp, nói tiếp để hoàn thành cuốn sách mới cho HS thi tìm nhanh tên tác giả, câu tên sách. - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở HS về nhà hãy đọc những cuốn sách - HS thi tìm nhanh tên tác mà mình thấy thích. giả, tên sách. - Chuẩn bị bài cho bài sau. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA G I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa G. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học:
- - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G và câu ứng dụng. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV mở bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan cho cả - Cả lớp hát và vận động lớp hát. theo nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa và G câu ứng - HS lắng nghe dụng Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa G. - HS quan sát mẫu. - Cho HS so sánh chữ hoa G với chữ hoa C. - HS quan sát và so sánh. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa G - HS nêu: Chữ G viết hoa nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết có hoa G. độ cao 8 li (3 li dưới dòng kẻ đậm), độ rộng 5 li, gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần giống chữ C hoa và nét khuyết dưới. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó cho HS - HS theo dõi cách viết mẫu quan sát cách viết chữ viết hoa G trên màn hình (nếu sau đó tự khám phá quy có). trình viết, chia sẻ với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp nêu quy - HS quan sát GV viết mẫu, trình viết. nhắc lại quy trình viết: • Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, nhưng không có nét lượn xuống ở cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5. • Nét 2: từ điểm kết thúc của nét 1, viết tiếp nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của nét khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng bút là
- giao điểm giữa dòng kẻ ngang 2 và dòng kẻ dọc 6. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa G trên không, - HS thực hành viết (trên trên bảng con (hoặc nháp). không, trên bảng con hoặc nháp) - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa G (chữ cỡ vừa theo hướng dẫn. và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết. - HS nêu lại tư thế ngồi GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. viết. - HS viết chữ viết hoa G (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - HS đổi chéo vở, góp ý cho ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa G nhau. ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - HS liên hệ Hoạt động Thực hành. HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.” - HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi: Câu tục ngữ muốn khuyên em điều gì? - GV giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: Nghĩa đen: - HS lắng nghe. mực có màu đen, nên dễ khiến cho những vật tiếp xúc cũng bị nhuộm màu đen; ngược lại, đèn sáng nên những thứ xung quanh đèn cũng được chiếu sáng. Nghĩa bóng: nếu ở gần môi trường xấu, những người xấu (làm những việc xấu) thì ta có thể bị ảnh hưởng xấu; ngược lại, nếu ở gần những người tốt (làm những việc tốt) thì ta cũng học được những điều tốt đẹp. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu - HS cùng nhau thảo luận ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn: nhóm đôi và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi viết câu ứng dụng. + Câu tục ngữ có mấy tiếng? + Câu tục ngữ có 8 tiếng. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao + Chữ G viết hoa vì đứng phải viết hoa chữ đó? đầu câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu + Cách nối chữ viết hoa HS không trả lời được, GV sẽ nêu) với chữ viết thường: chạm + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu nét cong của chữ â vào bằng bao nhiêu?. điểm kết thúc của chữ cái + Nêu độ cao các chữ. hoa G.
- + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa G cao 4 li; chữ + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? cái, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; chữ r, s cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng sáng. - GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên bảng/ viết - HS quan sát GV viết mẫu. mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp/bảng phụ. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn - Học sinh viết vào vở Tập những HS gặp khó khăn. viết 2 tập một. HĐ3. Soát lỗi, chấm bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi - HS đổi vở cho nhau để và góp ý cho nhau theo cặp đôi. phát hiện lỗi và góp ý cho - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên nhau theo cặp khen ngợi các em. - HS lắng nghe. ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa - HS trao đổi rồi chia sẻ. G. Hoạt động Vận dụng. - HS nhắc lại chữ hoa và - Nhắc lại nội dung bài học câu ứng dụng. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về: Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
- - Tính giá trị biểu thức số. - Giải toán có lời văn về phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - HS khởi động thông qua hoạt động “Lời mời chơi”. - Lớp phó học tập mời các bạn lần lượt nêu một - 2-3 HS nêu tình huống tình huống có sử dụng phép trừ ; phép cộng qua 10 - HS nêu ý kiến, bổ sung cho - Gọi HSnêu ý kiến bạn (nếu có) -GV nhận xét, tuyên dương - HS nối tiếp đọc lại tên bài. *GV dẫn dắt vào bài mới: Hoạt động Thực hành. HĐ1. Củng cố về Phép cộng, phép trừ. Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS nhắc lại mối quan hệ của a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, phép cộng và phép trừ: Phép 9 + 7 . trừ là ngược lại của phép cộng. Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện - HS vận dụng và làm việc cá làm phép trừ. nhân trong vở bài tập/ vở ô ly b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi chéo vở - HS thực hiện đọc lần lượt các theo cặp đôi. phép tính - Gọi HS đọc bài.
- => GV chốt ý: Củng cố phép cộng, phép trừ; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Tính giá trị biểu thức số. Bài 2:Tính - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? + Phép cộng, phép trừ. - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính nào? + Ta tính từ trái qua phải. Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm. - HS làm bài - GV chốt ý: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8 tính (tính giá trị của biểu thức số) có hai dấu b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15 phép tính cộng, trừ. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ3. Giải toán có lời văn. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức tranh ta - HS thực hiện theo cặp lần lượt làm thế nào? các YC hướng dẫn. - HDHS tóm tắt Bài giải - Cho HS làm bài vào vở. Mai vẽ được số bức tranh là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 11 – 3 = 8 (bức tranh) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 8 bức tranh. - GV lưu ý muốn giải 1 bài toán có lời văn - HS lắng nghe. các em thực hiện - Tìm hiểu bài toán: Tóm tắt bài toán - Trình bày bài giải theo trình tự như sau - HS theo dõi + Viết: “Bài giải” - HS nhắc lại và ghi nhớ tên bài + Viết lời giải + Viết phép tính + Viết đáp số Hoạt động Vận dụng. Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật - HS quan sát hướng dẫn. chơi. - HS thực hiện chơi cả lớp sử - GV thao tác mẫu. dụng thẻ Đ/S. - GV phát THẺ Đ (đúng)/S (sai) cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu
- - Hôm nay con đã được ôn lại những kiến thức nào? - HS lắng nghe và nhắc lại - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Tự nhiên xã hội NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - NL xử lý, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ và trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trong SGK phóng to (nếu có thể). - Một số tranh ảnh/video về ngày hội đọc sách của trường (nếu có). - Máy tính, máy chiếu. - Tranh vẽ tuyên truyền cho việc đọc sách. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS giải câu đố vui: (1) Có mép, có gáy, không mồm, Ai yêu, ai quý sẽ càng thông minh. - HS trả lời: Chỉ là trang giấy xinh xinh. Đáp án: Quyển sách Nhìn vào là biết càng tinh chuyện đời. (2) Cũng gáy, cũng ruột đàng hoàng, Cổ, kim, nhân loại thế gian đêu cần. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chia sẻ về cuốn sách “Dế Mèn phiêu lưu kí”.
- - Tổ chức cho HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK, thảo SGK, thảo luận theo nhóm bốn một số câu luận theo nhóm. hỏi gợi ý : - Đại diện trả lời. Lớp nhận xét, góp + Trong hình là hoạt động gì? ý. + Các bạn đang nói về cuốn sách nào? + Em đã đọc cuốn sách này chưa? + Em thích nhân vật nào trong cuốn sách đó? Vì sao em thích? + Em có đồng ý với nhận xét của các bạn về nhân vật Dế Mèn, Dế Trũi không? Vì sao?... - GV nhận xét, bổ sung (nếu có). HĐ2. Chia sẻ về cuốn sách mà em yêu thích. - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn về - HS giới thiệu trước lớp cuốn sách cuốn sách em yêu thích với các gợi ý: em yêu thích. + Tên cuốn sách, tên tác giả (nếu có thể). - HS chia sẻ với nhau cảm nhận về + Nội dung cơ bản của cuốn sách hoặc nội dung cuốn sách và lí do em yêu những chi tiết, nhân vật mình yêu thích. thích cuốn sách đó.. + Nói lí do em yêu thích cuốn sách đó. - Cả lớp khuyến khích, động viên. + Em học được điều gì từ cuốn sách? Cảm - HS hoàn thành BT5-VBT -Tr 21 nghĩ của em về cuốn sách?... - GV và cả lớp khuyến khích, động viên. HĐ3. Lập kế hoạch hoạt động đọc sách trong tháng. - GV hướng dẫn HS lập kế hoạch đọc sách - HS lập kế hoạch đọc sách trong trong tháng. tháng với gợi ý ở BT6-VBT -Tr 21: KẾ HOẠCH ĐỌC SÁCH THÁNG Thời gian Tên sách Tuần 1 VD: Dế Mèn Phiêu lưu kí Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 - GV khuyến khích HS chia sẻ với bạn kế - HS chia sẻ với bạn. hoạch đọc sách của mình. ❖ Tổng kết - HS đọc và chia sẻ lời chốt của Mặt - GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy Trời: nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. - Nói những hiểu biết về hình chốt:
- + Hình vẽ gì? Sách không chỉ là người bạn, người + Lời nói trong hình thể hiện điều gì? thầy, sách còn cho ta niềm vui và + Em đã làm gì để tuyên truyền cho việc nhiều điều bổ ích. đọc sách?... ❖ Mở rộng: Mời các em cùng tham gia vẽ tranh tuyên truyền cho việc đọc sách. - HS hoàn thiện, giới thiệu tranh đã => GV kết luận: Sách là kho tri thức vô chuẩn bị trước. cùng quan trọng. Em cần nâng cao ý thức thức đọc sách, biết yêu quý và giữ gìn - HS lắng nghe và ghi nhớ. sách. Hoạt động Vận dụng. - GV cho cả lớp nghe/hát và vận động theo nhạc bài hát “Trang sách em yêu” của nhạc sĩ Lê Vĩnh Phúc”. - HS vận động theo nhịp bài hát. - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS: + Tiếp tục hoàn thành tranh vẽ (nếu chưa hoàn thành ở lớp). + Thực hiện kế hoạch đọc sách của em. + Kể với người thân nội dung cuốn sách em đã đọc và những điều hay em học được - HS lắng nghe và thực hiện. từ sách. + Tuyên truyền hoạt động đọc sách và biết yêu quý, giữ gìn sách. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về: Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. - Tính giá trị biểu thức số. - Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20.
- - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài - GV cho HS nối tiếp đọc bảng cộng, trừ đã hát: Đếm sao. học ở tiết trước. - HS nối tiếp đọc bảng cộng, trừ đã học. *GV dẫn dắt vào bài mới - HS ghi tên bài vào vở. - GV đưa tên bài mới lên màn chiếu và ghi bảng - HS đọc nối tiếp tên đầu bài tên đầu bài. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Củng cố phép cộng, trừ có nhớ (qua 10). Bài 1: Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của phép tính và 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = tên thức ăn ở cột 2. 7. Vậy thức ăn của mèo là cá; + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương thức ăn của khỉ là chuối; thức ăn ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng của chó là khúc xương; thức ăn với mỗi con vật. của voi là cây mía; thức ăn của - Gọi HS trình bày kết quả. tằm là lá dâu. - Lưu ý: Qua bài tập này, giúp HS có thêm - 1-2 HS trả lời. hiểu biết về thức ăn của các con vật. Đây là - HS nghe hiểu biết cần thiết trong cuộc sống của các em. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2. Tính giá trị biểu thức. Bài 2: Chọn trả lời đúng - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a và - HS thực hiện theo cặp lần lượt ý b su đó chọn đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. các YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) Đáp án B b) Đáp án C. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức và - HS thực hiện chia sẻ. cách thực hiện biểu thức đó. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + - Cho HS làm bài trong vở. 5 =13 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. => Gv chốt ý: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện - HS làm bài cá nhân. tính (tính giá trị của biểu thức số) có hai dấu - HS đổi chéo vở kiểm tra. phép tính cộng, trừ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. Trò chơi “ Cầu thang – cầu trượt ”. - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài HS - HS quan sát hướng dẫn. chơi thử để cả lớp cùng xem. - HS chơi theo nhóm 4: Người - Tổ chức chơi theo nhóm. Khi một bạn chơi, chơi đầu tiên gieo xúc xắc, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên nhận được mặt trên xúc xắc có bạn. Cần tổ chức để tất cả các bạn trong nhóm 4 chấm thì từ ố xuất phát di đều lần lượt chơi. chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 14 – 8; người chơi phải nêu kết quả phép tính là 6, tạm dừng lại tại ô này (nếu nếu sai thì phải trở lại Ổ xuất phát trước đó) và đến lượt người khác tiếp tục chơi như vậy. Trong quá trình chơi, nếu người chơi đến ô có chân cầu thang, chẳng hạn ở ghi 18 – 9 thì người chơi lên thẳng ô ở đầu cầu thang ghi 15 – 8, nếu kết quả và tạm dừng lại tại ô này. Còn nếu người chơi đến ô có đầu trên của cầu trượt thì bị trượt xuống ô ở chân cầu trượt và tạm dừng lại tại ô này. - GV tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe - Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- - GV tóm tắt nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu - Hs nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HOẠ MI, VẸT VÀ QUẠ. I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Biết dựa vào tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyện). - Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. Từ đó hình thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui đến trường), yêu nước (tính yêu thiên nhiên), chăm chỉ (Có ý thức chăm học) và trách nhiệm (Có ý thức làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ cho câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng tự kiểm tra, đánh giá: III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp nhịp bài hát “Con chim vành khuyên” của nhạc bài hát. sĩ Hoàng Vân. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Tìm hiểu nội dung và nghe kể câu chuyện. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đoán tên các - HS quan sát tranh, lắng nghe. loài chim trong tranh. - HS đoán tên các loài chim trong tranh: quạ, vẹt, hoạ mi, hoàng oanh. - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.

