Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 59 trang Kim Bảo 30/03/2026 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN TRANG PHỤC PHÙ HỢP ĐẾN TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường. - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một bản nhạc vui nhộn. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Trang phục phù hợp đến trường”. * Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo nền nhạc “If - HS toàn trường cùng nhảy theo. you're happy and you know it”. biOH6ATVFG - GV nhận xét. - GV nêu: Trang phục là gì? - HS chia sẻ. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình diễn - HS quan sát. thời trang của các bạn trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn - HS trả lời vừa rồi, em có nhận xét gì về phần trang phục của những bạn đó? + Theo em, những trang phục đó có phù hợp khi đến trường hay không? + Khi đến trường, chúng ta cần phải lựa chọn những trang phục như thế nào?
  2. + Em thấy thời tiết ngày hôm nay như thế - HS lắng nghe. nào? Vậy thì chúng ta cần lựa chọn trang phục nào phù hợp với thời tiết này? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Việc lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường rất quan trọng với chúng ta, nó thể hiện được tính cách, văn hoá của một người. Khi đến trường, chúng ta được mặc những bộ đồng phục hay trang phục tự do thì cần phải chỉnh tề, trang nghiêm, lịch sự và kín đáo phù hợp với lứa tuổi học sinh. Thời tiết ngày hôm nay rất lạnh nên các em cần - HS quan sát. phải mang những trang phục giữ đủ ấm cho bản thân mình để không bị ốm nhé. Và hãy - HS trả lời. nhớ rằng chúng ta cần phải ăn mặc phù hợp với tác phong của một người học sinh trường TH thị trấn Tiên Điền góp phần tạo nên một hình ảnh thật đẹp nhé. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát phần trình diễn thời trang áo dài trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn áo dài vừa rồi, em cảm thấy như thế nào? Qua đó, em nhớ đến ngày gì? + Áo dài có ý nghĩa gì đối với người Việt? + Theo em, vào những dịp nào người ta thường mặc áo dài? + Em có thích mặc áo dài trong dịp Tết không? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Áo dài là một phần không thể thiếu trong những dịp Tết của người Việt, nó thể hiện được những nét đẹp truyền thống văn hoá. Chúng ta hãy lựa chọn những chiếc áo dài phù hợp với bản thân cho ngày Tết năm nay các em nhé. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  3. Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (lưng, cắm cúi, mỗi lần, khôn nguôi,...). Ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm của người cháu đối với bà theo từng giai đoạn của cuộc đời từ khi còn thơ bé đến lúc trưởng thành. - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến) - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô) - Năng lực giải quyết vấn đề - Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa. Biết tìm từ, nói câu nêu hoạt động. - Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được tình cảm yêu thương giữa bà và cháu. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các khổ thơ). - Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương, biết ơn đổi với ông bà và ngưởi thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - Thẻ từ, một số tranh ảnh về những việc ông bà hoặc người thân đã làm để chăm sóc con, cháu, phiếu thảo luận. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động. - GV yêu cầu vận động và hát bài hát bà cháu. - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. gxRGU&t=24s Hoạt động Khám phá. HĐ1. Khám phá tranh - GV đưa một số tranh thể hiện sự chăm sóc của - HS nêu và nói về điều thú vị ông bà (người thân) dành cho các bạn nhỏ. của bài học: Trò chơi của bố. - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi theo các gợi ý: + Em có sống cùng với ông bà không? - HS quan sát tranh + Em có hay về quê thăm ông bà không?
  4. + Ông bà thường làm gì cho em? - HS chia sẻ với bạn. + Em thường làm gì cho ông bà? + Tình cảm của em đối vôi ông bà như thế nào? - HS chia sẻ trước lớp (có thể - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. kết hợp với tranh ảnh đã chuẩn bị). - GV nhận xét chung và dẫn sang bài đọc. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. HĐ2. Đọc văn bản. *GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn cả lớp: quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. bài đọc, nêu nội dung tranh. (VD Tranh vẽ hai bà cháu đang cùng nhau đóng cửa. Bà cài then cửa trên, cháu cài then cửa dưới.) - GV giới thiệu: Cùng tìm hiểu bài thơ Cánh cửa - HS chú ý lắng nghe nhớ bà để biết thêm về tình cảm của người cháu đối với bà. - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc rõ ràng, ngắt - HS chú ý lắng nghe và đọc nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng. thầm theo. - GV hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ: giọng tình cảm, tha thiết, thể hiện đúng hình cảm - HS chú ý lắng nghe yêu thương của cháu đối với bà. *HS luyện đọc từng đoạn thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - Hỏi: Bài thơ chia làm mấy khổ thơ? - HSTL: Bài thơ chia làm 3 khổ thơ. - HDHS đọc nối tiếp theo khổ thơ (lần 1) - Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp - Hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em cảm theo khổ thơ (2 lượt) và sửa thấy khó phát âm ? lỗi phát âm. - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức - HS nêu như lưng, cắm cúi, cho HS luyện đọc. mỗi lần, khôn nguôi,... - HDHS đọc nối tiếp theo khổ thơ (lần 2) - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh). - GV đưa ra câu một số câu thơ và hướng dẫn HS - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). ngắt nhịp thơ. HS khác góp ý cách đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt - HS luyện đọc: nhịp thơ cho HS Ngày /cháu còn/ thấp bé Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới
  5. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em em Nhờ/ bà cài then trên chưa hiểu nghĩa? - HS đọc phần chú giải. + Then cửa: vật bằng tre, gỗ hoặc sắt, dùng để cài cửa. - GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó đối với - HS giải nghĩa: HS. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng + thấp bé: thấp và nhỏ bé. túng). + cắm cúi: Cúi xuống tập trung làm một việc gì đó. + ô trời: chỉ khoảng trời trước ❖ GV mở rộng: Chọn 1 từ trong bài và đặt mặt câu với từ đó. - 2 – 3 HS đặt câu. - GV nhận xét, tuyên dương. * HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS luyện đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. giữa các nhóm. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. * Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên theo dõi. dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 Hoạt động Khởi động. - Học sinh vận động theo - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc. nhạc, Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc hiểu. * Câu 1: Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then trên của cánh cửa? - GV hướng dẫn HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất - HS làm việc chung cả lớp. và quan sát tranh minh họa để tìm câu trả lời. + HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và quan sát tranh minh họa. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
  6. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp + GV và HS thống nhất câu trả lời. VD: Ngày cháu còn nhỏ, bà là - GV có thể mở rộng câu hỏi: người cài then trên của cánh + Ở nhà em ai thường đóng cửa vào buổi tối cửa. trước khi đi ngủ? - HS nêu ý kiến cá nhân. * Câu 2: Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài then dưới của cánh cửa? - GV hướng dẫn HS đọc thầm khổ thơ thứ 2 để - HS đọc thầm khổ thơ thứ 2 . tìm câu trả lời. - Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét, thống nhất câu trả lời. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp VD: Khi cháu lớn, bà là người cài then dưới vì bà không với tới then trên nữa./ Vì lưng bà đã còng nên bà chỉ với tới then dưới của cánh cửa.) * Câu 3: Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của 3 khổ thơ trong bài. - Gọi HS đọc câu hỏi 3 - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh hoạ, - Cả lớp quan sát tranh, nhận nhận diện các chi tiết trong tranh và đọc thầm diện các chi tiết trong tranh, lại toàn bài thơ. đọc thầm lại toàn bài. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn - HS làm việc nhóm, chia sẻ thành câu trả lời. trong nhóm, tìm ra câu trả - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo - GV chốt kết quả cáo. Nhóm khác nhận xét, - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. góp ý, bố sung. Đáp án: - Tranh 3 thể hiện ND khổ thơ 1 - Tranh 1 thể hiện ND khổ thơ 2 - Tranh 2 thể hiện ND khổ thơ 3 * Câu 4. Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà mới? - Gọi HS đọc câu hỏi 3 - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi - GV tổ chức HS nêu ý kiến. - HS trả lời
  7. - GV nhận xét, chốt lại. Đáp án: ❖ Mở rộng: Mỗi lần tay đẩy cửa - GV hỏi thêm HS về nghĩa của từ khôn nguôi Lại nhớ bà khôn nguôi trong kết hợp nhớ bà khôn nguôi. Nếu HS không - HS giải nghĩa từ theo ý hiểu trả lời được, GV giải thích: Nhỏ bà khôn nguôi là cá nhân nhớ không dứt ra được, nhớ rất nhiều, không thể ngừng suy nghĩ về bà. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Em hãy đặt câu có từ khôn nguôi. - 2, 3 HS đặt câu. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ thể hiện tình - HS lắng nghe và ghi nhớ. cảm của người cháu đối với bà theo từng giai đoạn của cuộc đời từ khi còn thơ bé đến lúc trưởng thành. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: Em có tình cảm như thế nào đối với ông bà? Em - HS chia sẻ trước lớp tình nên làm gì để thể hiện tình cảm đó? cảm của mình đối với ông HĐ2. Học thuộc lòng bà. - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng những dòng thơ em thích. - HS chú ý và ghi nhớ thực HĐ3. Luyện đọc lại. hiện yêu cầu ở nhà. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - HS chú ý lắng nghe. - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác - GV nhận xét, biểu dương. đọc thầm theo HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe Câu 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động? - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV viết/chiếu các từ ngữ lên bảng, gọi HS - HS đọc các từ ngữ trong bài. đọc. - HS làm việc nhóm bốn: nhận - GV phát thẻ từ (chưa viết từ), tổ chức cho HS thẻ, quan sát, trao đổi và viết làm việc nhóm bốn: quan sát, trao đổi và viết các từ chỉ hoạt động vào thẻ các từ chỉ hoạt động vào thẻ từ. từ. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả trước - Đại diện một số nhóm báo lớp. cáo kết quả (kết hợp chỉ trên thẻ từ của nhóm mình). - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. Đáp án: Từ chỉ hoạt động: cài, ❖ Mở rộng: đẩy, về. + Vì sao em không chọn các từ cánh cửa, then, lưng, nhà?
  8. + Hãy dặt câu chứa một trong các từ em vừa tìm + HS giải thích: Cánh cửa, được. then, lưng, nhà là các từ chỉ sự - GV khuyến khích, động viên HS cần biết quan vật. tâm, chăm sóc, kính trọng ông bà và những người + 2, 3 HS đặt câu thân trong gia đình. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động Vận dụng. Câu 2. Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể kết hợp với từ "cửa”. - GV chia nhóm, phát các mảnh giấy (có hình - HS nhận giấy và làm việc trang trí cho hấp dẫn. VD: hình quả táo, con nhóm. thỏ,...). - HS viết. - GV yêu cầu HS viết các từ ngữ tìm được vào - Đại diện nhóm trình bày. giấy theo nhóm, nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ - HS lắng nghe. đúng nhất sẽ thắng. Đáp án: đóng cửa, cài cửa, - GV tổ chức HS trình bày kết quả. khép cửa, gõ cửa, mở cửa, - GV nhận xét, chốt lại. khoá cửa,... - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV nhận xét tiết học. thực hiện. - Dặn dò HS ghi nhớ thời khóa biểu của bản - HS chia sẻ cảm nhận. thân và chuẩn bị bài cho bài sau. - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Phần luyện đọc nhóm : chuyển từ đọc nhóm 3 thành nhóm 2 để có được nhiều nhóm đọc hơn vì nêu chia bài đọc thành 2 đoạn cũng không dài quá so với học sinh lớp 2. ________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O, Ô I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Ông bà sum vầy cùng con cháu. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
  9. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm - HS lắng nghe GV phổ biến luật ngược” chơi. + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp không - HS tích cực tham gia trò chơi. theo thứ tự nhất định: cháu, cùng, sum, Ông, vầy, bà, con. - HS nêu từ khóa: + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong Ông bà sum vầy cùng con cháu thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe. mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung của bài học hôm nay - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ô, Ơ. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ Ô, Ơ viết hoa cỡ hoa Ô, Ơ: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy vừa có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ trình viết chữ viết hoa Ô, Ơ. nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li). • Chữ viết hoa Ô gồm 3 nét: nét 1 là nét cong kín, nét 2 là nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét 3 là nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. • Chữ viết hoa Ơ gồm 2 nét: nét 1 là nét cong kín, nét 2 là một nét móc nằm phía trên bên phải chữ O. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Ô, Ơ tự khám phá quy trình viết, chia sẻ trên màn hình (nếu có). với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc nêu quy trình viết. lại quy trình viết: Nét 1 viết giống chữ O, sau đó thêm dấu mũ để tạo thành chữ Ô
  10. (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường kẻ 7, đặt cân đối trên đẩu chữ O) hoặc thêm dấu móc câu để tạo thành chữ Ơ (Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ viết hoa Ơ) - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Ô, Ơ trên - HS thực hành viết (trên không, không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV cùng HS nhận xét. HĐ2. HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng “Ông bà sum vầy cùng con cháu.” - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về nghĩa câu - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. ứng dụng trên? - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với đôi và chia sẻ tìm ra những điểm bạn: cần lưu ý khi viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ Ô viết hoa vì đứng đầu câu. sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ viết thường nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Độ cao của các chữ cái: chữ cái câu bằng bao nhiêu?. hoa Ô, b, h, g, y cao 2,5 li (chữ g, + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); cái nào cao 1,25 li? Con chữ t cao bao chữ s cao 1,25 li; các chữ còn lại nhiêu? cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ a (bà), + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? â (vầy), u (cùng), dấu sắc đặt trên chữ cái a (cháu). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái u trong tiếng + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? cháu.
  11. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Ô. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Ông” trên bảng lớp. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa - HS luyện viết tiếng “Ông” trên Ô. bảng con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa Ô cỡ vừa. - HS lắng nghe yêu cầu. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS quan sát. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, cặp đôi động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS trao đổi rồi chia sẻ. hoa Ô, Ơ ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có - HS phát biểu. chữ hoa Ô, Ơ. Hoạt động Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa Ô, Ơ trên - HS lắng nghe để thực hiện những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa Ô để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp (nếu có) - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS chú ý lắng nghe ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau: tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa P trong vở tập viết/ hoặc xem trên google).
  12. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Toán NGÀY THÁNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được số ngày trong tháng, đọc ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực xem lịch. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 2 của GV, Lịch năm 2024. - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho lớp hát đầu giờ. - Hát - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS chơi trò chơi Trời nắng-trời - Tổng kết trò chơi, nhận xét, kết nối vào mưa. bài. Hoạt động Khám phá. - GV nêu câu hỏi: - HS trao đổi nhóm 4 thảo luận để + Ngày Quốc tế Thiếu nhi là ngày nào? trả lời các câu hỏi của GV. - Quốc tế Thiếu nhi là 1 tháng 6.
  13. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - Ngày gia đình Việt Nam là ngày (nhớ lại bài đọc ở lớp 1 “Bữa cơm gia 28 tháng 6. đình” để trả lời). - Ngày khai giảng năm học là ngày + Khai giảng năm học diễn ra vào ngày 5 tháng 9 nào? - Ngày Quốc khánh là 2 tháng 9 + Em có biết Quốc khánh của nước ta là ngày tháng nào không? - Đại diện các nhóm lên trả lời. Các - GV cho đại diện các nhóm lên trả lời. Các nhóm khác đưa ra câu hỏi tương tác nhóm khác đưa ra câu hỏi tương tác cùng cùng bạn. bạn. - HS quan sát tờ lịch tháng trả lời - GV cho HS quan sát một tờ lịch tháng 11, câu hỏi: giới thiệu cách đọc, tìm hiểu một tờ lịch tháng. GV đặt câu hỏi: - Tháng Mười một có 30 ngày. + Tháng Mười một có bao nhiêu ngày? - Ngày đầu tiên của tháng 11 là + Ngày đầu tiên của tháng Mười một là ngày 1, thứ hai. ngày nào? Đó là thứ mấy? - Ngày cuối cùng là ngày 30, thứ + Ngày cuối cùng của tháng Mười một là ba. ngày nào? Đó là thứ mấy? - Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 + Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là tháng 11 là thứ bảy. thứ mấy trong tuần? - HS trả lời + Trong lớp mình có những bạn nào có ngày sinh nhật trong tháng Mười một? Sinh nhật của em là ngày nào? - Cấu trúc tờ lịch tháng theo dạng - GV giới thiệu cấu trúc của một tờ lịch bảng. Các hàng cho biết các ngày tháng (theo dạng bảng): Các hàng cho biết trong tháng. Các cột cho biết các điều gì, các cột cho biết điều gì? ngày trong tuần - GV chốt, chuyển sang phần hoạt động Hoạt động Thực hành. HĐ1. Biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. Bài 1: Tìm hai con vật có cùng ngày sinh - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn mẫu: Hãy quan sát các tờ - Con chó có ngày sinh là ngày giấy ghi ngày sinh của 8 con vật và tìm mười tháng Một, con bò cũng có những cặp con vật có cùng ngày sinh ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 Con chó có ngày sinh là ngày mấy? Con bò con vật này có cùng ngày sinh, có ngày sinh là mấy?Vậy 2 con vật này có chúng ta nối với nhau. cùng ngày sinh, chúng ta sẽ làm như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm 4. - HS trao đổi nhóm 4 để tìm đáp án. - Tổ chức làm bài dưới hình thức thi Tiếp - Các nhóm tham gia báo cáo kết sức. quả qua hình thức thi Tiếp sức.
  14. - Mở rộng: GV cho HS kể ngày sinh của (nhóm nào nối nhanh, nối đúng sẽ các con vật theo thứ tự từ sớm nhất đến chiến thắng). muộn nhất trong một năm. - Nhận xét Bài 2. Xem tờ lịch tháng 12 và trả lời câu hỏi - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc nhóm, thảo luận để trả - HS trao đổi nhóm, đọc các ngày lời các câu hỏi của bài. trong tháng 12 và tìm câu trả lời. a. GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu: - Các nhóm cử dại diện lên báo cáo Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để kết quả. dấu chấm hỏi là những ngày còn thiếu.Tờ - Còn thiếu ngày 10, lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? 14,16,20,23,26 và 28 b.Tháng 12 có bao nhiêu ngày? - Có 31 ngày - Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ mấy? - Thứ Tư - Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? - Thứ sáu - Cho HS báo cáo kết quả bằng hình thức - Lớp cùng GV nhận xét Hỏi-đáp. - GV mở rộng: Giới thiệu thêm một số - Tháng 12: Ngày Thế giới phòng ngày lễ (của Việt Nam và thế giới) diễn ra chống HIV/AIDS 1/12; 3 tháng 12– trong tháng Mười hai. Ngày Người khuyết tật Quốc tế . - Cho HS liên hệ thêm với ngày sinh của - HS trao đổi nhóm để thực hiện các bạn trong lớp: GV chia lớp thành các nhiệm vụ. nhóm 4. Nhiệm vụ của mỗi nhóm là ghi lại sinh nhật của các bạn trong nhóm, sắp xếp theo thứ tự tính từ sớm nhất cho đến muộn nhất (tính từ mốc ngày 1 tháng 1 – thời điểm đầu năm). - GV cùng HS tổng kết, nhận xét. Bài 3. Xem tờ lịch tháng 1 và trả lời câu - HS đọc yêu cầu. hỏi - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu về tờ - HS làm việc theo nhóm đôi. lịch tháng 1. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - HS hỏi – đáp theo cặp. - GV gọi Hs trình bày - 31 ngày + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - Thứ Bảy + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ mấy? - Thứ Ba + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ mấy? - Tết Dương lịch, hay Tết Tây, là - GV nhận xét, khen ngợi HS. một ngày lễ diễn ra vào ngày 1 tháng 1, ngày đầu tiên trong năm
  15. - GV mở rộng: Giới thiệu về ngày Tết theo lịch Gregorius cũng như lịch dương lịch. Julius, là dịp lễ quan trọng trong năm của nhiều dân tộc và nền văn hóa trên thế giới - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức cho học sinh đoán ngày trong - Hs thực hiện yêu cầu. tuần, trong tháng theo yêu cầu của giáo - HS nhắc lại tên bài học. viên. - HS nêu ý kiến phản hồi. - GV nhận xét tiết học. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Phần Khám phá có thể chuyển hoạt động N4 thành trò chơi: Hái hoa dân chủ. ________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách xử lí những tình huống đơn giản - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho lớp hát - Kiểm tra đồ dùng học tập - HS thực hiện theo yêu cầu - Dẫn dắt vào bài: Bài 15: Ôn tập chủ đề cộng đồng địa phương (Tiết 3)
  16. Hoạt động Thực hành. * Ghép chữ vào hình. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình ở - HS hoạt động nhóm 4. cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo thành +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy biển báo giao thông và nói tên biển báo đã miếng bìa biển báo và hình đã được ghép. chuẩn bị trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy - GV mời một số nhóm lên giới thiệu sản định của các biển báo giao thông? phẩm của nhóm mình. -Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp nghe, đặt các câu hỏi liên quan - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt động cho nhóm trình bày. tích cực. - HS lắng ghe. Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện. - Cấm xe máy. - Cảnh báo đường trơn. - GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy định - HS nêu ý kiến: của các biển báo giao thông? + Để đảm bảo an toàn. + Để không bị phạt =>GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. Hoạt động Vận dụng. - GV hướng dẫn HS chọn một hoạt động yêu - HS thực hiện cá nhân thích trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt dán). - Giới thiệu với bạn bè, bố mẹ, người thân - HS giới thiệu trong nhóm, trước sản phẩm của em và ý nghĩa của sản phẩm lớp đó. *Tổng kết: - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội - HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”. dung: “Bây giờ, em có thể”. - GV: Quan sát và nói những hiểu biết của - HS trả lời mình về hình chốt cuối chủ đề: + Nội dung hình là gì? + Biển báo nào được thể hiện trong hình?
  17. + Em làm gì khi gặp những biển báo đó .? - GV đánh giá, nhận xét tiết học - HS tích cực vận dụng bài học vào - Nhắc nhở HS tích cực vận dụng bài học vào cuộc sống cuộc sống IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BÀ CHÁU. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Bà cháu qua tranh minh hoạ; đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh . - Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện). - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. - Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương, kính trọng đối với bố mẹ và ngưởi thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học, chăm làm) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa phần kể chuyện, phiếu thảo luận. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp bài theo bài hát “Cháu yêu bà”. hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Dựa tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
  18. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS lắng nghe và quan sát tranh. + GV chiếu tranh minh họa. - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc ý. câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - HS chú ý. - GV gợi ý: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ cảnh ở đâu? Chuyện gì xảy ra? . - HS trao đổi trong nhóm để đoán nội - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 dung từng tranh (dựa vào câu hỏi gợi đoán nội dung của từng tranh, hoàn thành ý và hình ảnh trong tranh). vào phiếu nhóm. + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các bạn góp ý, bổ sung để có đáp án - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp hoàn chỉnh, viết vào phiếu nhóm. Dự khó khăn. kiến câu TL: PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm số: Tran Nội dung h Cô tiên cho hai anh em 1 một hạt đào. Khi bà mất hai anh em 2 trồng hạt đào bên mộ bà. Vắng bà hai anh em cảm 3 thấy buồn bã và trống trải. Cô tiên hoá phép cho bà sống lại; ba bà cháu sống 4 vui vẻ, hạnh phúc bên nhau bên ngôi nhà cũ, giản dị. - Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi HS đoán nội dung trong mỗi tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). - Dưới lớp theo dõi, nhận xét + GV hỏi: Em nghĩ gì về tình cảm hai anh - HS chú ý. em dành cho bà? - HS trả lời: Các cháu rất yêu quý bà, - GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể hiện tình cảm đó không gì thay thế được. sự phán đoán có căn cứ vào tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. - GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội - HS lắng nghe. dung của từng tranh. HĐ2: Nghe kể chuyện
  19. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS chú ý quan sát và lắng nghe - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng GV kể chuyện. dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các nhớ chi tiết câu chuyện: em nhớ chi tiết của câu chuyện. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi : - HS thực hành hỏi – đáp theo hỏi – đáp các câu hỏi dưới mỗi tranh. cặp: trong nhóm, trước lớp. - GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ các chi tiết của câu chuyện. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Thực hành. HĐ3. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS chú ý, thực hiện: nhìn tranh, đọc thầm lại câu hỏi dưới tranh, + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1-2 đoạn đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không dung câu chuyện; chọn 1, 2 đoạn phải kể đúng từng câu chữ mà GV đã kể. nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể. + Bước 2: GV tổ chức cho HS tập kể chuyện theo nhóm bốn (một bạn kể, các bạn khác lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, + HS tập kể chuyện theo nhóm. người nghe). Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ nhất. Khích lệ những em kể được nhiều hơn 2 đoạn. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp - 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi (mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết chuyện). câu chuyện). - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong - HS đóng vai, kể lại câu chuyện. lớp). - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. - GV động viên, khen ngợi. - GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. HĐ4. Kể cho người thân nghe câu chuyện Bà cháu. - GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe câu chuyện Bà cháu (hoặc kể 1, 2 đoạn em - HS lắng nghe và vận dụng về kể lại cho người thân nghe câu chuyện.
  20. thích nhất trong câu chuyện theo lời kể của mình). - HS chia sẻ cảm nhận của mình. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh để: • Nhớ các nhân vật trong câu chuyện. • Nhớ lại nội dung từng đoạn của câu chuyện. • Nói lại được lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. + Lắng nghe góp ý của người thân, cùng - HS có thể trao đổi với người thân người thân trao đổi về ý nghĩa của câu hoặc bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện..3 chuyện. ❖ Mở rộng, liên hệ: + Hãy nói 1 – 2 câu về tình cảm của em - 2, 3 HS thực hành dành cho ông bà. + Em cần làm gì để thể hiện tình cảm của - HS chia sẻ bài học rút ra. mình với ông bà? - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại: đã học. + Đọc - hiểu bài Cánh cửa nhớ bà + Viết đúng chữ viết hoa Ô, Ơ, câu - GV tóm tắt lại ND bài học. ứng dụng. - Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích + Nghe – kể được câu chuyện bà hoạt động nào? Vì sao? Em không thích cháu hoạt động nào? Vì sao?). - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS. - HS bày tỏ ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS chú ý. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc,tìm hiểu tờ lịch tháng. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: